Luận án tiến sĩ Đặng Quốc Cường - Tái sử dụng nước thải ao cá tra tưới lúa

Luận án tiến sĩ môi trường đất nước nghiên cứu sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa, nâng cao hiệu quả canh tác bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng xả nước thải ao nuôi cá tra tại Cần Thơ
Số trang:
194 trang
Trường:
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành:
Môi trường đất và nước
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng xả nước thải ao nuôi cá tra tại Cần Thơ

Nuôi cá tra thâm canh là ngành kinh tế mũi nhọn tại Đồng bằng sông Cửu Long. Quy mô nuôi mở rộng nhanh chóng trong nhiều năm qua. Mật độ thả nuôi duy trì ở mức rất cao. Hoạt động này tạo ra áp lực môi trường vô cùng lớn. Phần lớn cơ sở nuôi chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn. Nước ao nuôi thường xả thẳng ra kênh rạch tự nhiên. Nguồn nước mặt tiếp nhận khối lượng lớn chất hữu cơ chưa phân hủy. Hiện trạng này đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái và nguồn nước sinh hoạt. Nghiên cứu thực tế tại huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ cho thấy sự cấp thiết của giải pháp xử lý. Việc tận dụng nguồn nước thải giàu dưỡng chất thành tài nguyên tưới tiêu là hướng đi bền vững.

1.1. Tình hình nuôi cá tra thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long

Khảo sát trên 50 hộ nuôi cá tra tại huyện Vĩnh Thạnh cung cấp nhiều số liệu thực tế. Thời gian nuôi mỗi vụ kéo dài từ 6 đến 12 tháng. Mật độ thả nuôi bình quân đạt 42 con/m2. Mật độ dao động từ 30 đến 81 con/m2. Tỷ lệ hộ thả mật độ dưới 50 con/m2 chiếm 90%. Kích cỡ cá giống thả trung bình khoảng 30 con/kg. Sản lượng cá thương phẩm lớn đòi hỏi lượng thức ăn khổng lồ. Quá trình trao đổi nước trong ao diễn ra liên tục để giữ môi trường sống cho cá. Thói quen xả thải trực tiếp vẫn rất phổ biến do thiếu quỹ đất làm hồ lắng. Hoạt động nuôi trồng đòi hỏi giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường.

1.2. Thách thức ô nhiễm nước mặt do nước thải ao cá chưa qua xử lý

Kết quả điều tra xác nhận 100% hộ nuôi cá tra không xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Lượng nước thải mang theo chất hữu cơ dư thừa và mầm bệnh tiềm ẩn. Các dòng kênh tiếp nhận đối mặt nguy cơ phú dưỡng hóa nghiêm trọng. Nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên suy giảm mạnh. Tình trạng ô nhiễm cục bộ xuất hiện thường xuyên vào mùa khô. Hiện tượng này cản trở nguồn nước tưới tiêu của các vùng lân cận. Yêu cầu cấp bách đặt ra là phải kiểm soát dòng thải hữu cơ. Giải pháp chuyển hướng dòng nước vào đất trồng trọt giúp ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước mặt.

II. Thành phần dinh dưỡng trong nước thải ao nuôi cá tra

Nước ao nuôi cá tra thâm canh chứa hàm lượng dinh dưỡng hòa tan rất lớn. Nguồn chất thải chủ yếu đến từ phân cá và thức ăn công nghiệp dư thừa. Các thông số ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng vượt ngưỡng xả thải thông thường. Đánh giá tính chất lý hóa cho thấy tiềm năng làm giàu đất trồng lúa. Dòng thải mang theo lượng đạm và lân dồi dào. Nếu xả bỏ trực tiếp, nguồn dinh dưỡng này gây ô nhiễm nặng nề. Khi dẫn vào ruộng lúa, chúng trở thành nguồn phân bón tự nhiên quý giá. Nghiên cứu tập trung định lượng các hợp chất ô nhiễm để tối ưu hóa việc tái sử dụng.

