Luận án tiến sĩ Nguyễn Phan Nhân: Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang

"Luận án tiến sĩ môi trường đánh giá ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật trên ruộng lúa và sông rạch tại tỉnh Hậu Giang."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Ô nhiễm thuốc BVTV do canh tác lúa thâm canh Hậu Giang
Số trang:
222 trang
Trường:
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Ô nhiễm thuốc BVTV do canh tác lúa thâm canh Hậu Giang

Hoạt động canh tác lúa thâm canh tại tỉnh Hậu Giang phát triển mạnh mẽ trong nhiều năm qua. Việc tăng vụ từ hai vụ lên ba vụ mỗi năm làm gia tăng áp lực sâu bệnh hại. Người nông dân tăng tần suất phun và liều lượng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để bảo vệ mùa màng. Hành động này vượt mức khuyến cáo kỹ thuật của cơ quan nông nghiệp địa phương. Lượng hóa chất đưa vào đồng ruộng gia tăng liên tục qua các chu kỳ gieo trồng. Tình trạng lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật dẫn đến suy thoái môi trường đất và nước. Dư lượng hóa chất không phân hủy hết phát tán trực tiếp ra môi trường xung quanh. Hệ sinh thái nông nghiệp đối mặt với nguy cơ tích tụ độc chất lâu dài. Cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất nông nghiệp tại địa phương.

1.1. Hiện trạng dùng thuốc bảo vệ thực vật qua các vụ lúa

Mô hình canh tác lúa thâm canh ba vụ sử dụng lượng hóa chất nông nghiệp cao vượt trội. Khảo sát thực tế ghi nhận mức sử dụng đạt 3,88 kg hoạt chất trên mỗi hecta một năm tại khu vực ba vụ. Trong khi đó, mô hình hai vụ chỉ tiêu thụ 2,58 kg hoạt chất trên mỗi hecta một năm. Tần suất phun thuốc tại các cánh đồng ba vụ diễn ra dày đặc hơn. Áp lực sâu bệnh gối vụ buộc người dân tăng cường xử lý hóa chất. Tập quán phun thuốc phòng ngừa định kỳ làm tăng tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật thải ra đồng ruộng. Lượng thuốc dư thừa trôi dạt theo dòng nước tưới tiêu. Sự chênh lệch này khẳng định mức độ rủi ro môi trường tỷ lệ thuận với cường độ canh tác.

1.2. Nhóm hoạt chất BVTV phổ biến trên đồng ruộng Hậu Giang

Thị trường nông nghiệp địa phương lưu hành 97 tên thương mại thuộc 64 hoạt chất và 32 nhóm thuốc khác nhau. Năm hoạt chất BVTV phổ biến nhất được ghi nhận gồm propiconazole, quinalphos, fipronil, cypermethrin và fenobucarb. Các hoạt chất này thuộc nhóm triazole, lân hữu cơ, phenylpyrazole, cúc tổng hợp và carbamate. Người dân sử dụng phổ biến các loại thuốc trừ sâu và trừ nấm để phòng trừ dịch hại. Nhóm lân hữu cơ và carbamate chiếm tỷ trọng lớn về khối lượng tiêu thụ. Các hợp chất cúc tổng hợp xuất hiện thường xuyên trong quy trình quản lý sâu cuốn lá. Sự đa dạng hoạt chất gây khó khăn cho công tác kiểm soát độc chất tồn dư trong tự nhiên.

II. Biến động dư lượng thuốc trừ sâu trong nguồn nước mặt

Dư lượng thuốc trừ sâu hòa tan và phát tán nhanh chóng trong nguồn nước mặt nông thôn. Nước mặt tiếp nhận trực tiếp lượng hóa chất dư thừa sau mỗi đợt phun xịt trên đồng ruộng. Nồng độ chất ô nhiễm biến đổi rõ rệt giữa các mô hình canh tác khác nhau. Ruộng lúa ba vụ luôn có hàm lượng hóa chất trong nước cao hơn ruộng lúa hai vụ. Nguồn nước mặt đóng vai trò phương tiện vận chuyển độc chất từ vùng lõi sản xuất ra các thủy vực lân cận. Sự lan truyền này đe dọa trực tiếp đến an toàn sinh thái toàn lưu vực. Dư lượng hóa chất trong nước dao động mạnh theo từng thời điểm lấy mẫu và chế độ thủy văn khu vực.

2.1. Phân hóa dư lượng thuốc từ ruộng ra kênh rạch nội đồng

Dư lượng hóa chất nông nghiệp có xu hướng giảm dần theo khoảng cách lan truyền dòng chảy. Nồng độ các hoạt chất trong nước ruộng dao động trong khoảng từ 0,06 đến 4,55 microgram trên lít. Khi nước chảy từ mặt ruộng ra hệ thống kênh rạch nội đồng Hậu Giang, nồng độ giảm đi đáng kể. Hàm lượng chất độc tiếp tục suy giảm khi dòng nước hòa vào các sông rạch chính. Hiện tượng pha loãng tự nhiên và phân hủy quang hóa làm hạ thấp nồng độ chất tan. Tuy nhiên, một lượng lớn hóa chất vẫn duy trì ổn định tại các kênh cấp một và cấp hai. Quá trình trao đổi nước kém tại kênh mương nội đồng khiến độc chất lưu giữ lâu hơn.

2.2. Biến động nồng độ hóa chất bảo vệ theo chu kỳ mùa vụ

Nồng độ các hoạt chất quinalphos và fenobucarb trong nước biến động rõ nét qua từng mùa vụ canh tác. Dữ liệu quan trắc cho thấy hàm lượng hai chất này tăng dần từ vụ Đông Xuân sang vụ Hè Thu và Thu Đông. Giá trị nồng độ ghi nhận dao động phổ biến trong khoảng từ 0,02 đến 0,12 microgram trên lít. Điều kiện thời tiết mưa nhiều trong vụ Hè Thu và Thu Đông thúc đẩy quá trình rửa trôi hóa chất từ mặt ruộng. Đồng thời, độ ẩm cao kích thích sâu bệnh phát triển, dẫn đến việc tăng liều lượng phun xịt. Sự gia tăng nồng độ theo mùa vụ cảnh báo nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt cục bộ trong mùa mưa lũ.

III. Tích tụ sinh học bùn đáy tại kênh rạch nội đồng Hậu Giang

Quá trình tích tụ sinh học bùn đáy diễn ra mạnh mẽ tại các thủy vực tiếp nhận nước thải nông nghiệp. Trầm tích đáy hoạt động như một bể chứa lâu dài cho các hợp chất hóa học khó phân hủy. Các hạt keo đất và chất hữu cơ trong bùn hấp phụ mạnh mẽ phân tử thuốc trừ sâu. Đất mặt ruộng và bùn kênh rạch lưu giữ hàm lượng độc chất cao hơn nhiều lần so với môi trường nước. Tình trạng này kéo dài gây ô nhiễm môi trường đất và trầm tích nội đồng. Hiện tượng tích lũy độc chất trong nền đáy đe dọa sự an toàn của chuỗi thức ăn thủy sinh. Việc nạo vét kênh mương có thể tái phát tán chất ô nhiễm vào cột nước.

3.1. Mức độ lắng đọng hóa chất trong trầm tích và đất ruộng

Đất mặt ruộng lúa ghi nhận hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật tích tụ cao nhất với giá trị từ 6,78 đến 179,34 microgram trên kilogam. Bùn đáy kênh rạch nội đồng Hậu Giang có mức độ tích lũy dao động từ 5,38 đến 145,23 microgram trên kilogam. Các loại thuốc thuộc nhóm cúc tổng hợp như cypermethrin bám dính rất chặt vào hạt mùn và hạt sét. Do tính kỵ nước cao, cypermethrin không tồn tại lâu trong nước mà nhanh chóng lắng xuống nền bùn. Quá trình lắng đọng này biến bùn đáy thành ổ chứa hóa chất độc hại thường trực. Lớp bùn lắng giữ độc chất qua nhiều năm và phân hủy rất chậm trong điều kiện yếm khí.

3.2. Sự suy giảm hàm lượng thuốc trừ sâu từ kênh ra sông lớn

Dư lượng hóa chất trong trầm tích có xu hướng suy giảm rõ rệt khi đi từ vùng nội đồng ra sông rạch lớn. Hàm lượng hoạt chất đo được trong bùn đáy sông rạch chính dao động từ 4,59 đến 86,18 microgram trên kilogam. Mức tích tụ này thấp hơn đáng kể so với bùn đáy kênh nội đồng và đất ruộng lúa. Tốc độ dòng chảy mạnh và dung tích nước lớn tại các con sông thúc đẩy quá trình xáo trộn và phân tán trầm tích. Sự pha loãng vật lý làm giảm mật độ phân tử hóa chất bám trên bề mặt hạt bùn sông. Mặc dù nồng độ thấp hơn, sông rạch vẫn tiếp tục chịu tác động lan truyền ô nhiễm từ các kênh mương xung quanh.

IV. Độc tính sinh thái và chất lượng nước sông rạch tự nhiên

Hóa chất bảo vệ thực vật phát tán ra thủy vực gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước sông rạch. Độc tính sinh thái của các hoạt chất tác động trực tiếp lên quần xã sinh vật nước ngọt. Nhiều loài động vật không xương sống nước ngọt rất mẫn cảm với độc chất nhóm lân hữu cơ và carbamate. Dư lượng hóa chất tồn lưu làm xáo trộn cấu trúc sinh học của thủy vực tự nhiên. Tình trạng này làm suy thoái tài nguyên thủy sản và mất cân bằng sinh thái cục bộ. Ô nhiễm nguồn nước mặt ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu của cộng đồng dân cư. Cần thực hiện đánh giá rủi ro môi trường định kỳ để bảo vệ hệ sinh thái thủy vực.

4.1. Đánh giá rủi ro môi trường đối với quần xã động vật đáy

Thành phần loài động vật đáy biến động tương quan nghịch với mức độ ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật. Ruộng lúa có mức ô nhiễm cao nhất chỉ ghi nhận 15 loài động vật đáy sinh sống. Hệ thống kênh nội đồng có 32 loài và sông rạch chính có 43 loài. Chỉ số SPEARpesticides trên kênh nội đồng đạt 8,34, thấp hơn nhiều so với giá trị 25,31 tại sông rạch. Chỉ số thấp phản ánh mức độ suy thoái sinh thái nghiêm trọng tại khu vực kênh mương nội đồng. Hoạt chất quinalphos tại một số điểm đã vượt ngưỡng gây độc cấp tính EC50 bằng 0,6 microgram trên lít đối với động vật đáy. Thủy vực kênh nội đồng chỉ còn 4 họ động vật đáy mẫn cảm, trong khi có 12 họ thuộc nhóm chống chịu tốt.

4.2. Suy giảm chất lượng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn quốc tế

Khảo sát chất lượng nước tại hầu hết các tuyến sông rạch chính ở tỉnh Hậu Giang cho thấy dấu hiệu ô nhiễm lan rộng. Ngoại trừ khu vực rạch Mái Dầm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước sông đều vượt mức 0,1 microgram trên lít. Đây là ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt theo quy chuẩn Châu Âu về chất lượng nước uống. Sự hiện diện vượt chuẩn của các hoạt chất độc hại đe dọa nguồn nước khai thác sinh hoạt của người dân địa phương. Độc tính tích lũy lâu dài trong nước có thể gây hại cho sức khỏe con người khi sử dụng trực tiếp. Việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt tại các sông rạch Hậu Giang là nhiệm vụ cấp bách hiện nay.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.3. Nội dung nghiên cứu
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật
2.1.1. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
2.1.2. Con đường xâm nhiễm của thuốc BVTV đến môi trường
2.2. Tổng quan về các hoạt chất nghiên cứu
2.2.1. Thông tin chung và ứng dụng của các hoạt chất nghiên cứu trong nông nghiệp
2.2.2. Đặc tính lý-hoá của các hoạt chất nghiên cứu
2.2.3. Độc tính của các hoạt chất nghiên cứu đến động vật sống trong nước
2.2.4. Thuốc bảo vệ thực vật và con người
2.3. Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng sự phân huỷ thuốc BVTV
2.3.1. Yếu tố lý – hóa đất
2.3.2. Yếu tố lý – hóa nước
2.4. Một số nghiên cứu liên quan đến dư lượng thuốc BVTV trong môi trường nước, đất và bùn đáy
2.5. Tổng quan về động vật đáy
2.5.1. Đặc điểm sinh học của động vật đáy
2.5.2. Vai trò của động vật đáy
2.6. Ảnh hưởng của thuốc BVTV lên thành phần loài và số cá thể ĐVĐ
2.7. Giới thiệu chỉ số đa dạng (Shannon-Wiener)
2.8. Tổng quan về chỉ số SPEARpesticide
2.9. Khái quát tỉnh Hậu Giang
2.9.1. Vị trí địa lý và phân bố dân số
2.9.2. Sản xuất nông nghiệp
2.9.3. Tình hình sản xuất lúa của huyện Long Mỹ, Vị Thuỷ và Phụng Hiệp
2.9.4. Tình hình kinh tế và xã hội thị trấn Mái Dầm
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1. Thời gian nghiên cứu
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu
3.2. Phương tiện nghiên cứu
3.2.1. Vật liệu nghiên cứu
3.2.2. Hóa chất phân tích thuốc BVTV
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Nội dung 1: Đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV
3.3.2. Nội dung 2: Thu mẫu và phân tích thuốc BVTV trong nước, trong đất và bùn đáy
3.3.3. Nội dung 3: Thu mẫu, phân tích động vật đáy (ĐVĐ)
3.4. Xử lý số liệu
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu
4.1.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu
4.1.2. Quản lý bao bì chứa thuốc BVTV sau khi sử dụng
4.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn loại thuốc BVTV và liều lượng sử dụng
4.2. Dư lượng các hoạt chất thuốc BVTV trong nước, trong đất và bùn đáy
4.2.1. Dư lượng thuốc BVTV trong nước
4.2.1.1. Dư lượng thuốc BVTV trong nước trên ruộng lúa
4.2.1.2. Dư lượng thuốc BVTV trong nước trên kênh nội đồng
4.2.1.3. Dư lượng thuốc BVTV trong nước trên sông, rạch
4.2.1.4. Biến động dư lượng thuốc BVTV trong nước theo loại hình thuỷ vực
4.2.2. Một số yếu tố lý-hóa nước ảnh hưởng dư lượng thuốc BVTV
4.2.3. Dư lượng thuốc BVTV trong đất và bùn đáy
4.2.3.1. Dư lượng thuốc BVTV trong đất ruộng lúa
4.2.3.2. Dư lượng thuốc BVTV trong bùn đáy trên kênh nội đồng
4.2.3.3. Dư lượng thuốc BVTV trong bùn đáy trên sông, rạch
4.2.3.4. Biến động dư lượng thuốc trong đất, bùn đáy theo loại hình thuỷ vực
4.2.4. Một số yếu tố lý-hóa đất và bùn đáy ảnh hưởng dư lượng thuốc BVTV
4.2.5. Tương quan giữa dư lượng thuốc BVTV trong đất, bùn đáy với dư lượng thuốc BVTV trong nước và với các chỉ tiêu lý-hóa đất, bùn đáy
4.3. Thành phần và số lượng cá thể động vật đáy
4.3.1. Thành phần loài ĐVĐ tại khu vực nghiên cứu
4.3.2. Thành phần loài ĐVĐ theo loại hình thủy vực
4.3.3. Số lượng cá thể ĐVĐ (cá thể/m2) theo loại hình thủy vực
4.3.4. Chỉ số đa dạng động vật đáy Shannon-Wienner (H’) trên ruộng lúa, kênh nội đồng và sông, rạch
4.3.5. Xác định chỉ số SPEARpesticides phản ánh tình trạng thuỷ vực bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV
4.4. Một số giải pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV bền vững tại Hậu Giang
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ môi trường đất và nước đánh giá ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật trên ruộng lúa và các sông rạch chính tại tỉnh hậu giang

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài “Đánh giá dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm lân hữu cơ, carbamate và cúc tổng hợp trên các sông, rạch chính tại tỉnh Hậu Giang”, tôi là thành viên tham gia đề tài. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố bởi tác giả khác. Người hướng dẫn khoa học Tác giả luận văn PGS. BÙI THỊ NGA NGUYỄN PHAN NHÂN PGS.

PHẠM VĂN TOÀN i LỜI CẢM ƠN Tôi cảm thấy thật hạnh phúc và may mắn khi được thực hiện luận án tiến sĩ dưới sự hướng dẫn của PGS. Bùi Thị Nga và PGS. Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin gửi đến giáo viên hướng dẫn chính – PGS. Bùi Thị Nga, thật sự vinh dự và tự hào khi tôi là học trò của Cô.

Cô đã truyền cho tôi lòng nhiệt huyết và thổi lên ngọn lửa đam mê khoa học, khơi dậy ở tôi sự nỗ lực, tự tin, cố gắng không ngừng và không nản lòng trước những khó khăn trong suốt tiến trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn Cô đã dành nhiều thời gian, công sức và luôn giúp em có được định hướng đúng đắn trong công việc. Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến PGS. Phạm Văn Toàn – Thầy luôn đóng góp cho tôi rất nhiều kinh nghiệm quý báo, không ngại thời gian cùng tôi nghiên cứu những vấn đề mới phát sinh để có kết quả thu nhận tốt nhất.

Tôi đặc biệt biết ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của TS. Dương Minh Viễn – Bộ môn Khoa học Đất, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng; Quý Thầy và Cô – Bộ môn Khoa học Môi Trường, Khoa Môi Trường & Tài Nguyên Thiên Nhiên đã giúp tôi có thể hoàn thành tốt nội dung nghiên cứu. Tiến trình hơn 3 năm thực hiện các nghiên cứu trong luận án, tôi đã luôn được sự đồng hành và hỗ trợ của các bạn sinh viên đại học khóa 36 chuyên ngành Khoa học Môi trường; các bạn học viên cao học từ khóa 18 đến khóa 20 chuyên ngành Khoa học Môi trường. Các bạn đã không ngại khó khăn, thời gian để cùng tôi thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng.

Xin chân thành cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần thơ, Phòng Quản lý Khoa học, Khoa Sau Đại học, Khoa Môi trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu. Tôi cũng xin được gởi lời cảm ơn đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang đã tài trợ kinh phí và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn đến gia đình với tất cả tình yêu thương và khuyến khích, ủng hộ đã dành cho tôi trong chặn đường cam go để hoàn thành luận án nghiên cứu; đặc biệt là ba mẹ tôi. Cần thơ, ngày tháng năm 2018 Nghiên cứu sinh thực hiện Nguyễn Phan Nhân ii TÓM LƯỢC Tỉnh Hậu Giang có thế mạnh về nông nghiệp với mô hình canh tác lúa 3 vụ.năm-1 đã tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được sử dụng với liều lượng và số lần phun thuốc cao hơn khuyến cáo.

Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2011 đến năm 2016 với mục tiêu là nghiên cứu biến động dư lượng thuốc BVTV trong nước, trong đất ruộng, trong bùn đáy kênh nội đồng, sông rạch nhằm đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV giữa các loại hình thủy vực khác nhau và mối liên hệ giữa ĐVĐ với thuốc BVTV. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu có 97 tên thương mại thuộc 64 hoạt chất và 32 nhóm thuốc được sử dụng; trong đó, 5 hoạt chất được sử dụng phổ biến là propiconazole (nhóm triazole), quinalphos (lân hữu cơ), fipronil (phenylpyrazole), cypermethrin (cúc tổng hợp) và fenobucarb (carbamate). Lượng thuốc BVTV được sử dụng ở khu vực lúa 3 vụ/năm là 3,88 Kg.ha-1 cao hơn so với ở khu vực lúa 2 vụ/năm là 2,58 Kg.ha-1 tương ứng. Kết quả đã cho thấy dư lượng thuốc BVTV trong nước trên các ruộng lúa 3 vụ.năm-1 cao hơn so với trên các ruộng lúa 2 vụ.

Trung bình dư lượng của các hoạt chất nghiên cứu trong nước giảm từ ruộng lúa ra kênh nội đồng ra sông rạch có giá trị dao động lần lượt là 0,06 – 4,55 µg. Quinalphos và fenobucarb được tìm thấy trong nước đã tăng từ vụ lúa Đông – Xuân đến vụ Hè – Thu và Thu – Đông với giá trị dao động lần lượt là 0,02 – 0,12 µg.L-1; một số điểm thu mẫu trên ruộng lúa và kênh nội đồng, quinalphos đã vượt ngưỡng gây độc cấp tính đối với ĐVĐ (EC50 = 0,6 µg. Trên các sông, rạch khảo sát (ngoại trừ rạch Mái Dầm), dư lượng thuốc BVTV trong nước đã vượt quy chuẩn Châu Âu về chất lượng nước uống (0,1 µg.L -1); không phát hiện cypermethrin trong nước. Dư lượng thuốc BVTV trong đất ruộng lúa dao động 6,78 – 179,34 µg.Kg-1 và trên kênh nội đồng là 5,38 – 145,23 µg.Kg-1 cao hơn so với trên sông, rạch là 4,59 – 86,18 µg.

Thành phần loài động vật đáy (ĐVĐ) thấp nhất trên ruộng lúa là 15 loài, trên kênh nội đồng là 32 loài và trên sông rạch là 43 loài. Chỉ số SPEARpesticides trên kênh nội đồng có giá trị là 8,34 thấp hơn so với trên sông rạch là 25,31. Các thuỷ vực kênh nội đồng có số lượng ĐVĐ không bị rủi ro với thuốc BVTV là 12 họ cao hơn so với số lượng ĐVĐ bị rủi ro với thuốc là 4 họ; thuỷ vực sông rạch bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV có số lượng ĐVĐ bị rủi ro và số lượng ĐVĐ iii không bị rủi ro với thuốc chênh lệch không đáng kể lần lượt là 8 họ và 9 họ. Chỉ số SPEARpesticides tương quan nghịch với dư lượng thuốc BVTV với hệ số tương quan là R = -0,68 (p < 0,01).

Các chỉ tiêu lý – hóa nước, đất và bùn đáy gồm nhiệt độ, DO (nồng độ oxy hoà tan), pH, EC, hàm lượng chất hữu cơ và sa cấu đất khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các loại hình thuỷ vực. Nghiên cứu sự lan truyền của thuốc bảo vệ thực vật trên các loại hình thuỷ vực bị ảnh hưởng bởi canh tác lúa cần thiết được thực hiện. Từ khóa: bùn đáy, dư lượng thuốc BVTV, đất ruộng lúa, động vật đáy, kênh nội đồng. iv SUMMARY Hau Giang has been an agriculture-based province with two patterns consist of triple- and double rice crop per year which cause pest outbreaks and pesticide use with dose and application frequency exceeding the recommendation instructed on pesticide container labels.

The study was carried out from 2011 to 2016 to investigate changes in residue of pesticides in surface water, soil and sediment in rice fields, irrigation canals and rivers to assess pesticide contamination in water bodies surveyed; relationship between richness and abundance of benthic-invertebrates and the pesticide residues. The status of pesticide used at Hau Giang showed that 97 pesticide trade names corresponding to 64 active ingredients (a.i) from 32 chemical groups were used, of which the five most commonly used active ingredients were propiconazole (triazole), quinalphos (organophosphate), fipronil (phenylpyrazole), cypermethrin (pyrethroid) and fenobucarb (carbamate). The amount of pesticides used per crop in the triple-crop pattern occupying of 3.ha-1 were higher than that in the double-crop pattern with 2. The results illustrated that the residue of pesticides in water were higher in the triple-rice farming fields than in the double-rice farming fields.

The mean concentration of the active ingredients surveyed in water decreased from the fields to the canals and the rivers, ranging from 0. The residues of quinalphos and fenobucarb in water increased from winter-spring to summer-autumn and autumn-winter with value of 0. In the fields and the canals, a number of water samples contaminated quinalphos exceeding median effective concentration for benthic- invertebrates (EC50 = 0. The pesticide residues in the rivers surveyed (excepted Mai Dam river) were higher than maximum concentration level for drinking water regulated by the Europe committee (0.

Cypermethrin was not detected in all surface water samples. The mean contents of pesticides ranging from 6.Kg-1 in the field-soils and from 5.Kg-1 in the canal-sediments were higher than in the river-sediments with value of 4. The richness of benthic-invertebrates with 15 species was less abundant in the fields than in the canals with 32 species and in the rivers with 43 species. The pesticide-specific SPEARpesticides bio-index with value of 8.34 was lower in the canals than in the rivers with value of 25.

The number of families “not at risk” in the canals studied were more abundant than the number of families “at risk” occupying of 12 and 4 families respectively, v whereas in the rivers the number of families “at risk” and “not at risk” with 8 and 9 families respectively were insignificantly different. The family-level SPEARpesticides was negatively correlated with the pesticide residues with correlation coefficient of R = -0. The physico-chemical variables of surface water, soil and sediment including temperature, dissolved oxygen (DO), pH, electrical conductivity (EC), organic matters and soil texture were not significantly different in the water bodies surveyed. Study on application of the models of pesticide transportation in assessment of water pollution in the agricultural streams needs to be conducted.

Keywords: benthic-invertebrates, field-paddy soils, irrigation canals, pesticide residues, sediment. vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .vii DANH SÁCH BẢNG. x DANH SÁCH HÌNH .xii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. xiv CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Nội dung nghiên cứu .3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật .2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật .3 Con đường xâm nhiễm của thuốc BVTV đến môi trường .2 Tổng quan về các hoạt chất nghiên cứu .1 Thông tin chung và ứng dụng của các hoạt chất nghiên cứu trong nông nghiệp.2 Đặc tính lý-hoá của các hoạt chất nghiên cứu .3 Độc tính của các hoạt chất nghiên cứu đến động vật sống trong nước .4 Thuốc bảo vệ thực vật và con người .3 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng sự phân huỷ thuốc BVTV .1 Yếu tố lý – hóa đất .2 Yếu tố lý – hóa nước .4 Một số nghiên cứu liên quan đến dư lượng thuốc BVTV trong môi trường nước, đất và bùn đáy .5 Tổng quan về động vật đáy.2 Đặc điểm sinh học của động vật đáy .3 Vai trò của động vật đáy .6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV lên thành phần loài và số cá thể ĐVĐ .7 Giới thiệu chỉ số đa dạng (Shannon-Wiener) .8 Tổng quan về chỉ số SPEARpesticide .9 Khái quát tỉnh Hậu Giang .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Phan Nhân (2018). Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/danh-gia-o-nhiem-thuoc-bvtt-tren-duong-lua-va-song-rach-hau-giang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ môi trường đánh giá ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật trên ruộng lúa và sông rạch tại tỉnh Hậu Giang."

Luận án "Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang" thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá ô nhiễm thuốc BVTV trên ruộng lúa và sông rạch Hậu Giang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter