Luận án: Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam kết hợp dữ liệu mặt đất và vệ tinh
Nghiên cứu xác định dị thường độ cao hiệu quả bằng kết hợp dữ liệu vệ tinh và đo đạc mặt đất, áp dụng thành công cho khu vực miền trung Việt Nam.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Dị thường độ cao & nghiên cứu Viễn thám
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
- Tác giả:
- Nguyễn Thành Lê
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Dị thường độ cao nghiên cứu Viễn thám
1.1. Lịch sử nghiên cứu Dị thường độ cao toàn cầu
Nghiên cứu dị thường độ cao có lịch sử phát triển lâu dài. Nhiều quốc gia đã xây dựng mô hình Geoid/Quasigeoid riêng. Các công trình ở Slovakia, Châu Âu, Hoa Kỳ, Canada, Ba Lan, Australia, New Zealand và Iran là minh chứng. Những nỗ lực này nhằm cải thiện độ chính xác của hệ thống độ cao. Các phương pháp xác định dị thường độ cao ngày càng tinh vi. Dữ liệu vệ tinh đóng vai trò then chốt trong các phát triển gần đây. Việc này hỗ trợ cho nhiều ứng dụng khoa học và kỹ thuật.
1.2. Phát triển Dị thường độ cao tại Việt Nam
Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về dị thường độ cao. Nghiên cứu tập trung vào thành lập hệ độ cao chuẩn thống nhất cho lãnh thổ. Việc xây dựng mô hình Geoid địa phương được ưu tiên. Ảnh hưởng độ cao địa hình trong dị thường độ cao được xác định rõ. Dữ liệu GNSS-Thủy chuẩn được sử dụng để chính xác hóa các mô hình. Mô hình Quasigeoid quốc gia khởi đầu VIGAC2017 là một thành tựu quan trọng. Dữ liệu trọng lực Việt Nam được áp dụng để hiệu chỉnh mô hình EGM2008. Khu vực Miền Trung Việt Nam địa hình phức tạp, đòi hỏi các nghiên cứu chuyên sâu.
1.3. Nhu cầu nghiên cứu Dị thường độ cao Miền Trung
Khu vực miền Trung Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Địa hình hiểm trở và biến động địa hình thường xuyên. Sạt lở đất và xói mòn đất là những vấn đề nghiêm trọng. Việc xác định dị thường độ cao chính xác là cần thiết. Thông tin này hỗ trợ công tác quy hoạch sử dụng đất. Nó cũng giúp quản lý rủi ro thiên tai hiệu quả. Nghiên cứu này đáp ứng nhu cầu đó. Ứng dụng viễn thám giúp giám sát thay đổi địa hình hiệu quả hơn.
II.Phương pháp xác định Dị thường độ cao Miền Trung Việt Nam
2.1. Cơ sở lý thuyết Dị thường độ cao
Dị thường độ cao là sự khác biệt giữa độ cao thủy chuẩn và độ cao trắc địa. Đại lượng này phản ánh sự biến thiên của trường trọng lực Trái Đất. Dị thường độ cao liên quan trực tiếp đến Geoid và Quasigeoid. Hiểu rõ dị thường độ cao giúp chuyển đổi độ cao một cách chính xác. Nó cần thiết cho các dự án kỹ thuật và xây dựng. Dữ liệu trọng lực là đầu vào chính cho các tính toán.
2.2. Phương pháp kết hợp dữ liệu mặt đất vệ tinh
Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp đa dạng dữ liệu. Dữ liệu trọng lực vệ tinh cung cấp thông tin trọng trường toàn cầu. Dữ liệu mặt đất bổ sung chi tiết cục bộ. Sự kết hợp này tăng cường đáng kể độ chính xác. Phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất được sử dụng. Phương pháp này tối ưu hóa việc tích hợp các nguồn dữ liệu. Đây là một phương pháp tiên tiến trong lĩnh vực trắc địa.
2.3. Quy trình tính toán Dị thường độ cao chính xác
Quy trình bắt đầu bằng thu thập và xử lý dữ liệu. Các loại dữ liệu khác nhau được chuẩn hóa. Bước quan trọng là loại bỏ sai số và thành phần nhiễu. Ảnh hưởng địa hình được loại bỏ bằng phương pháp RTM. Sau đó, nội suy dị thường độ cao phần dư được thực hiện. Toàn bộ quy trình đảm bảo tính chính xác cao. Nó tạo ra mô hình dị thường độ cao chi tiết cho khu vực.
III.Dữ liệu Vệ tinh GIS và Mô hình độ cao số DEM chính
3.1. Các nguồn dữ liệu trọng lực vệ tinh CHAMP GRACE GOCE
Dữ liệu trọng lực vệ tinh là thành phần cốt lõi của nghiên cứu. Các vệ tinh CHAMP, GRACE và GOCE cung cấp thông tin trọng trường có độ chính xác cao. Dữ liệu này phản ánh sự phân bố khối lượng bên trong Trái Đất. Chúng rất hữu ích cho việc xác định dị thường độ cao. Các dữ liệu có độ phân giải không gian khác nhau. Chúng tạo nên một bức tranh toàn diện về trọng trường. Đây là đầu vào quan trọng cho các mô hình thế trọng trường Trái Đất.
3.2. Mô hình thế trọng trường Trái Đất EGM2008 EIGEN 6C4
Mô hình thế trọng trường Trái Đất là cơ sở lý thuyết quan trọng. EGM2008 và EIGEN-6C4 là những mô hình tiêu biểu được sử dụng. Các mô hình này cung cấp thông tin về thành phần bước sóng dài của trường trọng lực. Chúng được sử dụng để loại bỏ nhiễu và thành phần nền. Việc lựa chọn mô hình phù hợp với khu vực nghiên cứu là cần thiết. EIGEN-6C4 được đánh giá cao và lựa chọn để ứng dụng.
3.3. Dữ liệu địa hình số DEM và đo trực tiếp
Dữ liệu địa hình là không thể thiếu trong nghiên cứu này. Mô hình độ cao số (DEM) cung cấp thông tin chi tiết về hình dạng bề mặt. Dữ liệu trọng lực đo trực tiếp trên đất liền bổ sung độ chi tiết cục bộ. Dữ liệu dự án đo cao vệ tinh trên biển cũng được tích hợp. Dữ liệu dị thường độ cao GNSS-Thủy chuẩn cung cấp các điểm kiểm chứng. Tất cả các dữ liệu này được quản lý và tích hợp hiệu quả thông qua GIS.
IV.Xử lý dữ liệu định vị lọc sai số ảnh hưởng địa hình
4.1. Chuẩn hóa dữ liệu đa dạng
Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Cần thực hiện tính đổi và tính chuyển tọa độ. Tất cả dữ liệu phải được đưa về cùng một hệ triều. Việc thống nhất cơ sở toán học là bắt buộc trong quá trình xử lý. Điều này đảm bảo tính tương thích và đồng nhất của dữ liệu. Quy trình chuẩn hóa là nền tảng cho việc phân tích chính xác sau này.
4.2. Loại bỏ sai số thô thành phần bước sóng dài
Sai số thô trong dữ liệu cần được phát hiện và loại bỏ triệt để. Bước này áp dụng cho cả dữ liệu dị thường trọng lực và dị thường độ cao GNSS-Thủy chuẩn. Thành phần bước sóng dài từ mô hình thế trọng trường Trái Đất cũng được loại bỏ. Điều này giúp làm nổi bật các dị thường cục bộ hơn. Quy trình này tăng cường độ tin cậy và chất lượng của kết quả nghiên cứu.
4.3. Loại bỏ ảnh hưởng địa hình RTM
Địa hình phức tạp ở miền Trung Việt Nam gây ảnh hưởng lớn đến trọng trường. Phương pháp RTM (Residual Terrain Model) được sử dụng để xử lý vấn đề này. RTM loại bỏ thành phần bước sóng ngắn và trung do ảnh hưởng của địa hình. Việc này giúp tách biệt dị thường trọng lực có nguồn gốc sâu hơn. Dị thường RTM được lựa chọn và áp dụng một cách cẩn thận để đạt hiệu quả cao.
V.Ứng dụng kết quả dị thường độ cao cho Biến động địa hình
5.1. Phân tích Dị thường độ cao cục bộ
Kết quả dị thường độ cao cung cấp cái nhìn chi tiết về trọng trường. Các dị thường cục bộ phản ánh những thay đổi địa chất sâu bên dưới. Phân tích này hỗ trợ hiểu rõ hơn về cấu trúc lòng đất khu vực. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong khoa học địa chất và thăm dò. Sử dụng GIS giúp trực quan hóa và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.
5.2. Đánh giá tiềm năng Sạt lở đất Xói mòn đất
Dị thường độ cao có thể liên quan đến các khu vực tiềm ẩn sạt lở đất. Các vùng có dị thường lớn có thể chỉ ra nguy cơ cao. Xói mòn đất cũng có thể được đánh giá gián tiếp từ dữ liệu này. Nghiên cứu cung cấp thông tin định hướng quý giá. Nó giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao. Đây là một ứng dụng thực tiễn quan trọng trong phòng chống thiên tai.
5.3. Góp phần nghiên cứu Hoạt động kiến tạo khu vực
Dị thường độ cao là chỉ số quan trọng của hoạt động kiến tạo. Các biến động địa hình do quá trình kiến tạo được phản ánh rõ. Kết quả này đóng góp vào nghiên cứu Hoạt động kiến tạo của khu vực Miền Trung. Nó giúp lập bản đồ đứt gãy và vùng nâng hạ. Việc này có ý nghĩa lớn trong địa động lực và dự báo địa chấn.
VI.Tương lai phát triển xác định Dị thường độ cao InSAR
6.1. Cải tiến mô hình Geoid Quasigeoid quốc gia
Nghiên cứu này đặt nền tảng vững chắc. Các kết quả có thể được sử dụng để cải tiến mô hình Geoid/Quasigeoid quốc gia. Độ chính xác của các mô hình này sẽ được nâng cao. Điều này hỗ trợ các dự án đo đạc và quy hoạch quy mô lớn. Nó cũng góp phần nâng cao độ tin cậy của hệ độ cao. Đây là bước tiến quan trọng cho hạ tầng trắc địa Việt Nam.
6.2. Kết hợp công nghệ InSAR trong giám sát biến động
Công nghệ InSAR có tiềm năng lớn trong tương lai. InSAR cung cấp thông tin biến động địa hình rất chi tiết và liên tục. Kết hợp InSAR với dữ liệu dị thường độ cao sẽ tăng cường khả năng giám sát. Nó giúp phát hiện sớm các chuyển dịch mặt đất. Ứng dụng này đặc biệt quan trọng cho công tác phòng ngừa sạt lở đất. Viễn thám sẽ tiếp tục đóng vai trò trung tâm.
6.3. Mở rộng ứng dụng GIS Viễn thám cho Miền Trung
Kết quả nghiên cứu mở ra nhiều hướng ứng dụng. GIS và Viễn thám có thể được sử dụng rộng rãi hơn ở Miền Trung. Đặc biệt là trong quản lý tài nguyên và môi trường. Giám sát môi trường và phòng chống thiên tai sẽ hiệu quả hơn. Dữ liệu dị thường độ cao là một lớp thông tin giá trị. Nó hỗ trợ các quyết định phát triển bền vững cho khu vực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN THÀNH LÊ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG ĐỘ CAO TRÊN CƠ SỞ KẾT HỢP CÁC DỮ LIỆU MẶT ĐẤT VÀ VỆ TINH, ÁP DỤNG CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN THÀNH LÊ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG ĐỘ CAO TRÊN CƠ SỞ KẾT HỢP CÁC DỮ LIỆU MẶT ĐẤT VÀ VỆ TINH, ÁP DỤNG CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Ngành: Kỹ thuật Trắc địa- bản đồ Mã số: 9.520503 Người hướng dẫn khoa học 1.TS Nguyễn Văn Sáng 2.TS Bùi Tiến Diệu Hà Nội - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án có được trên cơ sở tìm hiểu nghiên cứu tài liệu, phân tích một cách trung thực, khách quan và áp dụng trong điều kiện thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thành Lê ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH. viii DANH MỤC CÁC BẢNG. xi DANH MỤC CÁC HÌNH. xii MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG ĐỘ CAO Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI. Tổng quan về nghiên cứu xác định dị thường độ cao trên thế giới. Xác định dị thường độ cao và xây dựng mô hình Quasigeoid của Slovakia. Xác định dị thường độ cao và mô hình Geoid khu vực Châu Âu.
Xác định dị thường độ cao và xây dựng mô hình Geoid của Hoa Kỳ. Xác định dị thường độ cao và xây dựng mô hình Geoid của Canada. Xác định dị thường độ cao và xây dựng mô hình Quasigeoid của Ba Lan. Xác định dị thường độ cao và xây dựng mô hình Quasigeoid của Australia.
Xác định dị thường độ cao và xây dựng mô hình của New Zealand. Xác định mô hình Geoid cho lãnh thổ Iran. Tổng quan về nghiên cứu xác định dị thường độ cao ở Việt Nam. Thành lập hệ độ cao chuẩn thống nhất cho lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam trên cơ sở không sử dụng mặt nước biển trung bình.
Xây dựng mô hình Geoid địa phương trên lãnh thổ Việt Nam. Xác định ảnh hưởng độ cao địa hình trong dị thường độ cao và độ lệch dây dọi. Chính xác hóa dị thường độ cao EGM2008 dựa trên dữ liệu GNSS-Thủy Chuẩn. Xây dựng mô hình Quasigeoid quốc gia khởi đầu VIGAC2017.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu trọng lực Việt Nam hiệu chỉnh các hệ số điều hòa của mô hình EGM2008. Nghiên cứu xây dựng mô hình Geoid khu vực miền Trung nước ta trên cơ sở số liệu quan trắc các yếu tố của thế nhiễu. Vấn đề nghiên cứu ứng dụng dữ liệu trọng lực vệ tinh trong xác định dị thường độ cao và xây dựng mô hình Quasigeoid ở Việt Nam. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG ĐỘ CAO TRÊN CƠ SỞ KẾT HỢP CÁC DỮ LIỆU MẶT ĐẤT VÀ VỆ TINH CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM. Dị thường độ cao và các đại lượng liên quan. Dị thường độ cao. Dị thường trọng lực.
Các loại dữ liệu sử dụng để xác định dị thường độ cao. Dữ liệu trọng lực vệ tinh CHAMP, GRACE và GOCE. Dữ liệu mô hình thế trọng trường Trái Đất. Dữ liệu địa hình.
Dữ liệu trọng lực đo trực tiếp trên đất liền và dự án đo cao vệ tinh trên biển. Dữ liệu dị thường độ cao GNSS-Thủy chuẩn. Nguyên tắc xử lý dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Tính đổi và tính chuyển tọa độ.
Tính chuyển dữ liệu về cùng hệ triều. Thống nhất cơ sở toán học trong xử lý các nguồn dữ liệu kết hợp. Phát hiện và loại bỏ sai số thô trong dữ liệu đo. Phát hiện và loại bỏ sai số thô trong dữ liệu dị thường trọng lực.
Phát hiện và loại bỏ sai số thô trong dữ liệu dị thường độ cao của điểm song trùng GNSS- Thủy chuẩn. Loại bỏ thành phần bước sóng dài từ mô hình thế trọng trường Trái Đất trong dữ liệu dị thường trọng lực và dữ liệu dị thường độ cao. Các mô hình thế trọng trường Trái Đất. Đánh giá và lựa chọn mô hình thế trọng trường Trái Đất phù hợp với khu vực nghiên cứu.
Giới thiệu mô hình thế trọng trường Trái Đất EIGEN-6C4. Loại bỏ thành phần bước sóng dài từ mô hình thế trọng trường Trái Đất trong dữ liệu dị thường trọng lực. Loại bỏ thành phần bước sóng dài từ mô hình thế trọng trường Trái Đất trong dữ liệu dị thường độ cao. Loại bỏ ảnh hưởng của địa hình trong dữ liệu dị thường trọng lực và dữ liệu dị thường độ cao theo phương pháp RTM.
Phương pháp RTM. Cơ sở lựa chọn dị thường RTM tại Việt Nam. Mô hình địa hình phần dư RTM. Loại bỏ thành phần bước sóng ngắn và bước sóng trung do ảnh hưởng của địa hình trong dữ liệu dị thường trọng lực.
Loại bỏ thành phần bước sóng ngắn và bước sóng trung do ảnh hưởng của địa hình trong dữ liệu dị thường độ cao GNSS-Thủy chuẩn. Tính phần dư dị thường độ cao từ dị thường phần dư trọng lực theo phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất. Cơ sở của phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất. Xác định hiệp phương sai thực nghiệm.
Xác định các tham số của hàm hiệp phương sai lý thuyết. Nội suy phần dư dị thường độ cao từ phần dư dị thường trọng lực theo phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất. Nội suy phần dư dị thường độ cao từ phần dư dị thường độ cao trọng lực theo phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất. Nội suy phần dư dị thường độ cao từ phần dư dị thường trọng lực và dị thường độ cao GNSS-Thủy chuẩn theo phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất.
Nội suy phần dư dị thường độ cao từ phần dư dị thường độ cao trọng lực và dị thường độ cao GNSS-Thủy chuẩn theo phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất. Phục hồi thành phần bước sóng dài từ mô hình thế trọng trường Trái Đất và thành phần bước sóng trung, bước sóng ngắn do ảnh hưởng của địa hình vào kết quả tính phần dư dị thường độ cao. Đánh giá độ chính xác xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp các dữ liệu. Xây dựng quy trình xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp các dữ liệu cho khu vực miền Trung Việt Nam.
Các bước xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp các dữ liệu. Quy trình xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp các dữ liệu cho khu vực miền Trung Việt Nam. Xây dựng các module chương trình phục vụ việc xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp các dữ liệu. Giới thiệu phần mềm GRAVSOFT Ver 2.
Xây dựng module chương trình xác định phương sai mức và sai số phương sai mức77 2. Xây dựng module chương trình xác định dị thường trọng lực và dị thường độ cao từ các hệ số hàm điều hòa cầu. Xây dựng module chương trình xác định ảnh hưởng của địa hình theo phương pháp RTM. Xây dựng module chương trình xác định hiệp phương sai thực nghiệm.
Xây dựng module chương trình xác định hàm hiệp phương sai lý thuyết. THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG ĐỘ CAO CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ KẾT HỢP CÁC DỮ LIỆU MẶT ĐẤT VÀ VỆ TINH. Khu vực thực nghiệm và dữ liệu sử dụng. Đặc điểm khu vực thực nghiệm.
Dữ liệu sử dụng. Xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp dữ liệu mô hình EIGEN-6C4 và dữ liệu GNSS-Thủy chuẩn (PA1). Các bước thực hiện. Thực nghiệm PA1.
Xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp dữ liệu trọng lực, dữ liệu mô hình EIGEN- 6C4 và dữ liệu GNSS-Thủy chuẩn (PA2). Các bước thực hiện. Thực nghiệm PA2. Xác định dị thường độ cao trên cơ sở kết hợp dữ liệu trọng lực, dữ liệu mô hình EIGEN- 6C4, dữ liệu địa hình và dữ liệu GNSS-Thủy chuẩn (PA3).
Tính ảnh hưởng của địa hình theo phương pháp RTM. Thực nghiệm PA3. Tổng hợp kết quả của các phương án tính toán thực nghiệm. 128 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
132 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN LOẠI BỎ ẢNH HƯỞNG BƯỚC SÓNG DÀI, BƯỚC SÓNG TRUNG VÀ BƯỚC SÓNG NGẮN CỦA DỮ LIỆU ĐO NHẰM PHÁT HIỆN SAI SỐ THÔ. 142 vii PHỤ LỤC 2.
BẢNG MINH HỌA TỔNG HỢP DỊ THƯỜNG ĐỘ CAO GNSS-THỦY CHUẨN VÀ DỊ THƯỜNG ĐỘ CAO TƯƠNG ỨNG CỦA 04 MÔ HÌNH: EIGEN-6C4, SGG-UGM-1, GECO, EGM2008 VỚI DỮ LIỆU 131 ĐIỂM SONG TRÙNG. KẾT QUẢ SO SÁNH GIỮA CÁC MODULE CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH MỚI VÀ CHƯƠNG TRÌNH TRONG BỘ GRAVSOFT. MINH HỌA BỘ DỮ LIỆU DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC. DỮ LIỆU ĐIỂM SONG TRÙNG GNSS-THỦY CHUẨN THAM GIA TÍNH.
DỮ LIỆU ĐIỂM SONG TRÙNG GNSS-THỦY CHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÍNH. QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM PA1. MINH HỌA TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CỦA PHƯƠNG ÁN 1. QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM PA2.
MINH HỌA TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CỦA PHƯƠNG ÁN 2. MINH HỌA TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CỦA PHƯƠNG ÁN 3. MÃ CODE MINH HỌA MỘT SỐ MODULE CHƯƠNG TRÌNH TÍNH 166 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghiên cứu xác định dị thường độ cao, xây dựng mô hình Geoid/Quasigeoid là nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi quốc gia, khu vực và toàn cầu.
Hiện nay, nhờ có công nghệ GNSS, việc xác định độ cao trắc địa có thể cho độ chính xác cao và rất cao. Tuy nhiên, với độ cao chuẩn, đây vẫn còn là nhiệm vụ khó khăn, vì việc xác định độ cao phải thực hiện trực tiếp trên bề mặt tự nhiên của Trái Đất. Mặt khác, khi đo độ cao chuẩn bằng phương pháp thủy chuẩn, bắt buộc phải có giá trị đo trọng lực dọc theo tuyến đo. Đối với khu vực đồng bằng, việc thực hiện tương đối thuận lợi.
Tuy nhiên, với khu vực đồi núi, sông ngòi thì việc đo đạc cực kỳ khó khăn, thậm chí không thể thực hiện được. Theo lý thuyết, mối liên hệ giữa Ellipsoid và bề mặt Quasigeoid chính là giá trị dị thường độ cao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thành Lê (2023). Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam bằng dữ liệu vệ tinh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/nghien-cuu-xac-dinh-di-thuong-do-cao-mien-trung-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam bằng dữ liệu vệ tinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xác định dị thường độ cao hiệu quả bằng kết hợp dữ liệu vệ tinh và đo đạc mặt đất, áp dụng thành công cho khu vực miền trung Việt Nam.
Luận án "Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam bằng dữ liệu vệ tinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam bằng dữ liệu vệ tinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam bằng dữ liệu vệ tinh" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam bằng dữ liệu vệ tinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam bằng dữ liệu vệ tinh" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xác định dị thường độ cao miền Trung Việt Nam bằng dữ liệu vệ tinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.