2.1. Phân tích hàm lượng COD và chỉ số BOD COD TSS trong ao cá

Nước ao cá tra chứa nồng độ chất hữu cơ cao. Phân tích thực nghiệm cho thấy hàm lượng COD trung bình dao động từ 45,33 đến 82,56 mg/L. Các chỉ số BOD COD TSS phản ánh mức độ tích lũy cặn lơ lửng và chất hữu cơ khó phân hủy. Trị số TSS cao làm tăng độ đục của nước ao. Hàm lượng BOD tăng nhanh vào giai đoạn cuối vụ do sinh khối cá đạt cực đại. Nhu cầu oxy hóa học cao chứng tỏ sự tồn tại của nhiều hợp chất hữu cơ phức tạp. Việc kiểm soát các chỉ số này là điều kiện tiên quyết trước khi đưa vào hệ thống tưới nông nghiệp.

2.2. Đánh giá nồng độ tổng nitơ tổng phốt pho TN TP và dinh dưỡng

Thành phần dinh dưỡng đạm lân ao cá tra là giá trị cốt lõi của nghiên cứu. Kết quả phân tích xác định nồng độ tổng nitơ Kjeldahl (TKN) dao động từ 8,59 đến 11,48 mg/L. Nồng độ tổng phốt pho (TP) nằm trong khoảng 0,84 đến 1,87 mg/L. Tỷ lệ tổng nitơ tổng phốt pho TN TP rất phù hợp với nhu cầu sinh trưởng của cây trồng. Dạng đạm amoni và phosphat hòa tan dễ dàng được rễ cây hấp thụ. Nguồn dinh dưỡng này phân tán đều trong tầng nước mặt của ao nuôi. Nước thải ao cá hoàn toàn có thể thay thế một phần phân bón vô cơ thương phẩm.

2.3. Tải lượng ô nhiễm và lượng bùn đáy ao nuôi cá tra phát sinh

Tải lượng ô nhiễm trung bình trong một vụ nuôi cá tra thâm canh đạt mức rất cao. Mỗi hecta mặt nước ao phát sinh khoảng 533,67 tấn COD/ha/vụ. Khối lượng TKN thải ra lên tới 148,33 tấn/ha/vụ và TP là 44,50 tấn/ha/vụ. Lượng bùn đáy ao nuôi cá tra tích tụ dày đặc sau mỗi chu kỳ thu hoạch. Lớp bùn lắng đọng chứa tỷ lệ khoáng chất và mùn hữu cơ dồi dào. Việc nạo vét và bơm tưới dòng nước tầng đáy giúp phân phối đều dưỡng chất lên ruộng. Quản lý tốt tải lượng này giúp giảm thiểu rủi ro quá tải cho môi trường tiếp nhận.

III. Giải pháp sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa

Kỹ thuật tưới lúa bằng nước thải nuôi thủy sản là giải pháp tích hợp thông minh. Nước từ ao cá được bơm trực tiếp hoặc dẫn lưu vào ruộng lúa ngập nước. Đất ruộng lúa đóng vai trò như một hệ thống lọc sinh học tự nhiên. Cây lúa và vi sinh vật đất cùng tham gia vào quá trình hấp thụ dưỡng chất. Mô hình này giải quyết đồng thời bài toán xử lý chất thải và cấp nước tưới. Canh tác được thử nghiệm trên hai vụ chính gồm vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu. Kết quả ghi nhận tính khả thi cao và dễ áp dụng tại các vùng nông thôn miền Tây.

3.1. Cơ chế tái sử dụng nước thải nuôi trồng thủy sản cho cây trồng

Mô hình tái sử dụng nước thải nuôi trồng thủy sản hoạt động dựa trên chu trình chuyển hóa sinh địa hóa. Ruộng lúa tiếp nhận dòng nước giàu đạm và lân hòa tan. Cây lúa hấp thu trực tiếp ion amoni và phosphat để tạo sinh khối. Vi sinh vật trong đất phân giải các chất hữu cơ lơ lửng. Quá trình lắng đọng tự nhiên giúp giữ lại phù sa và chất mùn. Tầng nước mặt được thanh lọc qua lớp thảm thực vật dày đặc. Chu trình này giảm đáng kể nồng độ độc chất trước khi nước thoát ra kênh rạch.

3.2. Quy trình tưới nước thải ao nuôi cá cho vụ Đông Xuân và Hè Thu

Nghiên cứu bố trí thí nghiệm tưới nước ao cá trên hai vụ lúa liên tiếp tại Cần Thơ. Vụ Đông Xuân có thời tiết thuận lợi, cường độ bốc thoát hơi nước ổn định. Vụ Hè Thu đối mặt lượng mưa lớn và ngập úng định kỳ. Nước ao nuôi được cấp vào ruộng theo các đợt sinh trưởng then chốt của cây lúa. Mực nước mặt duy trì từ 5 đến 10 cm để rễ hấp thu dinh dưỡng tối đa. Hệ thống bờ bao và cống đóng mở linh hoạt giúp kiểm soát lượng nước tưới. Quy trình này tối ưu hóa việc phân bổ dinh dưỡng suốt mùa vụ.

IV. Hiệu suất làm sạch nước thải ao nuôi cá của ruộng lúa

Thực nghiệm đồng ruộng chứng minh hiệu quả xử lý vượt trội của hệ sinh thái đất lúa. Nồng độ đạm và lân trong nước thải giảm mạnh sau khi lưu dẫn qua mặt ruộng. Đất và cây lúa kết hợp tạo nên bộ lọc sinh thái hiệu suất cao. Hiệu quả xử lý biến động tùy thuộc vào chế độ bón phân và độ tuổi của cây lúa. Ruộng lúa không chỉ là nơi sản xuất lương thực mà còn là công trình xử lý sinh học giá thành thấp. Phương pháp này giảm thiểu gánh nặng xả thải trực tiếp cho hệ thống sông ngòi xung quanh.

4.1. Khả năng hấp thụ dưỡng chất đạm lân ao cá tra của cây lúa

Chế độ bón phân khoáng bổ sung có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất hấp thụ chất thải. Khi chỉ bón bổ sung kali, hiệu suất xử lý TKN đạt tới 73,1%. Nghiệm thức bón bổ sung 2/3 NPK đạt hiệu suất xử lý TKN là 67,5%. Nghiệm thức bón đủ 100% NPK cho hiệu suất thấp nhất ở mức 63,7%. Đối với tổng phốt pho TP, chế độ chỉ bón kali ghi nhận hiệu suất xử lý cao nhất đạt 84,6%. Nghiệm thức bón đủ NPK chỉ đạt hiệu suất lọc phốt pho 78,4%. Cây lúa ưu tiên hấp thụ dưỡng chất sẵn có trong nước thải ao cá.

4.2. Hiệu suất xử lý TKN và TP theo từng giai đoạn sinh trưởng

Hiệu suất loại bỏ nitơ và phốt pho tăng dần theo thời gian phát triển của cây lúa. Giai đoạn cây mạ non có sinh khối nhỏ nên hiệu suất xử lý chỉ đạt 45,99% TKN và 37,23% TP. Đến giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng, nhu cầu dưỡng chất tăng nhanh. Đỉnh điểm ở giai đoạn lúa vào hạt và chín, hiệu suất lọc đạt mức kỷ lục 72,33% đối với TKN và 70,92% đối với TP. Bộ rễ phát triển dày đặc tạo bề mặt tiếp xúc lớn cho vi sinh vật bám dính. Lượng sinh khối lớn của ruộng lúa trưởng thành đóng vai trò bể chứa dinh dưỡng an toàn.

V. Lợi ích khi dùng nước thải ao nuôi cá tra để tưới lúa

Ứng dụng nước thải ao cá vào canh tác lúa mang lại nhiều giá trị kinh tế và môi trường. Mô hình giúp khép kín vòng tuần hoàn dinh dưỡng giữa thủy sản và trồng trọt. Đất lúa được bổ sung lượng lớn khoáng chất tự nhiên và chất hữu cơ. Người nông dân tiết kiệm đáng kể chi phí đầu tư phân bón hóa học. Ô nhiễm môi trường nước mặt tại các vùng nuôi cá thâm canh được kiểm soát triệt để. Đây là giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển nông nghiệp xanh tại miền Tây Nam Bộ.

5.1. Cải thiện độ phì nhiêu đất lúa và tính chất lý hóa đất ruộng

Nước tưới từ ao cá cung cấp mùn hữu cơ và dưỡng chất giúp nâng cao độ phì nhiêu đất lúa. Các tính chất lý hóa đất ruộng được cải thiện rõ rệt sau nhiều vụ canh tác. Dung trọng đất giảm, cấu trúc đất trở nên tơi xốp hơn. Độ pH đất được duy trì ở mức cân bằng, hạn chế hiện tượng chua hóa đất lúa. Hoạt động của hệ vi sinh vật có ích trong đất diễn ra mạnh mẽ. Đất giữ ẩm và giữ phân tốt hơn, tạo nền tảng vững chắc cho các vụ mùa kế tiếp.

5.2. Giảm phân bón hóa học nhằm tối ưu năng suất và chất lượng lúa

Việc tận dụng nguồn đạm lân hữu cơ cho phép người nông dân giảm phân bón hóa học từ 30% đến 50%. Lượng phân đạm urê và lân vô cơ bón vào đất giảm mạnh mà cây lúa vẫn sinh trưởng khỏe mạnh. Cây lúa ít bị sâu bệnh tấn công nhờ phát triển cân đối tự nhiên. Năng suất và chất lượng lúa vẫn duy trì ổn định, hạt lúa mẩy và chắc hơn. Chi phí đầu vào giảm giúp tăng lợi nhuận thực tế trên mỗi hecta đất canh tác.

5.3. Tiềm năng nhân rộng mô hình nông nghiệp tuần hoàn lúa cá

Mô hình nông nghiệp tuần hoàn lúa cá mở ra hướng phát triển bền vững cho Đồng bằng sông Cửu Long. Sự kết hợp giữa vùng nuôi thủy sản và cánh đồng lúa tạo thành chuỗi giá trị khép kín. Chất thải của ngành thủy sản trở thành đầu vào giá trị của ngành trồng trọt. Ô nhiễm môi trường được giải quyết ngay tại nguồn phát sinh mà không tốn kém chi phí xử lý đắt đỏ. Chính quyền địa phương và các hợp tác xã có thể dễ dàng nhân rộng mô hình này vào quy hoạch sinh thái.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
ABSTRACT
CAM KẾT KẾT QUẢ
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.5. Nội dung nghiên cứu
1.6. Ý nghĩa khoa học của luận án
1.7. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
1.8. Điểm mới của luận án
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nuôi cá tra (Pangasius hypophthalmus)
2.1.1. Tình hình nuôi cá tra trên thế giới và Việt Nam
2.1.2. Tình hình nuôi cá tra ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
2.1.2.1. Định hướng Quy hoạch vùng nuôi tập trung ở các tỉnh ĐBSCL
2.1.2.2. Hiện trạng nuôi cá tra sau năm 2012 đến nay
2.2. Quy trình nuôi cá tra thâm canh
2.3. Đặc điểm môi trường nước trong ao nuôi thâm canh cá tra
2.3.1. Giá trị pH trong ao nuôi cá tra thâm canh
2.3.2. Oxy hòa tan (DO) trong ao nuôi cá tra
2.3.3. Nhu cầu oxy hóa học (COD) trong ao nuôi cá tra
2.3.4. Đạm trong ao nuôi cá tra thâm canh
2.3.5. Lân trong ao nuôi cá tra thâm canh
2.4. Tổng quan về cây lúa
2.4.1. Theo đặc tính thực vật học
2.4.2. Theo sinh thái địa lý
2.4.3. Theo đặc tính sinh lý
2.4.4. Theo điều kiện môi trường canh tác
2.4.5. Theo đặc tính sinh hóa hạt gạo
2.4.6. Theo đặc tính hình thái
2.4.7. Các giai đoạn phát triển của cây lúa
2.4.8. Một số giống lúa phổ biến ở ĐBSCL
2.5. Nhu cầu dinh dưỡng và nhu cầu nước qua các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa
2.5.1. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa
2.5.2. Nhu cầu nước qua các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa
2.5.2.1. Thời kỳ gieo – mạ
2.5.2.2. Thời kỳ đẻ nhánh đến đứng cái
2.5.2.3. Thời kỳ làm đòng đến trổ bông
2.5.2.4. Thời kỳ trổ đến chín
2.6. Các cơ chế loại bỏ chất ô nhiễm bằng đất ngập nước
2.6.1. Cơ chế loại chất hữu cơ BOD
2.6.2. Cơ chế loại nitơ
2.6.3. Cơ chế loại photpho
2.7. Xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới và cánh đồng lọc
2.8. Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải ao nuôi cá Tra
2.9. Tổng quan về tái sử dụng nước thải ao nuôi cá Tra cho nông nghiệp
2.10. Giới thiệu đặc điểm vùng nghiên cứu
2.10.1. Vị trí địa lý huyện Vĩnh Thạnh
2.10.2. Đặc điểm vùng nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2. Phương tiện nghiên cứu
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Đánh giá hiện trạng nuôi cá tra ở ĐBSCL và thành phần, tính chất nước thải ao nuôi cá tra ở khu vực nghiên cứu
3.3.1.1. Mục tiêu nghiên cứu
3.3.1.2. Phương pháp thực hiện
3.3.2. Đánh giá tải lượng COD, tổng đạm và tổng lân tại ao nuôi cá tra
3.3.2.1. Mục tiêu cụ thể
3.3.2.2. Phương pháp thực hiện
3.3.2.3. Phương pháp đo lưu lượng
3.3.2.4. Phương pháp thu mẫu
3.3.2.5. Phương pháp phân tích
3.3.2.6. Phương pháp tính toán
3.3.3. Nghiên cứu vai trò của đất lúa trong việc làm giảm ô nhiễm hữu cơ N, P có trong nước thải ao nuôi cá tra
3.3.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
3.3.3.2. Phương pháp thực hiện
3.3.4. Xây dựng mô hình sử dụng nước thải ao nuôi cá tra để tưới trên ruộng lúa
3.3.4.1. Bố trí thí nghiệm
3.3.4.2. Thu thập số liệu
3.3.5. Xử lý số liệu
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Hiện trạng nuôi cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và thành phần, tích chất nước thải ao nuôi cá tra ở khu vực nghiên cứu
4.1.1. Thành phần, tính chất nước thải ao nuôi cá tra ở một số vùng trọng điểm ĐBSCL
4.1.2. Hiện trạng và thành phần và tính chất nước ao nuôi cá tra thâm canh tại khu vực nghiên cứu
4.1.2.1. Hiện trạng nuôi cá tra ở vùng nghiên cứu
4.1.2.2. Thành phần tính chất nước thải ao nuôi cá tra ở khu vực khảo sát
4.2. Tải lượng COD, tổng đạm và tổng lân trong ao nuôi cá tra
4.2.1. Tải lượng COD trong ao nuôi cá tra
4.2.1.1. Tải lượng COD của ao nuôi theo thời gian nuôi
4.2.2. Tải lượng TKN trong nước ao nuôi cá tra
4.2.2.1. Tải lượng TKN của ao theo thời gian nuôi
4.2.3. Tải lượng TP trong nước ao nuôi cá tra
4.2.3.1. Tải lượng TP của ao nuôi theo thời gian nuôi
4.3. Vai trò của ruộng lúa trong việc làm giảm ô nhiễm chất hữu cơ, đạm, lân có trong nước thải ao nuôi cá tra
4.3.1. Thành phần hóa học đất trồng lúa trước và sau khi sử dụng nước thải ao nuôi cá tra canh tác lúa Hè Thu
4.3.1.1. pH trong đất lúa
4.3.1.2. EC (µS/cm) trong đất lúa
4.3.1.3. Chất hữu cơ (%CHC) trong đất lúa
4.3.1.4. Nitơ tổng số (%N) trong đất lúa
4.3.1.5. N-NO3- (mg/kg) trong đất lúa
4.3.1.6. N-NH4+ (mg/kg) trong đất trồng lúa
4.3.1.7. Lân dễ tiêu trong đất lúa
4.3.2. Khả năng làm giảm ô nhiễm nước thải ao cá tra của ruộng lúa trong vụ lúa Hè Thu 2013
4.3.2.1. pH của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.2.2. DO (mg/L) của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.2.3. Độ đục (NTU) của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.2.4. EC (μS/cm) của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.2.5. COD (mg/L) của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.2.6. TKN (mg/L) của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.2.7. NH4+ (mg/L) của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.2.8. NO3- (mg/L) của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.2.9. TP (mg/L) của nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.3.3. Hiệu suất loại bỏ đạm, lân
4.3.3.1. Ở các điều kiện sử dụng nước tưới và bón phân hóa học
4.3.3.2. Theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
4.3.3.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của cây lúa
4.3.3.3. Chi phí và lợi nhuận
4.4. Hàm lượng đạm, lân trong nước thải sau khi qua ruộng lúa và sự tích lũy đạm, lân, Kali trong thân cây lúa và hạt lúa trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014
4.4.1. Hàm lượng đạm lân trong nước thải sau khi qua ruộng lúa
4.4.2. Sự tích lũy đạm lân Kali trong thân cây lúa (% trong sinh khối khô)
4.4.3. Sự tích lũy đạm, lân, Kali trong hạt lúa (% trong sinh khối khô)
4.4.4. Ứng dụng nhân rộng mô hình sử dụng nước thải để tưới lúa
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ môi trường đất và nước sử dụng nước thải trong ao nuôi thâm canh cá tra để tưới lúa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ĐẶNG QUỐC CƢỜNG SỬ DỤNG NƢỚC THẢI TRONG AO NUÔI THÂM CANH CÁ TRA ĐỂ TƢỚI LÚA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC MÃ NGÀNH: 62 44 03 03 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ĐẶNG QUỐC CƢỜNG SỬ DỤNG NƢỚC THẢI TRONG AO NUÔI THÂM CANH CÁ TRA ĐỂ TƢỚI LÚA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC MÃ NGÀNH: 62 44 03 03 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN PGs. TRƢƠNG THỊ NGA 2016 LỜI CẢM ƠN Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGs. Ts Trương Thị Nga đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, đóng góp những lời khuyên và kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu để tôi hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa Sau Đại học.

Quý Thầy Cô, anh chị em Bộ môn Khoa học môi trường ngành Môi trường đất và nước. Xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã ủng hộ tôi về mặt vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể yên tâm học tập và công tác. Xin trân trọng ghi nhớ tất cả những đóng góp chân tình, sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè và các anh em mà tôi không thể liệt kê hết trong trang này. Một lần nữa xin chân thành biết ơn! i TÓM TẮT Ô nhiễm môi trường nước do chất thải từ hoạt động nuôi cá tra thâm canh hiện là một thực trạng cần được quan tâm.

Một trong những giải pháp khả thi là tận dụng nguồn dinh dưỡng đạm, lân có trong nước thải và tái sử dụng cho sản xuất nông nghiệp. Luận án “Sử dụng nước thải trong ao nuôi thâm canh cá tra để tưới lúa” được thực hiện nhằm mục đích tận dụng nguồn dinh dưỡng có trong nước thải ao nuôi cá tra để tưới lúa và hạn chế lượng phân hóa học sử dụng trên đồng ruộng, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường nước mặt. Các thí nghiệm trong đề tài được thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu sau: (1) Đánh giá hiện trạng, tình hình nuôi cá tra tại một số khu vực thuộc đồng bằng sông Cửu Long làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lý chất thải từ ao nuôi cá tra; (2) Khảo sát và phân tích nước thải ao nuôi cá tra để đánh giá thành phần và tính chất; (3) Đánh giá được tải lượng chất ô nhiễm của nước thải trong ao nuôi cá tra; (4) Đánh giá khả năng xử lý nước thải ao nuôi cá của ruộng lúa và lợi ích môi trường khi sử dụng nước thải ao nuôi cá tra để tưới lúa. Qua phỏng vấn 50 hộ nuôi cá tra thâm canh tại huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ cho thấy, thời gian nuôi cá tra kéo dài từ 6 – 12 tháng, mật độ thả nuôi trung bình là 42 con/m2, trong đó mật độ thấp nhất là 30 con/m2 và cao nhất là 81 con/m2, kích cỡ trung bình là 30 con/kg.

Có đến 90% các hộ được phỏng vấn có mật độ nuôi ≤ 50 con/m2. 100% các hộ nuôi cá tra không xử lý nước thải ao nuôi trước khi thải ra môi trường. Thành phần dinh dưỡng trong ao nuôi cá tra dao động trung bình từ 45,33 – 82,56 mg/L đối với COD; 8,59 – 11,48 mg/L đối với TKN và 0,84 – 1,87 mg/L đối với TP. Tải lượng ô nhiễm trung bình của một vụ nuôi cá tra thâm canh là 533,67 tấn COD/ha; 148,33 tấn TKN/ha và 44,50 tấn TP/ha.

Các thí nghiệm được tiến hành trên vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu tại huyện Vĩnh Thạnh cho thấy hàm lượng đạm lân trong nước thải ao nuôi cá tra thâm canh đều giảm sau khi qua ruộng lúa. Hiệu suất xử lý tổng nitơ Kjeldahl (TKN) đối với điều kiện bón NPK là 63,7% thấp hơn điều kiện bón bổ sung 2/3 NPK (67,5%) và điều kiện chỉ bón bổ sung kali (73,1%). Tương tự đối với tổng lân (TP), ở điều kiện bón bổ sung Kali có hiệu suất xử lý cao (84,6%) hơn các nghiệm thức còn lại. Ở điều kiện bón bổ sung NPK cho hiệu suất thấp hơn (78,4%).

Ngoài ra, hiệu suất loại bỏ đạm, lân luôn tăng theo thời gian sinh trưởng và phát triển của lúa. Hiệu suất xử lý ở giai đoạn cây mạ đạt 45,99% (TKN) và 37,23% (TP) thấp hơn các giai đoạn khác và ở giai đoạn cây lúa vào hạt đạt 72,33% (TKN) và 70,92% (TP) cao hơn các giai đoạn còn lại. ii Như vậy, kết quả nghiên cứu của luận án đã chứng minh rằng việc sử dụng nước thải để tưới lúa có ý nghĩa về khía cạnh môi trường, giảm lượng nước thải và các chất hàm lượng gây ô nhiễm, đồng thời tận dụng nước thải tưới lúa có thể giảm lượng phân bón vô cơ để canh tác lúa. Từ khóa: Cá tra, nước thải, ruộng lúa, dinh dưỡng lúa, tái sử dụng, tải lượng ô nhiễm iii ABSTRACT Environmental pollution due to wastewater from catfish cultivation is a severe existing situation should be concerned.

One of feasible solutions is profiting the nutrient N, P in the wastewater which can be reused. The dissertation “Using wastewater from catfish pond for irrigating paddy field” was implemented with the purpose to recycle nutrients in wastewater from catfish ponds for rice cultivation, limit inorganic fertilizer application and contribute to reduce the water pollution. The dissertation experiments had been fulfilled to obtain the objectives: (1) Assess the situation of catfish farming some of the Mekong Delta area; (2) Survey and analyse the composition and nature of fishpond wastewater; (3) Assess the pollution load of wastewater in catfish pond (4) Assess the wastewater treatment effectiveness of paddy fields and environmental benefit when using wastewater from catfish pond for rice cultivation. Through interviewing 50 households which were intensive catfish farmers in Vinh Thanh district, Can Tho city, the results showed that catfish cultivation period lasts from 6-12 months.

The average stocking density was 42 individual/m2, while the lowest density was 30 individual/ m2 and the highest was 81 individual/m2, the average size was 30 individual/kg. Around 90% of catfish farmer told that the stocking density was less than 50 individual/m2. All of catfish farmers have no wastewater treatment ponds before discharging into the waterbody. Composition of nutrient in catfish ponds ranged from 45.56 mg/L for COD; 8.48 mg/L of TKN and 0.

The pollution load of COD, TKN and TP was of 533.5 tons/ha respectively. The results conducted in Winter - Spring and summer-autumn crops in Vinh Thanh district showed that the concentration of nitrogen and phosphorus in the wastewater of catfish ponds was decreased after going through paddy fields. Total Kjeldahl Nitrogen (TKN) removal efficiency by paddy field was 63.7% in NPK usage treatment, which was lower than in 2/3 NPK (67.5%) and in potasium fertilizer only treatment (73. Similarly, the treating efficiency of total phosphorus (TP) in the treatment with only potassium fertilizer (84.6%) was higher than other treatments and NPK usage treatment was lower than other treatments (78.

In addition, the removal efficiency of nitrogen, phosphorus has been increasing in function of time according to the growth and development stage of rice. The removal efficiency of TKN, TP in seedling (45.23%, respectively) was lower than other stages; the iv efficiency in fruiting (72.92% respectively) was higher than other stages. Therefore, the research results of the thesis have demonstrated that reusing wastewater for rice irrigation contributed significant environmental aspects, reduced the amount of waste water and the concentration of pollution substances. Using wastewater for rice irrigation also reduced the amount of inorganic fertilizers in rice cultivation.

Keywords: Pangasianodon hypophthalmus, waste water, paddy field, nutrients rice, reuse, the pollution load Title: Using wastewater from intensive catfish pond for irrigating paddy field. v CAM KẾT KẾT QUẢ Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được công bố ở bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học; nhiệm vụ khoa học hay luận văn; luận án nào trước đây. Cần Thơ, ngày.năm 2016 Tác giả luận án vi MỤC LỤC TÓM TẮT. iv Chƣơng 1 GIỚI THIỆU .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Đối tượng nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Nội dung nghiên cứu .6 Ý nghĩa khoa học của luận án .7 Ý nghĩa thực tiễn của luận án .8 Điểm mới của luận án.

4 Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tình hình nuôi cá tra (Pangasius hypophthalmus) .1 Tình hình nuôi cá tra trên thế giới và Việt Nam .2 Tình hình nuôi cá tra ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) .1 Định hướng Quy hoạch vùng nuôi tập trung ở các tỉnh ĐBSCL .2 Hiện trạng nuôi cá tra sau năm 2012 đến nay .2 Quy trình nuôi cá tra thâm canh .3 Đặc điểm môi trường nước trong ao nuôi thâm canh cá tra .1 Giá trị pH trong ao nuôi cá tra thâm canh .2 Oxy hòa tan (DO) trong ao nuôi cá tra .3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) trong ao nuôi cá tra .4 Đạm trong ao nuôi cá tra thâm canh.5 Lân trong ao nuôi cá tra thâm canh .4 Tổng quan về cây lúa .1 Theo đặc tính thực vật học .2 Theo sinh thái địa lý .3 Theo đặc tính sinh lý .4 Theo điều kiện môi trường canh tác .5 Theo đặc tính sinh hóa hạt gạo .6 Theo đặc tính hình thái.2 Các giai đoạn phát triển của cây lúa .3 Một số giống lúa phổ biến ở ĐBSCL .5 Nhu cầu dinh dưỡng và nhu cầu nước qua các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa .1 Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa .2 Nhu cầu nước qua các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa .1 Thời kỳ gieo – mạ .2 Thời kỳ đ nhánh đến đứng cái .3 Thời kỳ làm đ ng đến trổ bông .4 Thời kỳ trổ đến chín .6 Các cơ chế loại bỏ chất ô nhiễm bằng đất ngập nước .1 Cơ chế loại chất hữu cơ BOD .2 Cơ chế loại nitơ .3 Cơ chế loại photpho.7 Xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới và cánh đồng lọc .8 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải ao nuôi cá Tra .9 Tổng quan về tái sử dụng nước thải ao nuôi cá Tra cho nông nghiệp .10 Giới thiệu đặc điểm vùng nghiên cứu .1 Vị trí địa lý huyện Vĩnh Thạnh .2 Đặc điểm vùng nghiên cứu. 40 Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .2 Phương tiện nghiên cứu .3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu .1 Đánh giá hiện trạng nuôi cá tra ở ĐBSCL và thành phần, tính chất nước thải ao nuôi cá tra ở khu vực nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Phương pháp thực hiện .2 Đánh giá tải lượng COD, tổng đạm và tổng lân tại ao nuôi cá tra .1 Mục tiêu cụ thể .2 Phương pháp thực hiện .3 Phương pháp đo lưu lượng .4 Phương pháp thu mẫu .5 Phương pháp phân tích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Quốc Cường (2016). Luận án tiến sĩ: Sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/su-dung-nuoc-thai-ao-nuoi-ca-tra-tuoi-lua

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ môi trường đất nước nghiên cứu sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa, nâng cao hiệu quả canh tác bền vững.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa" thuộc chuyên ngành Môi trường đất và nước. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Sử dụng nước thải ao nuôi cá tra tưới lúa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter