Luận án kiến tạo và tạo khoáng urani bồn trũng Nông Sơn - ĐH Mỏ Địa chất

Luận án tiến sĩ về đặc điểm cấu trúc kiến tạo phần tây bắc Bồn trũng Nông Sơn, Quảng Nam và sự tạo khoáng urani trong cát kết.

Chuyên ngành
Địa chất học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cấu trúc kiến tạo bồn trũng Nông Sơn tại Quảng Nam
Số trang:
175 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Địa chất học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cấu trúc kiến tạo bồn trũng Nông Sơn tại Quảng Nam

Khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn sở hữu vị trí địa chất đặc biệt tại miền Trung Việt Nam. Cấu trúc kiến tạo bồn trũng Nông Sơn hình thành trên nền móng uốn nếp biến chất Paleozoi sớm - giữa. Các trầm tích lục địa Mesozoi lấp đầy bồn trũng trong bối cảnh tách giãn kiến tạo. Địa chất cấu trúc Tây Bắc Nông Sơn phản ánh lịch sử biến dạng phức tạp qua nhiều pha kiến tạo liên tiếp. Các đới trượt bằng và hệ thống đứt gãy phân cắt mạnh mẽ địa hình cổ. Điều kiện này tạo tiền đề quyết định cho sự lưu chuyển dung dịch quặng. Cấu trúc địa tầng phân lớp rõ rệt kiểm soát không gian phân bố của các tầng chứa khoáng hóa.

1.1. Bối cảnh địa chất và các tầng trầm tích Mesozoi Quảng Nam

Trầm tích Mesozoi Quảng Nam tại khu vực nghiên cứu gồm các tập cát kết, cuội kết, bột kết và sét kết. Các thành tạo này lắng đọng chủ yếu trong môi trường sông, hồ và đầm lầy châu thổ. Tầng trầm tích chứa than và sét than đóng vai trò quan trọng trong việc tạo bẫy địa hóa. Bề dày trầm tích thay đổi đáng kể từ rìa vào trung tâm bồn trũng. Cát kết hạt trung đến hạt thô chiếm ưu thế ở phần dưới mặt cắt địa tầng. Sự luân phiên giữa các lớp thấm nước và chắn nước tạo nên các tầng chứa nước thuận lợi cho dòng ngầm di chuyển.

1.2. Tiến hóa biến dạng và địa chất cấu trúc Tây Bắc Nông Sơn

Địa chất cấu trúc Tây Bắc Nông Sơn ghi nhận các pha biến dạng dẻo và giòn kế tiếp nhau. Pha tách giãn Mesozoi tạo ra các đứt gãy thuận phát triển bồn sụt lún. Pha ép nén sau đó làm đảo nghịch kiến tạo nhẹ và sinh ra các nếp uốn thoải. Các đới dập vỡ kiến tạo xuất hiện dày đặc dọc theo các đứt gãy chính. Mức độ biến chất nhiệt dịch đi kèm biến dạng làm tái phân bố khoáng vật nguyên sinh. Các cấu trúc nếp uốn dạng vòm thoải đóng vai trò giữ chân dòng lưu chất mang quặng.

II. Đặc điểm thạch học cát kết chứa urani Tây Bắc Nông Sơn

Nghiên cứu đặc điểm thạch học cát kết chứa urani cho thấy đá vây quanh chủ yếu là cát kết dạng arkos và cát kết thạch anh. Kích thước hạt biến thiên từ mịn đến thô với độ chọn lọc từ kém đến trung bình. Xi măng gắn kết gồm sét, hydromica, carbonat và chất hữu cơ phân tán. Quặng hóa urani trong cát kết tập trung chủ yếu trong các đới thấm có độ rỗng cao. Hàm lượng khoáng vật quặng phân bố không đồng đều dọc theo các tầng chứa. Sự có mặt của mảnh vụn thực vật hóa than tạo môi trường thuận lợi để cố định urani.

2.1. Thành phần khoáng vật quặng hóa uraninit và coffinit

Khoáng hóa uraninit và coffinit là hai dạng tồn tại chủ yếu của quặng urani trong vùng mỏ Pà Lừa - Pà Rồng. Uraninit kết tinh dưới dạng vi hạt phân tán hoặc bám dính trên bề mặt vụn khoáng vật. Coffinit thường cộng sinh chặt chẽ với khoáng vật hữu cơ, pyrit và galena vi tinh thể. Kích thước hạt quặng rất nhỏ, dao động từ vài micromet đến vài chục micromet. Khoáng vật urani thứ sinh như autunit và torbernit xuất hiện cục bộ trong đới phong hóa gần mặt đất. Phân tích vi đầu dò WDS xác nhận hàm lượng urani cao trong các vi hạt coffinit.

2.2. Độ rỗng thấm và cấu trúc hạt của tầng cát kết chứa quặng

Đặc điểm cấu trúc hạt cát kết quyết định trực tiếp đến khả năng thấm dẫn của lưu chất mang quặng. Cát kết có độ rỗng nguyên sinh từ 8% đến 15%, gia tăng đáng kể tại các đới nứt nẻ thứ sinh. Mức độ mài tròn hạt ở mức trung bình giúp duy trì các khe hổng liên thông. Xi măng gắn kết sét - carbonat bị hòa tan cục bộ tạo thêm độ rỗng thứ sinh. Các tầng cát kết có độ chọn lọc hạt tốt thường chứa hàm lượng urani cao hơn các lớp sét kết đặc sít.

III. Các hệ thống đứt gãy kiểm soát quặng hóa urani vùng mỏ

Hệ thống đứt gãy kiểm soát quặng hóa đóng vai trò cốt lõi trong việc định vị các thân quặng tại Tây Bắc Nông Sơn. Đứt gãy vừa làm đường dẫn cho dung dịch thủy nhiệt và nước ngầm thấm qua, vừa tạo không gian lắng đọng. Quặng hóa urani trong cát kết phân bố tập trung tại giao điểm của các hệ thống nứt nẻ kiến tạo. Các đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam hoạt động qua nhiều pha. Hoạt động tái hoạt hóa đứt gãy làm dập vỡ tầng cát kết và kích hoạt quá trình tái kết tủa urani.

3.1. Vai trò đứt gãy phương Đông Bắc Tây Nam tại Pà Lừa Pà Rồng

Các đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam là cấu trúc khống chế bậc nhất tại khu vực mỏ Pà Lừa - Pà Rồng. Đới dập vỡ dọc đứt gãy mở rộng từ vài mét đến hàng chục mét. Dăm kết kiến tạo và khe nứt căng giãn tạo lối đi thuận lợi cho dung dịch chứa urani di chuyển từ rìa bồn trũng vào sâu trong tầng trầm tích. Ranh giới thân quặng thường kéo dài song song với phương phát triển của hệ thống đứt gãy này. Cường độ quặng hóa giảm dần khi đi xa khỏi đới ảnh hưởng của đứt gãy.

3.2. Mạng lưới khe nứt thứ sinh tạo kênh dẫn lưu dung dịch quặng

Mạng lưới khe nứt thứ sinh phát triển dày đặc trong các lớp cát kết giòn. Các khe nứt liên hợp tạo thành hệ thống mao dẫn phức tạp bên trong tầng chứa. Nước ngầm mang ion urani hòa tan thẩm thấu sâu vào các lỗ hổng vi mô. Quá trình lưu thông dung dịch diễn ra liên tục qua các giai đoạn tiến hóa kiến tạo. Khe nứt nén ép sau đó giữ vai trò bẫy cơ học ngăn cản urani bị rửa trôi ra khỏi tầng chứa.

IV. Môi trường khử và bẫy địa hóa urani trong cát kết

Sự hình thành thân quặng phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường khử và bẫy địa hóa urani. Dung dịch nước dưới đất mang ion urani hóa trị sáu (U6+) ở trạng thái hòa tan dễ dàng di chuyển qua môi trường oxy hóa. Khi gặp tầng cát kết giàu vật liệu khử, urani bị khử thành hóa trị bốn (U4+) kém tan và kết tủa. Quá trình này tạo nên các thân quặng dạng xâm tán, dạng thấu kính hoặc dạng cuộn (roll-front). Ranh giới chuyển tiếp địa hóa là vị trí tập trung hàm lượng quặng cao nhất.

4.1. Sự hiện diện của vật liệu hữu cơ và sulfid đóng vai trò chất khử

Vật liệu carbon hữu cơ từ thực vật hóa than và pyrit dạng dâu tằm là các tác nhân khử chủ yếu trong cát kết. Chất hữu cơ hấp phụ urani từ dung dịch và giải phóng các hợp chất khử lưu huỳnh. Pyrit phản ứng với dung dịch mang oxy, tiêu hao thế oxy hóa khử và kích thích kết tủa khoáng hóa uraninit và coffinit. Các dải cát kết chứa nhiều vụn than luôn ghi nhận dị thường phóng xạ cao vượt trội.

4.2. Ranh giới tiếp xúc oxy hóa khử định vị thân quặng dạng xâm tán

Ranh giới tiếp xúc oxy hóa - khử phản ánh mặt đầu sóng thấm của nước ngầm cổ. Đới oxy hóa đặc trưng bởi màu đỏ nâu do sự hiện diện của limonit và hematit. Đới khử giữ nguyên màu xám tro hoặc xám xanh của cát kết nguyên sinh giàu pyrit. Thân quặng urani định vị chuẩn xác tại đới chuyển tiếp giữa hai môi trường màu sắc này. Hình thái thân quặng thường có dạng uốn lượn hình lưỡi liềm đặc trưng cho kiểu mỏ cuộn.

V. Nguồn gốc tạo khoáng urani ngoại sinh biến đổi hậu sinh

Nguồn gốc tạo khoáng urani ngoại sinh là mô hình chủ đạo giải thích sự hình thành quặng tại Tây Bắc Nông Sơn. Quá trình biến đổi thứ sinh hậu sinh (epigenesis) làm giàu và tập trung urani qua nhiều chu kỳ địa chất. Nguồn urani ban đầu giải phóng từ các khối đá magma xâm nhập cổ xung quanh bồn trũng. Nước mặt và nước ngầm hòa tan urani rồi vận chuyển vào các tầng thấm ngậm nước. Tương tác nước - đá kéo dài cố định quặng trong bẫy địa hóa trầm tích.

5.1. Nguồn cung cấp urani từ đá xâm nhập granitoid xung quanh

Các khối xâm nhập granitoid phức hệ Bà Nà, Hải Vân và Bến Giằng phân bố quanh bồn trũng có hàm lượng urani phông cao. Quá trình phong hóa bóc mòn lục địa cổ giải phóng một lượng lớn urani vào mạng lưới thủy văn. Các dòng dung dịch rửa trôi urani từ đá mẹ và đưa vào bồn trũng Mesozoi Nông Sơn. Đây là nguồn vật liệu sơ cấp dồi dào cung cấp liên tục cho quá trình tạo quặng ngoại sinh.

5.2. Các giai đoạn biến đổi thứ sinh hậu sinh epigenesis

Biến đổi thứ sinh hậu sinh (epigenesis) diễn ra qua các giai đoạn thấu sinh, xuyên sinh và ngoại sinh muộn. Nước dưới đất giàu oxy hòa tan xâm nhập vào tầng cát kết đã đóng rắn, tái hòa tan quặng urani nghèo phân tán. Dòng dung dịch mang urani di chuyển đến đới khử mới và kết tủa lại thành thân quặng có hàm lượng công nghiệp. Quá trình này diễn ra lặp đi lặp lại tạo nên sự tích tụ quặng urani quy mô lớn.

5.3. Tiền đề và định hướng tìm kiếm thăm dò urani khu vực Nông Sơn

Tiền đề cấu trúc, thạch học và địa hóa xác lập cơ sở khoa học cho công tác tìm kiếm thăm dò khoáng sản. Cần tập trung khảo sát các tầng cát kết arkos hạt thô nằm kẹp giữa các lớp sét kết chắn nước. Các đới giao cắt đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam tại rìa Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn là mục tiêu ưu tiên hàng đầu. Việc áp dụng tổ hợp phương pháp địa vật lý phóng xạ và khoan sâu kiểm tra đới khử sẽ nâng cao hiệu quả đánh giá tài nguyên urani.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đặc điểm cấu trúc kiến tạo phần tây bắc bồn trũng nông sơn quảng nam và sự tạo khoáng urani trong cát kết

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN TRƯỜNG GIANG ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC - KIẾN TẠO PHẦN TÂY BẮC BỒN TRŨNG NÔNG SƠN, QUẢNG NAM VÀ SỰ TẠO KHOÁNG URANI TRONG CÁT KẾT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN TRƯỜNG GIANG ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC - KIẾN TẠO PHẦN TÂY BẮC BỒN TRŨNG NÔNG SƠN, QUẢNG NAM VÀ SỰ TẠO KHOÁNG URANI TRONG CÁT KẾT Ngành: Địa chất học Mã số: 9440201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS TRẦN THANH HẢI 2.TS NGUYỄN PHƯƠNG Hà Nội - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Trường Giang ii MỤC LỤC Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC TÂY BẮC BỒN TRŨNG NÔNG SƠN .7 Khái quát về vị trí và đặc điểm địa chất của vùng nghiên cứu.

Vị trí vùng nghiên cứu trên bình đồ cấu trúc kiến tạo khu vực. Khái quát đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu. 10 Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản urani khu vực nghiên cứu. Giai đoạn trước năm 1975.

Giai đoạn sau năm 1975. 15 Một số tồn tại trong nghiên cứu trước đây. Về địa tầng. Về cấu trúc - kiến tạo.

Về tạo khoáng urani trong cát kết. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20 Cơ sở lý luận về khoáng hoá urani trong cát kết. Các kiểu mỏ urani trong cát kết. Các yếu tố khống chế sự tạo khoáng urani trong cát kết.

26 Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án. Cách tiếp cận. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG HOÁ URANI KHU VỰC TÂY BẮC BỒN TRŨNG NÔNG SƠN .44 Đặc điểm địa chất.

Các thành tạo magma xâm nhập. 52 Đặc điểm khoáng hóa urani khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn. Khái quát đặc điểm phân bố khoáng hóa urani. Đặc điểm thành phần thạch học đá chứa khoáng hóa urani.

Đặc điểm thành phần khoáng vật urani. Thành phần hoá học của quặng urani. 67 Tuổi của các thành tạo địa chất và quặng urani khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn. Tuổi các thành tạo magma xâm nhập.

Tuổi và nguồn vật liệu các đá trầm tích chứa quặng urani. Tuổi của quặng urani. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC - KIẾN TẠO VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG TRONG TẠO KHOÁNG URANI KHU VỰC TÂY BẮC BỒN TRŨNG NÔNG SƠN .88 Khái quát chung .88 Các tổ hợp thạch - kiến tạo .89 Đặc điểm biến dạng .93 Đặc điểm biến chất đi cùng biến dạng .108 Lịch sử tiến hóa kiến tạo khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn.109 Vai trò của cấu trúc - kiến tạo với quá trình tạo khoáng urani trong cát kết khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn. Khái quát quá trình tạo khoáng urani trong cát kết ở khu vực nghiên cứu.

Vai trò của cấu trúc - kiến tạo với tạo khoáng urani trong cát kết. 128 Xác lập cơ sở khoa học định hướng công tác điều tra, đánh giá thăm dò urani trong cát kết khu vực nghiên cứu. Các tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm urani quan trọng trong vùng nghiên cứu 134 4. Phân vùng triển vọng urani khu vực nghiên cứu.

136 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Viết đầy đủ ĐCKS Địa chất khoáng sản KIGAM Korea Institutes of Geoscience and Mineral Resources LA-ICP-MS Laser Ablation Inductively Coupled Mass Spectrometry SHRIMP Sensitive High Resolution Ion MicroProbe IAEA Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế REE Các nguyên tố đất hiếm NCS Nghiên cứu sinh QL Quốc lộ ĐB - TN Đông Bắc - Tây Nam TB- ĐN Tây Bắc - Đông Nam Tr. năm Triệu năm v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các tiêu chuẩn địa chất kiểu mỏ urani trong cát kết. Tổng hợp thành phần khoáng vật của các đá chứa quặng urani .59 khu mỏ Pà Lừa - Pà Rồng [4].

Tổng hợp tổ hợp khoáng vật đi cùng của quặng urani trong cát kết khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn [44]. Hàm lượng các nguyên tố (%) trong coffinit phân tích bằng thiết bị đầu dò WDS (Theo Piestrzynski và nnk, 2017) [82]. Bảng tóm tắt kết quả định tuổi tuyệt đối U-Pb cho các hạt zircon .71 của các mẫu đá magma xâm nhập granitoid trong khu vực nghiên cứu và lân cận. Tuổi của coffinit được tính theo các điểm riêng biệt bằng phương pháp định lượng WDS và kính hiển vi điện tử [82].

Tổng hợp các sự kiện địa chất chính khu vực Tây Bắc Bồn trũng Nông Sơn và mối liên quan với khoáng hóa urani. Bảng tóm tắt kết quả định tuổi tuyệt đối U-Pb bằng phương pháp truyền thống cho các hạt zircon trong các mẫu đại diện cho các đá granitoid thuộc vùng nghiên cứu. Bảng tóm tắt kết quả định tuổi tuyệt đối U-Pb bằng phương pháp SHRIMP cho các hạt zircon trong mẫu cát kết chứa khoáng hóa urani (GK.26604/1) thuộc khu vực Pà Lừa - Pà Rồng, rìa Tây Bắc Bồn trũng Nông Sơn. Bảng tóm tắt kết quả phân tích tuổi zircon trong mẫu GK.26604/2 khu Pà Lừa – Pà Rồng bằng kỹ thuật LA-ICP-MS tại Phòng thí nghiệm Pheasant Memorial Lab, Đại học Okayama, Nhật Bản .161 vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 1.

Vị trí kiến tạo vùng nghiên cứu trên sơ đồ cấu trúc khu vực. Sơ đồ địa chất khái quát khu vực Tây Bắc Bồn trũng Nông Sơn và phụ cận. Mô hình vị trí không gian và hình thái các thân quặng urani trong cát kết (theo Cuney and Kyser, 2009)[63]. Các phụ kiểu mỏ urani trong cát kết.

Mô hình tạo khoáng urani kiểu mặt cuốn (roll-front). Hình dạng thân quặng trong tầng đá có các kiểu địa hoá khác nhau. Sơ đồ địa chất và khoáng sản khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Bản đồ đẳng trị WDS chỉ rõ sự phân bố của Ca trong tinh thể coffinit và apatit (màu đỏ - trắng).

Bản đồ đẳng trị WDS chỉ rõ sự phân bố của U trong coffinit. Bản đồ đẳng trị WDS cho thấy sự phân bố của Si trong coffinit (các điểm màu xanh) và apatit (điểm màu đen). Biểu đồ Concordia U-Pb zircon tách từ granitoid. Đồ thị Concordia Terra-Wasserburg cho thấy sự phân bố tuổi của các hạt zircon trong mẫu cát kết hạt thô GK.26604/1 khu Pà Lừa - Pà Rồng (định tuổi bằng SHRIMP).

Đồ thị Concordia Terra - Wasserburg cho thấy sự phân bố tuổi của các hạt zircon trong cát kết hạt thô GK.26604/2 định tuổi bằng LA-ICP-MS. Đồ thì thống kê cho thấy quy luật phân bố tuổi của các hạt ziron trầm tích trong các mẫu trầm tích khu vực Pà Lừa định tuổi bằng SHRIMP (A) và LA-ICP-MS (B). Sơ đồ cấu trúc - kiến tạo khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Sơ đồ cấu trúc - kiến tạo khu Tà Păng, rìa tây Bồn Nông Sơn (trên) và mạng lập thể (bán cầu dưới) biểu diễn sự phân bố thế nằm của lớp bị biến dạng (dưới).

Sự biến đổi mạnh mẽ về phương của thế nằm cho thấy các đá bị uốn nếp mạnh mẽ. Đường màu tím trong mạng chiếu là giá trị mặt trục nếp uốn thuộc pha biến dạng 2, đường màu nâu là giá trị mặt trục nếp uốn thuộc pha biến dạng 3. Hình vẽ mô phỏng hình thái và quan hệ các cấu tạo được hình thành trong các đá trầm tích trong khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn tạo nên bởi pha biến dạng 2. Sơ đồ cấu trúc - kiến tạo khu Pà Lừa - Pà Rồng.

Sơ đồ cấu trúc kiến tạo khu trung tâm khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn. Sơ đồ mô phỏng mối quan hệ giao thoa và hình thái cấu trúc khu vực dưới tác động giao thoa của các cấu tạo pha biến dạng 3 chồng lên pha biến dạng 2 trong khu vực trung tâm Bồn trũng Nông Sơn (D). Tóm tắt các sự kiện địa chất khu vực Bồn trũng Nông Sơn và vùng lân cận và đối sánh với các sự kiện kiến tạo khu vực. Bối cảnh kiến tạo của Việt Nam và Đông Dương và mối quan hệ với các đơn vị cấu trúc khu vực khác trong giai đoạn cuối Trias.

Mặt cắt địa chất tuyến 50. Mô hình khái quát mô tả chu trình hình thành và di chuyển của dòng oxy hóa trong các đá trầm tích để tạo quặng urani trong khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn. Mô hình mặt cắt cắt qua Bồn trầm tích Nông Sơn trong bối cảnh tiến hóa của một bồn lục địa kiểu trước núi đến giữa núi và sự liên quan tới mỏ urani trong trầm tích vụn thô. Sơ đồ phân vùng triển vọng quặng urani khu vực Tây Bắc bồn trũng Nông Sơn.140 viii DANH MỤC CÁC ẢNH Tảng cuội kết đa khoáng với nhiều cuội granit, trầm tích và phun trào ở phần lót đáy hệ tầng Sông Bung quan sát được ở rìa tây Bồn trũng Nông Sơn .47 Các thành tạo hệ tầng An Điềm ở khu Pà Lừa - TaBhing.48 Các thành tạo cát bột kết với một thấu kính than mỏng hệ tầng Sườn Giữa quan sát được ở rìa bắc của Bồn trũng Nông Sơn (Vết lộ TH.50 Tầng cuội kết thạch anh - silic Hệ tầng Bàn Cờ quan sát tại vết lộ TH.

12 trên đường ô tô Thành Mỹ đi Prao, Đông Giang.51 Các đá trầm tích hệ tầng Hữu Chánh và hệ tầng Khe Rèn (ranh giới là đường đứt nét màu đen) quan sát được tại Vết lộ TH. Mảnh đá quartzit trong cát kết, xi măng carbonat. Phóng đại 50X, Nikol +. Mảnh đá granit bị biến đổi nằm trong sạn kết màu xám.

Phóng đại 100X, Nikol +. Xi măng của cát kết bị carbonat hóa, sericit hóa.62 Dăm kết kiến tạo trong cuội kết ở ranh giới với cát kết hạt thô. Mẫu lõi khoan Lô G khu Pà Lừa - Pà Rồng.19206/9 khu Pà Lừa. Các hạt vụn trong cuội sạn kết bị nứt nẻ và biến dạng.

Phóng đại 50X, Nikol +.63 Mẫu quặng urani chưa bị phong hoá tại gương lò G17, khu Pà Lừa .65 Các khoáng vật thứ sinh của urani (màu vàng chanh) tại lò thăm dò Lô A khu mỏ Pà Lừa - Pà Rồng.65 Khoáng vật nasturan ở thân quặng 1 khu Pà Lừa-Pà Rồng.66 Khoáng vật autunit ở khu Pà Lừa - Pà Rồng.67 Các hạt zicon trong mẫu cát kết hạt thô GK.26604/1 tại khu Pà Rồng được cắt, đánh bóng và đưa vào phân tích bằng kỹ thuật SHRIMP tại Phòng thí nghiệm Nghiên cứu cơ bản thuộc KIGAM, Hàn Quốc.77 Ảnh chụp các hạt zircon trong mẫu GK.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Trường Giang (2019). Cấu trúc kiến tạo và tạo khoáng urani bồn Nông Sơn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/luan-an-tien-si-dac-diem-cau-truc-kien-tao-phan-tay-bac-bon-trung-nong-son-quang-nam-va-su-tao-khoang-urani-trong-cat-ket

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cấu trúc kiến tạo và tạo khoáng urani bồn Nông Sơn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ về đặc điểm cấu trúc kiến tạo phần tây bắc Bồn trũng Nông Sơn, Quảng Nam và sự tạo khoáng urani trong cát kết.

Luận án "Cấu trúc kiến tạo và tạo khoáng urani bồn Nông Sơn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Cấu trúc kiến tạo và tạo khoáng urani bồn Nông Sơn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cấu trúc kiến tạo và tạo khoáng urani bồn Nông Sơn" thuộc chuyên ngành Địa chất học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Cấu trúc kiến tạo và tạo khoáng urani bồn Nông Sơn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cấu trúc kiến tạo và tạo khoáng urani bồn Nông Sơn" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cấu trúc kiến tạo và tạo khoáng urani bồn Nông Sơn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter