Nghiên cứu Chế tạo & Tính chất Quang Vật liệu HA/β-TCP pha tạp Eu, Er, Dy, Mn
Luận án tiến sĩ: Chế tạo, tính chất quang vật liệu HfO2 pha tạp Eu, Er, Dy, Mn. Nghiên cứu ứng dụng tiềm năng.
Vật liệu học
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan vật liệu huỳnh quang nền HA/β-TCP.
- Số trang:
- 145 trang
- Chuyên ngành:
- Vật liệu học
- Tác giả:
- Tập thể hướng dẫn
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.
Luận án tiến sĩ này nghiên cứu chuyên sâu về các vật liệu huỳnh quang trên nền Hydroxyapatite (HA) và Beta-Tricalcium Phosphate (β-TCP). HA và β-TCP là những vật liệu y sinh có khả năng tương thích sinh học cao. Nghiên cứu tập trung vào việc pha tạp các ion đất hiếm như Europium (Eu), Erbium (Er), Dysprosium (Dy) và ion chuyển tiếp Manganese (Mn) để tạo ra các tính chất phát quang đặc biệt. Các vật liệu này có tiềm năng ứng dụng lớn trong lĩnh vực y sinh, cảm biến sinh học, hình ảnh y sinh, và công nghệ chiếu sáng. Mục tiêu chính là chế tạo vật liệu với hiệu suất phát quang tối ưu và đặc trưng quang học mong muốn.
1.1. Vật liệu huỳnh quang đất hiếm và tính chất quang.
Luận án giới thiệu vật liệu phát quang chứa đất hiếm. Các ion đất hiếm có cấu tạo vỏ điện tử đặc biệt. Điều này tạo ra tính chất quang độc đáo. Sự tách mức năng lượng của ion đất hiếm là cơ sở cho phát quang. Phát quang truyền năng lượng cũng được nghiên cứu. Đặc biệt, huỳnh quang của các ion Eu3+, Eu2+, Dy3+, Mn2+ được khảo sát chi tiết. Mỗi ion có đặc trưng phát xạ riêng biệt. Ion Eu3+ thể hiện phát xạ đỏ đặc trưng. Ion Eu2+ thường phát xạ trong vùng xanh lục đến xanh lam. Dy3+ phát xạ trong vùng xanh lam và vàng. Mn2+ phát xạ từ xanh lục đến đỏ, tùy thuộc vào môi trường tinh thể. Các vật liệu này có tiềm năng lớn trong nhiều ứng dụng.
1.2. Tổng quan nền HA β TCP và ứng dụng tiềm năng.
Vật liệu huỳnh quang trên cơ sở nền HA/β-TCP được tổng quan. HA (Hydroxyapatite) và β-TCP (Beta-Tricalcium Phosphate) là vật liệu sinh học quan trọng. Cả hai đều tương thích sinh học cao. Cấu trúc tinh thể của HA và β-TCP được mô tả. Tính chất quang của vật liệu HA-F:Eu được đánh giá. Tính chất quang của β-TCP:Eu, Mn cũng là trọng tâm. HA:Eu, Dy thể hiện khả năng phát quang mạnh mẽ. Vật liệu HA/β-TCP:Er cho thấy phát xạ hồng ngoại gần hoặc phát quang lên chuyển. Các vật liệu này hứa hẹn cho cảm biến sinh học, hình ảnh y sinh và thiết bị chiếu sáng. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu suất phát quang.
II.
Quá trình chế tạo các vật liệu huỳnh quang pha tạp là một phần cốt lõi của luận án. Các phương pháp tổng hợp hiệu quả được áp dụng để đảm bảo độ tinh khiết và đồng nhất của sản phẩm. Sau khi tổng hợp, các vật liệu được phân tích cấu trúc, hình thái và tính chất quang học bằng nhiều kỹ thuật thực nghiệm tiên tiến. Điều này giúp xác định thành công của quá trình chế tạo và đánh giá các đặc tính vật lý của chúng.
2.1. Phương pháp chế tạo vật liệu đồng kết tủa.
Quy trình công nghệ chế tạo vật liệu huỳnh quang được trình bày. Phương pháp đồng kết tủa được sử dụng rộng rãi. Phương pháp này cho phép tổng hợp các vật liệu trên cơ sở mạng nền HA. Vật liệu HA-F:Eu được tổng hợp thành công. Quá trình tổng hợp HA:Eu, Dy cũng được mô tả. Vật liệu β-TCP:Mn và β-TCP:Eu, Mn cũng chế tạo bằng phương pháp này. HA/β-TCP:Er và HA/β-TCP-Sr:Er được tổng hợp. Các thông số như pH, nhiệt độ, nồng độ tiền chất được kiểm soát chặt chẽ. Điều này đảm bảo độ tinh khiết và đồng nhất của vật liệu. Kỹ thuật này hiệu quả cho việc kiểm soát kích thước hạt nano.
2.2. Kỹ thuật thực nghiệm khảo sát cấu trúc quang.
Các phương pháp thực nghiệm khảo sát tính chất vật liệu được áp dụng. Hình thái và kích thước hạt được khảo sát bằng kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và quét phát xạ trường (FESEM). Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS) xác định thành phần hóa học. Liên kết trong vật liệu được phân tích bằng phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR). Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) xác định cấu trúc tinh thể. Các phương pháp khảo sát tính chất quang bao gồm phổ phát xạ huỳnh quang (PL) và phổ kích thích huỳnh quang (PLE). Các kỹ thuật này cung cấp thông tin toàn diện về vật liệu chế tạo.
III.
Chương này tập trung vào việc làm rõ mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất quang của các hệ vật liệu Hydroxyapatite pha tạp Fluorine, Europium và Dysprosium. Sự thay đổi trong cấu trúc tinh thể và hình thái hạt được phân tích kỹ lưỡng thông qua các kỹ thuật tiên tiến. Đồng thời, ảnh hưởng của các yếu tố chế tạo như nồng độ pha tạp, nhiệt độ ủ và pH đến hiệu suất phát quang cũng được khảo sát chi tiết. Những hiểu biết này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa các đặc tính quang của vật liệu cho các ứng dụng cụ thể.
3.1. Phân tích cấu trúc và hình thái vật liệu.
Kết quả phân tích cấu trúc bằng giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) được trình bày. Hệ vật liệu HA-F:Eu cho thấy pha tinh thể ổn định. Hệ vật liệu HA:Eu,Dy cũng được xác nhận cấu trúc tinh thể. Kết quả nghiên cứu cấu trúc hình thái bề mặt sử dụng ảnh TEM. Ảnh TEM của HA-F:Eu và HA:Eu,Dy cung cấp thông tin kích thước và hình dạng hạt. Phổ EDS xác định thành phần nguyên tố trong HA-F:Eu và HA:Eu,Dy. Phổ FTIR của HA-F:Eu xác nhận các liên kết hóa học. Các phân tích này khẳng định sự hình thành thành công các pha vật liệu. Độ tinh thể và đồng nhất vật liệu được đánh giá.
3.2. Khảo sát phổ huỳnh quang HA F Eu và HA Eu Dy.
Phổ huỳnh quang của hệ HA-F:Eu được đo đạc. Ảnh hưởng của nồng độ flo đến tính chất quang được phân tích. Nhiệt độ ủ mẫu tác động đến cường độ phát quang. pH cũng ảnh hưởng đến hiệu suất huỳnh quang của vật liệu. Phổ phát xạ của vật liệu ủ trong môi trường khử (H2/Ar) được khảo sát. Phổ kích thích huỳnh quang của HA-F:Eu được ghi nhận. Đối với hệ HA:Eu,Dy, sự phụ thuộc cường độ huỳnh quang vào nồng độ Dy được nghiên cứu. Thời gian ủ nhiệt và nhiệt độ ủ mẫu cũng ảnh hưởng đáng kể. Phổ kích thích huỳnh quang của HA:Eu,Dy cung cấp thông tin về chuyển năng lượng.
IV.
Nghiên cứu này khám phá sâu sắc về cấu trúc và tính chất quang của vật liệu β-TCP được pha tạp ion Manganese (Mn) và đồng pha tạp với Europium (Eu). Việc phân tích chi tiết cấu trúc tinh thể bằng nhiễu xạ tia X và hình thái hạt bằng FESEM cung cấp cái nhìn toàn diện về đặc điểm vật lý của chúng. Đặc biệt, các phân tích phổ huỳnh quang (PL) và phổ kích thích (PLE) làm sáng tỏ cơ chế phát xạ và khả năng chuyển năng lượng trong các hệ vật liệu này, mở ra hướng ứng dụng mới trong lĩnh vực vật liệu phát quang.
4.1. Cấu trúc tinh thể và hình thái học hạt.
Kết quả phân tích cấu trúc bằng giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) được trình bày. Phổ XRD của các mẫu bột β-TCP:Mn khẳng định pha tinh thể β-TCP. Phổ XRD của các mẫu bột β-TCP:Eu,Mn cũng được phân tích. Điều này xác nhận sự hình thành thành công của vật liệu nền. Kết quả phân tích ảnh FESEM cung cấp thông tin về hình thái hạt. Ảnh FESEM của vật liệu β-TCP:Mn cho thấy kích thước và hình dạng hạt. Ảnh FESEM của mẫu β-TCP:Eu,Mn cũng được khảo sát. Phổ EDS xác định thành phần hóa học và sự phân bố của các nguyên tố pha tạp.
4.2. Phổ phát xạ và kích thích huỳnh quang.
Kết quả đo phổ huỳnh quang được phân tích chi tiết. Phổ PL (phát xạ) và PLE (kích thích) của hệ β-TCP:Mn được ghi nhận. Các đỉnh phát xạ đặc trưng của Mn2+ được xác định. Phổ PL và PLE của hệ β-TCP:Eu,Mn cũng được khảo sát. Ảnh hưởng của sự đồng pha tạp Eu lên phát xạ của Mn2+ được thảo luận. Hiện tượng chuyển năng lượng giữa Eu và Mn trong nền β-TCP được đánh giá. Cường độ phát quang, thời gian sống huỳnh quang được phân tích. Nghiên cứu này góp phần hiểu rõ hơn về cơ chế phát quang của các vật liệu này.
V.
Luận án tiếp tục nghiên cứu các vật liệu composite HA/β-TCP pha tạp Erbium (Er) và đồng pha tạp Strontium (Sr). Việc đánh giá cấu trúc, hình thái và thành phần hóa học của các vật liệu này được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng. Đặc biệt, các phân tích về tính chất quang, bao gồm phổ phát xạ huỳnh quang, tập trung vào việc làm rõ cơ chế phát quang của ion Er3+ và ảnh hưởng của Strontium đối với hiệu suất phát quang. Những kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển các vật liệu phát quang lên chuyển mới với các ứng dụng công nghệ cao.
5.1. Cấu trúc hình thái và thành phần hóa học.
Kết quả nghiên cứu cấu trúc và hình thái của hệ vật liệu HA/β-TCP:Er được công bố. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) xác nhận cấu trúc tinh thể. Kết quả đo giản đồ XRD đối với hệ vật liệu HA/β-TCP-Sr:Er cũng được trình bày. Điều này chứng minh sự hình thành pha mong muốn. Phân tích hình thái bề mặt mẫu bằng ảnh FESEM cung cấp thông tin về kích thước hạt. Kết quả phân tích thành phần hóa học bằng phổ EDS xác định sự có mặt của Er và Sr. Sự phân bố đồng đều của các nguyên tố pha tạp được đánh giá. Các phân tích này đảm bảo chất lượng vật liệu.
5.2. Nghiên cứu phổ huỳnh quang phát xạ.
Kết quả nghiên cứu tính chất quang của vật liệu được trình bày. Phổ huỳnh quang của hệ vật liệu HA/β-TCP:Er được đo đạc. Các đỉnh phát xạ đặc trưng của ion Er3+ được xác định. Phổ huỳnh quang của hệ vật liệu HA/β-TCP-Sr:Er cũng được khảo sát. Ảnh hưởng của việc pha tạp Sr đến cường độ và đặc tính phát xạ của Er3+ được phân tích. Phát quang lên chuyển trong các vật liệu này được quan tâm đặc biệt. Hiệu suất phát quang được so sánh giữa các mẫu có và không có Sr. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng tiềm năng của vật liệu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học đƣợc trình bày trong luận án này là thành quả nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh và chƣa từng xuất hiện trong công bố của các tác giả khác. Các kết quả đạt đƣợc là chính xác và trung thực. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 TM. Tập thể hƣớng dẫn Ngƣời cam đoan i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………………………i LỜI CẢM ƠN………………………………………………….ii MỤC LỤC………………………………………………………………………………… iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. xiiii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Các đóng góp mới của luận án. Bố cục luận án. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU HUỲNH QUANG, TÍNH CHẤT QUANG CỦA VẬT LIỆU HA/β-TCP PHA TẠP.
Vật liệu phát quang chứa đất hiếm. Cấu tạo vỏ điện tử và tính chất quang của ion đất hiếm. Sự tách mức năng lƣợng của ion đất hiếm. Phát quang truyền năng lƣợng.
Huỳnh quang của các ion Eu3+, Eu2+, Dy3+, Mn2+. Tổng quan về vật liệu huỳnh quang trên cơ sở nền HA/β-TCP. Cấu trúc của và tính chất của hydroxyapatite (HA/β-TCP). Tính chất quang của vật liệu HA-F:Eu.
Tính chất quang của vật liệu β-TCP:Eu, Mn. Tính chất quang của vật liệu HA:Eu, Dy. Tính chất quang của vật liệu HA/β-TCP:Er. Kết luận chƣơng 1.
40 CHƢƠNG 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ CÁC KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. Quy trình chế tạo vật liệu huỳnh quang trên cơ sở mạng nền HA bằng phƣơng pháp đồng kết tủa. Phƣơng pháp đồng kết tủa……………………………………………………… 42 2. Tổng hợp vật liệu HA-F:Eu.
Tổng hợp vật HA:Eu, Dy ……………………. Tổng hợp vật liệu β-TCP:Mn và β-TCP:Eu, Mn……. Tổng họp vật liệu HA/β-TCP:Er và HA/β-TCP-Sr:Er………………………… 47 2. Các phƣơng pháp thực nghiệm khảo sát tính chất của vật liệu.
Phƣơng pháp khảo sát hình thái và kích thƣớc hạt. Phổ tán sắc năng lƣợng tia X (EDS). Phƣơng pháp xác định liên kết trong vật liệu bằng phổ hồng ngoại (FTIR). Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD).
Các phƣơng pháp khảo sát tính chất quang của vật liệu. 49 CHƢƠNG 3 NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA VẬT LIỆU HA-xF:Eu và HA:Eu, Dy. Kết quả phân tích cấu trúc bằng giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD). Kết quả phân tích cấu trúc bằng giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) của hệ vật liệu HA-F:Eu.
Kết quả phân tích cấu trúc bằng giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) của hệ vật liệu HA:Eu,Dy……………………………………………………………………………… 55 iii 3.3 Kết quả nghiên cứu cấu trúc hình thái bề mặt của vật liệu. Kết quả phân tích ảnh TEM của hệ vật liệu HA-F:Eu. Kết quả phân tích ảnh TEM và phổ EDS của hệ vật liệu HA:Eu, Dy. Kết quả phân tích phổ FTIR của hệ vật liệu HA-F:Eu.
Kết quả phân tích phổ EDS của hệ vật liệu HA-F:Eu. Kết quả đo phổ huỳnh quang của hệ HA-F:Eu. Phổ huỳnh quang của vật liệu theo nồng độ flo ủ nhiệt ở 150 oC. Ảnh hƣởng của nồng độ flo đến tính chất quang của vật liệu.
Ảnh hƣởng của nhiệt độ ủ mẫu đến tính chất quang của vật liệu…………… …. Ảnh hƣởng của pH đến tính chất quang của vật liệu. Phổ phát xạ của vật liệu ủ trong môi trƣờng khử (H2/Ar). Phổ kích thích huỳnh quang của vật liệu HA-F:Eu………………………………69 3.
Kết quả đo phổ huỳnh quang của hệ HA:Eu, Dy. Sự phụ thuộc cƣờng độ huỳnh quang của các mẫu bột HA:Dy, Eu vào nồng độ Dy pha tạp. Sự phụ thuộc cƣờng độ huỳnh quang của các mẫu bột HA:Dy, Eu vào thời gian ủ nhiệt. Sự phụ thuộc cƣờng độ PL của các mẫu bột HA:Dy, Eu vào nhiệt độ ủ mẫu.
Phổ kích thích huỳnh quang của vật liệu HA:Eu, Dy……………………………75 3. Kết luận chƣơng 3. NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA VẬT LIỆU β-TCP:Mn và β-TCP:Eu, Mn. Kết quả phân tích cấu trúc bằng giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD).
Phổ XRD của các mẫu bột β-TCP:Mn. Phổ XRD của các mẫu bột β-TCP:Eu, Mn. Kết quả phân tích ảnh FESEM. Ảnh FESEM của vật liệu β-TCP:Mn.
Ảnh FESEM của mẫu β-TCP:Eu, Mn. Kết quả phân tích phổ EDS. Kết quả đo phổ huỳnh quang. Phổ PL và PLE của hệ β-TCP:Mn.
Phổ PL và PLE của hệ β-TCP:Eu,Mn. Kết luận chƣơng 4………………………………………………………………… …98 CHƢƠNG 5 NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA VẬT LIỆU HA/β-TCP:Er và HA/β-TCP-Sr:Er. Kết quả nghiên cứu cấu trúc và hình thái của hệ vật liệu HA/β-TCP:Er và HA/β-TCP- Sr:Er. Kết quả nghiên cứu cấu trúc bằng giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD).
Kết quả đo giản đồ XRD đối với hệ vật liệu HA/β-TCP-Sr:Er. Kết quả phân tích hình thái bề mặt mẫu bằng ảnh FESEM. Kết quả phân tích thành phần hóa học bằng phổ EDS. Kết quả nghiên cứu tính chất quang.
Kết quả đo phổ huỳnh quang của hệ vật liệu HA/β-TCP:Er. Kết quả đo phổ huỳnh quang của hệ vật liệu HA/β-TCP-Sr:Er. Kết luận chƣơng 5. 115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.
117 TÀI LỆU THAM KHẢO. 118 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt λem Emission Wavelength Bƣớc sóng phát xạ λex Excitation Wavelength Bƣớc sóng kích thích ∆E Transition Energy Năng lƣợng chuyển tiếp Ev Valence band edge Năng lƣợng đỉnh vùng hóa trị E Energy Năng lƣợng Chữ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt EDS Energy dispersive X-ray spectroscopy Phổ tán sắc năng lƣợng tia X FESEM Field emission scanning electron Hiển vi điện tử quét phát xạ trƣờng microscopy TEM Transmission electron microscopy Hiển vi điện tử truyền qua IR Infrared Hồng ngoại FWHM Full-width half –maximum Nữa bề rộng dải phổ LED Light emitting diode Điốt phát quang PL Photoluminescence spectrum Phổ quang huỳnh quang PLE Photoluminescence excitation spectrum Phổ kích thích huỳnh quang NUV Near –Ultraviolet Tử ngoại gần NIR Near- Infrared Hồng ngoại gần RE Rare Earth Đất hiếm XRD X-ray diffraction Nhiễu xạ tia X WLED White light emitting diode Điốt phát quang ánh sáng trắng HA Hydroxyapatite Hydroxyapatit β-TCP β-Tricalcium phosphate Tricanxi phốt phát vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1. Giản đồ mức năng lƣợng của các ion RE3+ 8 Hình 1. Mô hình tách mức năng lƣợng lớp 4f 10 Hình 1.
Sự chồng chập giữa phổ PLE của Eu2+ và phổ PL của Ce3+ 11 3+ 3+ Hình 1. Sơ đồ mô tả sự truyền năng lƣợng từ Ce đến Tb 12 3+ Hình 1. Phổ kích thích của ion Eu 13 2+ 3+ Hình 1. Các mức năng lƣợng của ion Eu và Eu 14 Hình 1.
Tách mức năng lƣợng 5d trong trƣờng tinh thể 16 3+ 3+ Hình 1. Giản đồ mức năng lƣợng của ion Dy3+ 18 Hình 1. Các mức năng lƣợng của Mn2+ 19 Hình 1. Cấu trúc của tinh thể HA:(a) Vị trí của Ca1 hình trụ và Ca2 trục xoáy; 20 (b) Vị trí của Ca trong HA;(c) Mạng tinh thể hydroxyapatite nhìn theo trục c; (d và e) Số phối trí và vị trí các nguyên tử xung quanh Ca1 và Ca2 Hình 1.
Các nguyên tử và nhóm nguyên tử có thể thay thế vào các vị trí của HA 22 Hình 1. Cấu trúc và số phối trí của các nguyên tử Ca trong Ca3(PO4)2 , (a) Ca1, 23 (b) Ca2,(c) Ca3, (d) Ca4, (e) Ca5 Hình 1. Các dạng tồn tại của tinh thể HA, (a) dạng hình que, b) dạng hình trụ, (c) 24 dạng hình cầu, (d) dạng hình sợi, (e) dạng hình vảy, (f) dạng hình kim Hình 1. Công thức cấu tạo của HA 25 Hình 1.
(A) Phổ XRD của HA-F:Eu, (B) ảnh TEM, (C) Phổ PL của HA-F:Eu 27 Hình 1. Phổ PL của HA:Eu và HA-F:Eu 28 Hình 1. Phổ hấp thụ của chlorophyll thực vật 30 Hình 1. (A)- Phổ PL của Ca3(PO4)2:Eu2+, Mn2+ theo các nồng độ Mn khác nhau.
(A) Sự chồng chập giữa phổ PL của β-TCP:Eu2+ và phổ PLE của β- 33 TCP:Mn2+, hình nhỏ là phổ PL của β-TCP:Mn2+. (B) Phổ PL của β- TCP:Eu2+, Mn2+, hình chèn nhỏ là sự phụ thuộc cƣờng độ phổ PL theo v nồng độ Mn2+ và Eu2+ Hình 1. (E) Phổ PL của Ca2Sr(PO4)2:Eu2+, Mn2+ theo nồng độ Mn2+ Hình 1. (A) Phổ PL và PLE của Ca3(PO4)2:Eu; (B) Phổ PL và PLE của 35 Ca3(PO4)2:Eu, Dy Hình 1.
Phổ PL và PLE của:(a) Ca3(PO4)2:Eu2+; (b) Ca3(PO4)2:Dy3+; (c) 37 Ca3(PO4)2:Eu2+, Dy3+ Hình 1. Phổ hấp thụ của vật liệu HA:Er 39 Hình 1. Phổ phát xạ của vật liệu HA:Er 39 Hình 2. Sơ đồ tổng hợp các hệ vật liệu theo phƣơng pháp đồng kết tủa 44 Hình 2.
Quy trình nâng nhiệt lò nung (a), (b) hệ khí và lò nung mẫu trong các môi 45 trƣờng khác nhau Hình 2. Thiết bị FESEM-JEOL/JSM-7600F tích hợp đo FESEM và EDS tại Viện 49 Tiên tiến Khoa học và Công nghệ (AIST) – Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội. Hệ đo huỳnh quang (Nanolog, Horiba Jobin Yvon) nguồn kích thích là 50 đèn Xenon công suất 450W tại Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ (AIST), Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội Hình 3. Phổ XRD của vật liệu HA-xF:0,3Eu sấy sơ bộ ở 150 oC, (A):x=0%, 52 (B):x=0,2%, (C): x=0,3%, (D):x=0,5%, (E):pH=6, (F): pH=8, (G): pH=12, (A, B, C, D):pH =10, ( *:HA/Β-TCP).
Phổ XRD của mẫu bột HA-xF:0,3Eu, (M0): x = 0% sấy sơ bộ ở 150 oC, 53 (M0.4): ủ nhiệt ở 900 oC trong môi trƣờng không khí, thời gian 2 giờ, (*:HA, ≠: β-TCP). Phổ XRD của các mẫu bột: (A) HA:Eu, (B) HA:Eu, 0.5Dy, (C) H:Eu, 55 1Dy, (D) HA:Eu, 1.5Dy, (E) HA:Eu, 2Dy, các mẫu (A, B, C, D, E) sấy sơ bộ ở 150 oC trong môi trƣờng không khí, (F) HA:Eu, Dy ủ nhiệt ở 1100 oC trong môi trƣờng không khí với thời gian 1 giờ. Ảnh TEM của vật liệu HA-xF:0,3Eu tổng hợp ở pH =10 và sấy sơ bộ ở 56 150 oC, (A: x=0%), (B:x=0,2%), (C:x=0,3%), (D:x=0,5%). Ảnh TEM của vật liệu HA-0,3F:0,3Eu tổng hợp ở các giá trị pH khác 58 o nhau: (E:pH=6), (F:pH=8), (G:pH=12),(E, F, G: sấy ở 150 C), (H: pH =10, ủ nhiệt ở 900 oC trong không khí, thời gian 2 giờ).
Ảnh TEM (A) và phổ EDS (B) của mẫu bột HA:Eu, 1Dy 58 Hình 3. Phổ FTIR của các mẫu HA-xF:0,3Eu tổng hợp ở pH = 10 và ủ nhiệt ở 59 900 oC trong môi trƣờng không khí với thời gian 2 giờ, (A: x=0%), (B:x=0,2%), (C:x=0,3%), (D: x=0,4% mol flo). Phổ EDS của vật liệu HA-0,3F:0,3Eu ủ nhiệt ở nhiệt độ 900 oC trong 60 trong môi trƣờng không khí, thời gian 2 giờ. Phổ huỳnh quang đo ở nhiệt độ phòng của vật liệu HA-xF:0,3Eu, (x =0, 61 x=0,2, x=0,3 và x=0,4% flo) ủ nhiệt ở 150 oC, bƣớc sóng kích thích 393 nm Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tập thể hướng dẫn, Người cam đoan (2017). Vật liệu HA/β-TCP pha tạp Eu, Er, Dy, Mn: Chế tạo & Tính chất [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/luan-an-tien-si-nghien-cuu-che-tao-va-tinh-chat-quang-cua-vat-lieu-ha-haf-tcp-tcpsr-pha-tap-eu-er-dy-va-mn
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vật liệu HA/β-TCP pha tạp Eu, Er, Dy, Mn: Chế tạo & Tính chất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Chế tạo, tính chất quang vật liệu HfO2 pha tạp Eu, Er, Dy, Mn. Nghiên cứu ứng dụng tiềm năng.
Luận án "Vật liệu HA/β-TCP pha tạp Eu, Er, Dy, Mn: Chế tạo & Tính chất" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vật liệu HA/β-TCP pha tạp Eu, Er, Dy, Mn: Chế tạo & Tính chất" thuộc chuyên ngành Vật liệu học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Vật liệu HA/β-TCP pha tạp Eu, Er, Dy, Mn: Chế tạo & Tính chất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vật liệu HA/β-TCP pha tạp Eu, Er, Dy, Mn: Chế tạo & Tính chất" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vật liệu HA/β-TCP pha tạp Eu, Er, Dy, Mn: Chế tạo & Tính chất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.