Luận án tiến sĩ: Xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Luận án tiến sĩ xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
161
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở khoa học và phương pháp quy hoạch bảo vệ môi trường
- Số trang:
- 161 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở khoa học và phương pháp quy hoạch bảo vệ môi trường
Luận án xây dựng cơ sở khoa học vững chắc cho quy hoạch bảo vệ môi trường. Nghiên cứu tổng quan tình hình lập quy hoạch bảo vệ môi trường trên thế giới và tại Việt Nam. Đặc biệt, phân tích sâu về các công trình nghiên cứu liên quan đến huyện Phú Lộc. Điều này tạo nền tảng lý luận vững chắc cho đề xuất quy hoạch. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết. Luận án nhấn mạnh vai trò của đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong quá trình lập quy hoạch. Quan điểm nghiên cứu tập trung vào việc đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực. Các bước xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường cấp huyện được hệ thống hóa. Nhận diện rõ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường ảnh hưởng đến quy hoạch. Điều này đảm bảo tính toàn diện và khả thi của đề xuất.
1.1. Tổng quan nghiên cứu và luận điểm bảo vệ
Tính cấp thiết của đề tài được khẳng định qua tình trạng suy thoái môi trường hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất quy hoạch tổng thể. Luận án tổng hợp các nghiên cứu về quy hoạch bảo vệ môi trường trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được phân tích. Các công trình liên quan đến huyện Phú Lộc được xem xét kỹ lưỡng. Luận điểm bảo vệ nhấn mạnh sự cần thiết của một quy hoạch tích hợp. Quy hoạch này phải hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái. Từ đó, góp phần vào phát triển bền vững và quản lý tài nguyên môi trường hiệu quả.
1.2. Nền tảng khoa học và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các cơ sở khoa học vững chắc để lập quy hoạch bảo vệ môi trường. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường được tích hợp. Điều này bao gồm khí hậu, thủy văn, địa hình, dân số, kinh tế. Phương pháp đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) được áp dụng xuyên suốt. Dự báo diễn biến môi trường là một bước quan trọng. Việc phân vùng môi trường giúp xác định các khu vực ưu tiên bảo vệ. Các bước xây dựng quy hoạch cấp huyện được trình bày rõ ràng. Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp. Bao gồm phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích GIS và viễn thám. Điều này đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả nghiên cứu. Đa dạng sinh học và hệ sinh thái được xem xét trong mọi khía cạnh.
II.Thực trạng môi trường tài nguyên và KT XH Phú Lộc
Phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện Phú Lộc. Nghiên cứu sâu về quy hoạch sử dụng đất hiện hành. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội, các nguồn thải chính và mức độ ô nhiễm môi trường. Các tai biến thiên nhiên và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cũng được xem xét. Luận án đưa ra một cái nhìn toàn diện về bức tranh môi trường và phát triển của huyện. Từ đó, xác định các thách thức và cơ hội trong quản lý tài nguyên môi trường. Kết quả phân vùng môi trường huyện Phú Lộc được trình bày rõ ràng. Việc này cung cấp nền tảng để đề xuất các giải pháp quy hoạch phù hợp. Tình hình xử lý chất thải cũng được đánh giá cụ thể.
2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên tài nguyên Phú Lộc
Huyện Phú Lộc có vị trí địa lý đặc biệt. Điều kiện tự nhiên đa dạng, bao gồm núi, đồng bằng, ven biển và đầm phá. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tài nguyên đất, nước, rừng, biển và khoáng sản được khai thác. Luận án phân tích chi tiết tình hình quy hoạch sử dụng đất hiện trạng. Một số tai biến thiên nhiên thường xảy ra như lũ lụt, sạt lở. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng là thách thức lớn. Các tác động này đe dọa trực tiếp đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái của vùng. Đánh giá toàn diện các nguồn tài nguyên. Việc này giúp xác định tiềm năng và hạn chế của huyện.
2.2. Hiện trạng kinh tế xã hội và các vấn đề môi trường
Dân số và lao động của Phú Lộc có xu hướng tăng. Cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển. Các ngành kinh tế chính bao gồm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp và dịch vụ. Sự phát triển đô thị và các khu dân cư tập trung tạo áp lực lên môi trường. Các nguồn thải chính từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường đất và ô nhiễm môi trường nước được đánh giá. Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn còn nhiều hạn chế. Những nhân tố này gây biến đổi môi trường nghiêm trọng. Cần có giải pháp quản lý tài nguyên môi trường hiệu quả.
2.3. Kết quả phân vùng môi trường huyện Phú Lộc
Luận án xây dựng hệ thống phân vùng môi trường cho huyện Phú Lộc. Hệ thống này dựa trên các tiêu chí tự nhiên và kinh tế - xã hội. Mỗi phân vùng được đặt ký hiệu và tên gọi cụ thể. Việc phân vùng giúp nhận diện các khu vực có mức độ nhạy cảm môi trường khác nhau. Khu vực nhạy cảm, khu vực cần bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực chịu áp lực ô nhiễm được xác định rõ. Kết quả này là cơ sở quan trọng. Nó giúp định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường và các giải pháp quản lý. Giúp ưu tiên nguồn lực cho các khu vực trọng điểm. Góp phần bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
III.Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường Phú Lộc bền vững
Luận án đề xuất định hướng tổng thể cho quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc đến năm 2020. Quan điểm quy hoạch tập trung vào phát triển bền vững và quản lý tài nguyên môi trường. Các mục tiêu cụ thể được đặt ra cho từng lĩnh vực môi trường. Phân tích các quy hoạch liên quan từ cấp Trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều này đảm bảo tính đồng bộ và khả thi của quy hoạch. Dự báo xu hướng biến đổi môi trường và các vấn đề trọng tâm được xác định. Đặc biệt, các không gian quy hoạch được phân chia rõ ràng. Bao gồm không gian bảo vệ, không gian phát triển thân thiện, không gian tăng cường quản lý và không gian cải tạo phục hồi môi trường. Đây là một lộ trình chi tiết để ứng phó với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.
3.1. Quan điểm mục tiêu và dự báo biến đổi môi trường
Quan điểm quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc hướng tới phát triển bền vững. Mục tiêu tổng quát là bảo vệ chất lượng môi trường, quản lý tài nguyên hiệu quả. Các mục tiêu cụ thể bao gồm giảm ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường đất. Đảm bảo đa dạng sinh học và hệ sinh thái được duy trì. Luận án phân tích tổng quát các quy hoạch liên quan của Trung ương và tỉnh. Dự báo xu hướng biến đổi môi trường đến năm 2020. Đặc biệt, phân tích các tai biến thiên nhiên chính. Từ đó, xác định những vấn đề môi trường trọng tâm cần ưu tiên giải quyết. Bao gồm cả tác động của biến đổi khí hậu.
3.2. Định hướng không gian và các vấn đề trọng tâm
Định hướng không gian quy hoạch bảo vệ môi trường được xây dựng chi tiết. Luận án chia thành các khu vực chức năng. Không gian bảo vệ, bảo tồn tập trung vào các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao. Bao gồm các khu rừng đặc dụng, vùng đầm phá quan trọng. Không gian phát triển thân thiện với môi trường khuyến khích các hoạt động kinh tế bền vững. Không gian tăng cường các biện pháp quản lý môi trường áp dụng cho các khu công nghiệp, đô thị. Không gian cải tạo và phục hồi môi trường dành cho các khu vực bị suy thoái. Việc này giúp tối ưu hóa việc sử dụng quy hoạch sử dụng đất. Giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường cục bộ.
IV.Giải pháp hiệu quả quản lý môi trường và biến đổi khí hậu
Luận án đề xuất một bộ giải pháp toàn diện để thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường. Các giải pháp này bao gồm thể chế chính sách môi trường, tổ chức và nâng cao nhận thức. Ứng dụng khoa học công nghệ và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường được nhấn mạnh. Đặc biệt, các giải pháp về quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến môi trường được đưa ra. Luận án cũng đề xuất các giải pháp về giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch. Đồng thời, giải pháp về nguồn vốn và công cụ kinh tế được phân tích. Đây là những yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của kế hoạch. Các giải pháp cũng tập trung vào ứng phó với biến đổi khí hậu và cải thiện xử lý chất thải. Góp phần vào phát triển bền vững cho Phú Lộc.
4.1. Giải pháp chính sách tổ chức và nâng cao nhận thức
Để thực hiện hiệu quả quy hoạch, cần có các giải pháp về thể chế chính sách môi trường mạnh mẽ. Cải thiện khung pháp lý về bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý. Các giải pháp về tổ chức bao gồm việc kiện toàn bộ máy quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện. Tăng cường phối hợp giữa các ban ngành. Giải pháp về giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức cộng đồng rất quan trọng. Khuyến khích người dân tham gia tích cực vào công tác bảo vệ môi trường. Thúc đẩy lối sống xanh, thân thiện với môi trường. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững.
4.2. Ứng dụng công nghệ xã hội hóa và quản lý quy hoạch
Ứng dụng khoa học công nghệ đóng vai trò trung tâm trong giải quyết các vấn đề môi trường. Các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến cần được áp dụng. Bao gồm xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường thông qua sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng. Giải pháp quy hoạch sử dụng đất cần tích hợp các yếu tố bảo vệ môi trường. Các công cụ giám sát và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch môi trường cần được tăng cường. Giải pháp về nguồn vốn và công cụ kinh tế như phí môi trường, quỹ bảo vệ môi trường cũng được đề xuất. Đây là những giải pháp cụ thể để ứng phó biến đổi khí hậu.
4.3. Kết luận và kiến nghị cho phát triển bền vững
Luận án đã xây dựng thành công cơ sở khoa học và đề xuất quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể cho huyện Phú Lộc. Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Kiến nghị các cấp chính quyền và cộng đồng áp dụng các giải pháp đã đề xuất. Ưu tiên thực hiện các chính sách môi trường hỗ trợ quản lý tài nguyên môi trường. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với biến đổi khí hậu. Đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải hiện đại. Thúc đẩy phát triển bền vững trên mọi lĩnh vực. Đảm bảo chất lượng môi trường sống cho người dân Phú Lộc. Bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái tự nhiên.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (161 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ nhu cầu cấp bách trong việc giải quyết xung đột gay gắt giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và yêu cầu bảo tồn sinh thái, phòng ngừa suy thoái tài nguyên theo tinh thần Hội nghị Thượng đỉnh Rio 1992 và Rio+20. Tại Việt Nam, công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội truyền thống thường thiên về khai thác tài nguyên vật thể mà thiếu vắng sự tích hợp mang tính hệ thống của các yếu tố sinh thái. Luận án với đề tài "Xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế" là công trình tiên phong giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn: xác lập phương pháp luận và quy trình Quy hoạch Bảo vệ Môi trường (QHBVMT) chuyên biệt cho đơn vị hành chính cấp huyện – một cấp phân vị nền tảng chưa được quy định tường minh trong Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và Nghị định 18/2015/NĐ-CP.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được định vị: Luật Bảo vệ Môi trường 2014 chỉ quy định QHBVMT ở cấp quốc gia và cấp tỉnh, tạo ra "khoảng trống thể chế" ở cấp cơ sở, nơi các xung đột ô nhiễm và áp lực suy thoái phát sinh trực tiếp. Các công trình trước đây như của Nguyễn Cao Huần (2004, 2008), Hoàng Lưu Thu Thủy (2012) chủ yếu tiếp cận ở quy mô cấp tỉnh hoặc vùng kinh tế trọng điểm.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- RQ1: Các cấu trúc địa lý - sinh thái và hoạt động nhân sinh phân hóa thành những đơn vị chức năng môi trường nào trên địa bàn huyện Phú Lộc?
- RQ2: Mô hình tích hợp đa biến giữa tiếp cận hệ thống, tiếp cận lưu vực và phân tích không gian GIS có thể giải quyết xung đột sử dụng tài nguyên cấp huyện như thế nào?
- H1: Địa bàn cấp huyện có tính đa dạng cảnh quan cao như Phú Lộc có thể được phân hóa thành hệ thống thứ bậc gồm 3 lưu vực, 12 tiểu vùng và 28 không gian môi trường riêng biệt.
- H2: Việc xác lập 4 không gian bảo vệ môi trường (bảo tồn; phát triển thân thiện; tăng cường quản lý; cải tạo - phục hồi) sẽ tối ưu hóa sức chịu tải sinh thái và giảm thiểu ô nhiễm đến năm 2020.
Khung lý thuyết vận dụng kết hợp: Lý thuyết Thiết kế cùng Tự nhiên (Ian McHarg, 1969), Lý thuyết Địa hệ cảnh quan (Landscape Geosystem Theory), và Khung phát triển bền vững (WCED 1987, IUCN 1991). Không gian nghiên cứu bao trùm toàn bộ diện tích tự nhiên huyện Phú Lộc với quy mô "72.092,23ha chiếm 14,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và dân số tính đến năm 2012 là 134.628 người chiếm 13,39% dân số toàn tỉnh", kéo dài ra vùng biển ven bờ độ sâu 6m cùng đảo Sơn Chà.
Literature Review và Positioning
Lý thuyết quy hoạch môi trường (Environmental Planning) đã trải qua quá trình tiến hóa từ cách tiếp cận xã hội học của Frédéric Le Play (1887), quan điểm quy hoạch vùng tích hợp của Patrick Geddes và Lewis Mumford, đến bước ngoặt sinh thái học cảnh quan với tác phẩm kinh điển Design with Nature của Ian McHarg (1969). Các nghiên cứu quốc tế tiếp tục đào sâu mối quan hệ giữa quy hoạch và môi trường như John M. Edington & M. Ann Edington (1977) trong Ecology and Environmental Planning, Walter E. Westman (1985) về lượng hóa tác động sinh thái, Anne R. Beer (1990) về quy hoạch môi trường phát triển vùng, Andrew Blowers (1993) với 10 nguyên tắc quy hoạch môi trường bền vững, và Christian Ndubisi Madu (2007) về quản trị môi trường đa cấp.
Tồn tại hai luồng quan điểm đối lập lớn trong giới học thuật:
- Trường phái Quy hoạch Không gian Vật thể thuần túy (Physical Planning): Đại diện bởi Nigel Taylor (1998), John Glasson và Tim Marshall (2007), nhấn mạnh việc bố trí các hoạt động kinh tế - kỹ thuật trên mặt bằng không gian đất đai có hạn và xem môi trường là một ràng buộc kỹ thuật ngoại vi.
- Trường phái Sinh thái học Tích hợp và Tiến trình Xã hội: Đại diện bởi David R. Godschalk (1974), Susan Buckingham-Hatfield & Bob Evans (1996), và Alan Gilpin (1996), xem quy hoạch môi trường là quá trình đối thoại xã hội, đánh giá sức chịu tải sinh thái và lồng ghép mục tiêu bảo tồn vào hoạch định chính sách phát triển ngay từ giai đoạn khởi thảo.
Luận án định vị mình ở giao điểm của trường phái sinh thái học tích hợp và địa lý cảnh quan ứng dụng. So sánh với các nghiên cứu quy hoạch lưu vực quốc tế được tài trợ bởi ADB như:
- Quy hoạch Lưu vực sông Hàn (Hàn Quốc, 1982-1984, quy mô 24 km²): Tập trung vào tải lượng chất thải công nghiệp và cân bằng dòng chảy thủy văn.
- Quy hoạch Môi trường Hồ Songkhla (Thái Lan, 1984-1985, quy mô 9,1 km²) và Đầm hồ Laguna (Philippines, 1976-1978, quy mô 3,8 km²): Tập trung vào bảo tồn tài nguyên nước mặt và kiểm soát hiện tượng phú dưỡng đầm phá.
So với các mô hình quốc tế trên, nghiên cứu tại Phú Lộc có độ phức tạp vượt trội khi phải xử lý sự chuyển tiếp liên tục của 5 bậc địa hình: núi cao (VQG Bạch Mã), đồi gò, đồng bằng ven biển, đầm phá lớn (Cầu Hai, Lập An) và dải bờ biển hở chịu áp lực từ Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Thuyết Quy hoạch Sinh thái của Ian McHarg và Mô hình Quy hoạch Đa mục tiêu của Anne R. Beer vào bối cảnh vùng kinh tế - sinh thái nhiệt đới gió mùa ven biển miền Trung Việt Nam. Công trình làm rõ sự chuyển đổi hệ hình (paradigm shift) từ tư duy "khắc phục hậu quả ô nhiễm thụ động" sang "phòng ngừa chủ động dựa trên phân vùng không gian sinh thái chức năng". Mô hình lý thuyết đề xuất chuẩn hóa định nghĩa: "QHBVMT là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong mối liên quan chặt chẽ với quy hoạch phát triển KT-XH nhằm phát triển bền vững" (kế thừa Luật BVMT 2014).
+---------------------------------------+
| ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI |
| (Địa hình, Thủy văn, GIS, Viễn thám) |
+-------------------+-------------------+
|
v
+---------------------------------------+
| PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN |
| 3 Lưu vực -> 12 Tiểu vùng -> 28 KV |
+-------------------+-------------------+
|
v
+---------------------------------------+
| ĐỊNH HƯỚNG 4 KHÔNG GIAN BVMT |
| 1. Bảo tồn | 2. Thân thiện |
| 3. Quản lý | 4. Phục hồi |
+-------------------+-------------------+
|
v
+---------------------------------------+
| GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
| (Thể chế, Hạ tầng kỹ thuật, Công cụ KT)|
+---------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành 3 trụ cột lý thuyết:
- Tiếp cận Địa hệ cảnh quan (Geosystem Approach): Phân tích cấu trúc đứng (nội tại các thành phần quyển) và cấu trúc ngang (sự lan truyền vật chất theo sườn dốc).
- Tiếp cận Quản lý Tổng hợp Lưu vực (Integrated River Basin Management - IRBM): Xem lưu vực là thực thể toàn vẹn, kết nối thủy văn và chuyển dịch chất thải từ thượng nguồn Bạch Mã xuống hạ lưu đầm phá Cầu Hai - Lập An.
- Tiếp cận Phát triển Bền vững (Sustainable Development): Cân bằng giữa sức chứa sinh thái (carrying capacity) và nhu cầu mở rộng công nghiệp - du lịch.
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các đơn vị cấp huyện ven biển có độ chia cắt địa hình lớn, tồn tại hệ thống đầm phá nhạy cảm và chịu áp lực kép từ các khu kinh tế mở và biến đổi khí hậu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường nhận thức luận Hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp với Thực chứng luận (Positivism) trong đo đạc định lượng. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods) kết hợp chặt chẽ giữa giải đoán viễn thám, mô hình hóa GIS, lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm (laboratory wet chemistry) và điều tra xã hội học định tính. Thiết kế phân tầng đa cấp (multi-level design) gồm 3 cấp không gian rõ rệt: Cấp I (Lưu vực/Vùng) -> Cấp II (Tiểu vùng cảnh quan) -> Cấp III (Khu vực/Không gian môi trường).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình được thực thi qua khung 3 bước chuẩn hóa:
- Bước 1: Khảo sát và đánh giá tổng hợp đa thành phần: Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu địa hình tỷ lệ 1:25.000 (Bộ TN&MT 2004, hệ quy chiếu VN2000), hệ cơ sở dữ liệu GIS dự án GIShue (2006-2011) với 7 lớp bản đồ nền chuẩn.
- Bước 2: Phân vùng môi trường thứ bậc: Xây dựng bản đồ phân vùng môi trường tỷ lệ 1:50.000 dựa trên sự giao thoa giữa ranh giới lưu vực tự nhiên và các ngưỡng chịu tải nhân sinh.
- Bước 3: Hoạch định không gian và giải pháp: Thiết lập ma trận không gian định hướng 4 vùng chức năng quản lý và các công cụ chính sách tương ứng.
Công tác điều tra thực địa được tổ chức trên 5 tuyến trọng điểm: Tuyến trục Tây - Đông dọc QL1A; Tuyến ven biển 5 xã cát (Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Vinh Giang, Vinh Hải, Vinh Hiền); Tuyến Bắc - Nam gò đồi Lộc Bổn - Xuân Lộc; Tuyến QL1A - Lộc Hòa - Hồ Truồi (vùng đệm Bạch Mã); Tuyến KCN Chân Mây - Cảng Chân Mây; và Tuyến khảo sát đầm phá từ Lộc Bổn đến cửa Tư Hiền.
Data và phân tích
- Nguồn ảnh vệ tinh đa thời gian: Sử dụng chuỗi ảnh Landsat-5 TM và Landsat-7 ETM+ (các năm 1989, 2000, 2010, 2013) tải từ USGS Glovis (Path 124, 125; Row 049) với độ phân giải không gian 30m x 30m để giải đoán biến động thảm phủ thực vật và đường bờ biển.
- Công cụ và phần mềm xử lý: ArcGIS 10.2 cho phân tích không gian chồng lớp (spatial overlay), trích xuất mô hình số độ cao DEM (Digital Elevation Model), lập bản đồ độ dốc; MapInfo 10 biên tập cơ sở dữ liệu thuộc tính.
- Dữ liệu môi trường thực nghiệm: Phân tích chuỗi thông số chất lượng không khí, đất và nước (mặt, ngầm, đầm phá) giai đoạn 2000-2012. Đo đạc các chỉ thị hóa lý then chốt: Amoni ($NH_4^+$), Nitrit ($NO_2^-$), kim loại nặng trong đất, chỉ tiêu coliform, và tải lượng CTR tại bãi rác Lộc Thủy, đầm Lập An, chợ Cầu Hai, La Sơn và Vinh Hiền.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đạt được những phát hiện có tính chứng cứ khoa học chuẩn xác:
- Quy luật phân hóa không gian thứ bậc: "Sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên, môi trường và hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển KT-XH của con người đã tạo nên sự phân hóa đa dạng lãnh thổ với 3 lưu vực (vùng), 12 tiểu vùng và 28 không gian môi trường".
- Phát hiện suy giảm chất lượng nước cục bộ: Dữ liệu quan trắc năm 2012 chỉ ra nồng độ Amoni ($NH_4^+$) và Nitrit ($NO_2^-$) tại đầm Cầu Hai và đầm Lập An có xu hướng vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) vào các tháng giao mùa do nước thải nuôi trồng thủy sản và nước thải sinh hoạt chưa xử lý.
- Nhận diện các điểm nóng tai biến thiên nhiên: Xác định các cung trượt lở đất nguy hiểm cao tại vùng đồi núi dốc ven đèo Hải Vân và Bạch Mã; đồng thời định vị các điểm xói lở bờ biển nghiêm trọng tại khu vực Vinh Hải và Vinh Hiền.
- Kịch bản ngập lụt do nước biển dâng: Tính toán mức độ ngập lụt cục bộ trên mô hình DEM khi nước biển dâng 1m, chỉ ra nguy cơ ngập nghiêm trọng tại vùng cát nội đồng Lộc Thủy và vùng hạ lưu đầm Lập An.
- Phân bổ 4 không gian bảo vệ môi trường tối ưu: Thiết lập thành công ranh giới số hóa cho: (1) Không gian bảo tồn nghiêm ngặt (VQG Bạch Mã, rừng đầu nguồn); (2) Không gian phát triển thân thiện (du lịch sinh thái Lăng Cô - Cảnh Dương); (3) Không gian tăng cường quản lý (KKT Chân Mây, KCN La Sơn, các CCN); (4) Không gian cải tạo và phục hồi (bãi rác Lộc Thủy, các vùng nuôi tôm thoái hóa).
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Bổ sung khung phương pháp luận phân vùng môi trường cấp huyện vào giáo trình Địa lý Môi trường và Quy hoạch Sinh thái.
- Về phương pháp: Thiết lập quy trình chuẩn hóa tích hợp GIS - Viễn thám - Dữ liệu trắc quan môi trường có khả năng chuyển giao cho các địa phương ven biển khác.
- Về thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng để UBND huyện Phú Lộc và Ban Quản lý KKT Chân Mây – Lăng Cô điều chỉnh các quy hoạch phân khu xây dựng, hạ tầng xử lý chất thải rắn và hệ thống thoát nước thải đến năm 2020.
- Về chính sách: Kiến nghị bổ sung cấp quy hoạch môi trường huyện vào các văn bản dưới luật của Luật BVMT.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu tồn tại một số hạn chế khách quan cần được thừa nhận:
- Độ phân giải không gian của dữ liệu ảnh: Việc sử dụng ảnh Landsat độ phân giải 30m phù hợp cho tỷ lệ 1:50.000 nhưng chưa bóc tách được các biến động lớp phủ siêu chi tiết ở các vi sinh cảnh ven đầm phá.
- Dữ liệu vi khí hậu và chuỗi quan trắc nền: Số liệu trạm khí tượng thủy văn phụ thuộc vào trạm Nam Đông và Huế, thiếu các trạm đo tự động chuyên biệt tại các vi khí hậu đèo Hải Vân và ven vịnh Chân Mây.
- Mô hình hóa động lực nước ngầm: Luận án chưa xây dựng được mô hình số trị 3D mô phỏng sự xâm nhập mặn của tầng chứa nước dưới đất dưới tác động của biến đổi khí hậu dài hạn đến năm 2100.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Ứng dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao (Sentinel-2, SPOT, LiDAR) để chi tiết hóa bản đồ phân vùng môi trường đến tỷ lệ 1:10.000.
- Phát triển mô hình mô phỏng thủy lực - chất lượng nước 2D/3D (như MIKE 21, Delft3D) cho toàn bộ hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai và đầm Lập An.
- Tích hợp công cụ lượng giá kinh tế sinh thái (Ecosystem Services Valuation) để tính toán chi phí - lợi ích môi trường cho các dự án công nghiệp nặng trong KKT Chân Mây.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Đặt nền móng cho các nghiên cứu sinh chuyên ngành Địa lý học, Quản lý Môi trường; tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về quản lý tổng hợp đới bờ (ICZM) và sinh thái cảnh quan nhiệt đới.
- Chuyển dịch công nghiệp và du lịch: Định hình không gian đệm sinh thái bảo vệ vịnh Lăng Cô (thành viên Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới) khỏi nguy cơ ô nhiễm công nghiệp từ cảng biển nước sâu Chân Mây.
- Chính sách công: Được sử dụng trực tiếp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế, Chi cục Bảo vệ Môi trường và UBND huyện Phú Lộc trong việc thẩm định báo cáo ĐTM và cấp phép xả thải.
- Xã hội: Bảo vệ sinh kế bền vững cho hơn 134.000 cư dân thông qua việc ngăn chặn suy thoái nguồn lợi thủy sản tại đầm Cầu Hai và duy trì an ninh nguồn nước ngọt từ VQG Bạch Mã.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành: Khai thác cơ sở dữ liệu GIS chuẩn hóa và phương pháp luận phân vùng 3 cấp độc đáo.
- Chuyên gia Quy hoạch đô thị và vùng: Tham khảo mô hình phân bổ 4 không gian môi trường để tích hợp vào các đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng.
- Doanh nghiệp hạ tầng và Bất động sản Du lịch: Xác định rõ các giới hạn sinh thái và hành lang pháp lý môi trường khi triển khai dự án tại KKT Chân Mây - Lăng Cô.
- Nhà hoạch định chính sách môi trường: Sở hữu bộ công cụ kiểm soát tải lượng phát thải từ chăn nuôi, sinh hoạt, công nghiệp và du lịch với các con số dự báo cụ thể đến năm 2020.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là sự mở rộng Lý thuyết Sinh thái Cảnh quan của Ian McHarg vào việc thiết lập hệ thống phân vị quy hoạch môi trường 3 cấp (Lưu vực -> Tiểu vùng -> Không gian môi trường) chuyên biệt cho địa bàn cấp huyện có cấu trúc địa mạo chuyển tiếp phức tạp.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thế nào? So với các đồ án quy hoạch môi trường tỉnh Nghệ An (Hoàng Lưu Thu Thủy, 2012) hay Quảng Ninh (Nguyễn Cao Huần, 2008), luận án tích hợp trực tiếp chuỗi viễn thám đa thời gian Landsat (1989-2013), mô hình số độ cao DEM và phân tích lan truyền ô nhiễm theo lưu vực thủy văn độc lập, tạo ra bản đồ số hóa phân vùng môi trường tỷ lệ 1:50.000 gắn kết thực địa đa tuyến.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì? Sự gia tăng đột biến của nồng độ hợp chất Nitơ ($NH_4^+, NO_2^-$) tại các vùng nuôi thủy sản thâm canh đầm Lập An và Cầu Hai, đi kèm hiện tượng đào bới đụn cát ven biển tự nhiên tại Lăng Cô để phát triển du lịch, tạo ra nguy cơ xóa sổ dải chắn cát phòng hộ ven biển.
4. Giao thức tái lập (Replication Protocol) có được cung cấp không? Có. Toàn bộ quy trình 3 bước, hệ thống 7 lớp cơ sở dữ liệu GIS nền VN2000, tham số giải đoán viễn thám và bảng chỉ thị thông số môi trường chuẩn đều được mô tả chi tiết, cho phép áp dụng đồng bộ cho các huyện ven biển miền Trung khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao? Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kinh tế tuần hoàn, đánh giá sức chịu tải du lịch của vịnh Lăng Cô và tích hợp mô hình biến đổi khí hậu IPCC theo kịch bản nước biển dâng cực đoan cho toàn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Kết luận
- Xác lập hoàn chỉnh cơ sở khoa học và khung phương pháp luận QHBVMT cho đơn vị hành chính cấp huyện, khỏa lấp khoảng trống thể chế và kỹ thuật tồn tại lâu nay.
- Xây dựng bản đồ phân vùng môi trường huyện Phú Lộc tỷ lệ 1:50.000 phân hóa thành 3 lưu vực sinh thái, 12 tiểu vùng cảnh quan và 28 không gian môi trường chuyên biệt.
- Hoạch định 4 không gian bảo vệ môi trường chiến lược (bảo tồn; phát triển thân thiện; tăng cường quản lý; cải tạo phục hồi), tạo cơ sở liên kết hài hòa giữa bảo tồn sinh thái và phát triển KKT Chân Mây – Lăng Cô.
- Lượng hóa và dự báo bức tranh tải lượng chất thải (nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, CTR y tế, công nghiệp, hóa chất BVTV) đến năm 2020.
- Cung cấp hệ thống 8 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ: từ thể chế chính sách, công cụ kinh tế, giám sát quan trắc môi trường đến ứng dụng GIS và nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Mở ra hướng nghiên cứu mới về quản lý tổng hợp vùng bờ và quy hoạch môi trường sinh thái lưu vực cho các địa phương trong cả nước.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục…………………………………………….i Danh mục chữ viết tắt. iv Danh mục bảng, biểu .v Danh mục hình. vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu. Những điểm mới của đề tài.
Luận điểm bảo vệ. Cơ sở tài liệu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc luận án.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG. Tổng quan tình hình nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trƣờng. Trên thế giới. Tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án về địa bàn huyện Phú Lộc. Cơ sở khoa học lập quy hoạch bảo vệ môi trƣờng. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường trong QHBVMT. Dự báo diễn biến môi trường môi trường.
Phân vùng môi trường. Các bước xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường ở cấp huyện. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Quan điểm và tiếp cận nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƢỜNG. Vị trí địa lý .44 i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện tự nhiên. Một số tai biến thiên nhiên. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Dân số, lao động. Cơ sở hạ tầng. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. Phát triển đô thị và các điểm dân cư tập trung.
Phát triển các tiểu vùng lãnh thổ. Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên. Tình hình khai thác sử dụng tài nguyên đất. Tài nguyên nước.
Tài nguyên rừng. Tài nguyên biển và đầm phá. Tài nguyên khoáng sản. Tài nguyên du lịch.
Tài nguyên nhân văn. Hiện trạng môi trƣờng. Các nguồn thải chính. Hiện trạng môi trường không khí.
Hiện trạng môi trường đất. Hiện trạng môi trường nước. Thực trạng thu gom chất thải rắn. Các nhân tố gây biến đổi môi trường ở huyện Phú Lộc.
Phân vùng môi trƣờng huyện Phú Lộc. Hệ thống phân vùng môi trường huyện Phú Lộc. Ký hiệu, tên gọi trong phân vùng môi trường huyện Phú Lộc. Kết quả phân vùng môi trường huyện Phú Lộc.
ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỔNG THỂ HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch bảo vệ môi trƣờng huyện Phú Lộc .Quan điểm quy hoạch. 94 ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu quy hoạch.
Phân tích tổng quát các quy hoạch liên quan. Các quy hoạch của cơ quan Trung ương liên quan đến huyện Phú Lộc. Các quy hoạch của tỉnh Thừa Thiên Huế liên quan đến huyện Phú Lộc. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Phú Lộc đến năm 2020.
Diễn biến và các vấn đề môi trƣờng trọng tâm. Phân tích xu hướng biến đổi môi trường huyện Phú Lộc đến năm 2020. Dự báo xu hướng biến đổi môi trường huyện Phú Lộc đến năm 2020. Phân tích một số tai biến thiên nhiên chính trên địa bàn huyện Phú Lộc.
Xác định những vấn đề môi trường trọng tâm. Định hƣớng không gian quy hoạch bảo vệ môi trƣờng. Không gian bảo vệ, bảo tồn. Không gian phát triển thân thiện với môi trường.
Không gian tăng cường các biện pháp quản lý môi trường. Không gian cải tạo và phục hồi môi trường. Các giải pháp thực hiện. Giải pháp về thể chế chính sách.
Giải pháp về tổ chức. Giải pháp về giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ. Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.
Giải pháp quy hoạch. Giải pháp về giám sát và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch môi trường. Giải pháp về nguồn vốn và công cụ kinh tế .143 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .146 TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT DIỄN GIẢI BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng BVMT Bảo vệ môi trƣờng BVTV Bảo vệ thực vật CCN Cụm công nghiệp CSDL Cơ sở dữ liệu CT/TW Chỉ thị/Trung ƣơng CTR Chất thải rắn DEM Mô hình số độ cao DLST Du lịch sinh thái ĐDSH Đa dạng sinh học ĐMC Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng GIS Hệ thống thông tin địa lý KCN Khu công nghiệp KKT Khu kinh tế KT-XH Kinh tế - xã hội NTTS Nuôi trồng thủy sản PVMT Phân vùng môi trƣờng QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QĐ-TTg Quyết định Thủ tƣớng QHBVMT Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng QHMT Quy hoạch môi trƣờng QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất RS Viễn thám TTCN Tiểu thủ công nghiệp TV Tiểu vùng UBND Ủy ban nhân dân VQG Vƣờn Quốc gia WHO Tổ chức Y tế thế giới iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG, BIỂU Trang Bảng 2. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm.2: Lƣợng mƣa trung bình các tháng trong năm.
Đặc điểm các con sông chính ở huyện Phú Lộc. Thống kê diện tích và cơ cấu các kiểu thảm thực vật năm 2010. Vị trí các điểm sạt lở bờ biển tại Phú Lộc. Kịch bản nƣớc biển dâng đến năm 2100 (kịch bản trung bình) khu vực từ đèo Ngang đến đèo Hải Vân.
Một số chỉ tiêu dân số huyện Phú Lộc. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lộc 2010. Hiện trạng chất lƣợng không khí tại huyện Phú Lộc năm 2012. Một số chỉ tiêu môi trƣờng đất ở huyện Phú Lộc năm 2012.
Đánh giá một số chỉ tiêu trong đất. Giá trị chỉ thị các thông số chất lƣợng đất Việt Nam. Hiện trạng nƣớc mặt huyện Phú Lộc 2012. Giá trị trung bình các thông số chất lƣợng nƣớc đầm Cầu Hai.
Chất lƣợng nƣớc đầm Lập An. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc ngầm năm 2012. Dự báo gia tăng dân số ở huyện Phú Lộc đến năm 2020. Dự báo gia tăng nƣớc thải sinh hoạt ở huyện Phú Lộc đến năm 2020.
Các dự án ƣu tiên phát triển công nghiệp tại địa bàn huyện Phú Lộc. Các dự án về dịch vụ du lịch ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2010-2020. Kết quả phân vùng môi trƣờng huyện Phú Lộc. Đặc điểm các đơn vị khu vực môi trƣờng huyện Phú Lộc.
Danh mục các dự án ƣu tiên đầu tƣ liên quan đến địa bàn huyện Phú Lộc. 98 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xu hƣớng biến đổi môi trƣờng nƣớc ở huyện Phú Lộc. Xu hƣớng biến động môi trƣờng không khí huyện Phú Lộc.
Dự báo nhu cầu sử dụng đất huyện Phú Lộc đến năm 2020. Hệ số phát thải chất ô nhiễm từ khu công nghiệp do đốt cháy nhiên liệu. Hiện trạng và dự báo tải lƣợng ô nhiễm không khí do phát triển công nghiệp. Tải lƣợng ô nhiễm khí thải do hoạt động của xe cơ giới.
Tải lƣợng các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải sinh hoạt. Hiện trạng và dự báo tải lƣợng các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt ở Phú Lộc đến năm 2020. Hiện trạng và dự báo số lƣợng gia súc gia cầm đến năm 2020. Tải lƣợng ô nhiễm trong nƣớc thải chăn nuôi.
Hiện trạng và dự báo khối lƣợng và chất lƣợng nƣớc thải do họat động chăn nuôi ở huyện Phú Lộc đến năm 2020. Hiện trạng và dự báo gia tăng chất thải rắn sinh hoạt đến 2020. Dự báo phát sinh CTR công nhiệp huyện Phú Lộc đến năm 2020. Hiện trạng và dự báo phát sinh chất thải rắn y tế đến năm 2020.
Hiện trạng và dự báo lƣợng tiêu thụ phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật đến năm 2020. Hiện trạng và dự báo lƣợng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật tồn dƣ ở huyện đến năm 2020. Dự báo ảnh hƣởng của BĐKH ở địa bàn huyện Phú Lộc. Mức độ tác động của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng ở huyện Phú Lộc.
Nguy cơ trƣợt lở đất huyện Phú Lộc. Các không gian bảo vệ môi trƣờng huyện Phú Lộc. 124 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH trang Chƣơng 1 Hình 1. Sơ đồ phân vùng môi trƣờng cấp huyện 30 Hình 1.
Các bƣớc lập QHBVMT ở đơn vị hành chính cấp huyện 32 Hình 1. Mô hình hệ thống 34 Hình 1. Mô hình phát triển bền vững 37 Hình 1. Sơ đồ các tuyến các tuyến khảo sát, thực địa 39 Chƣơng 2 Hình 2.
Bản đồ hành chính huyện Phú Lộc 44-a Hình 2. Bản đồ địa chất huyện Phú Lộc 45-a Hình 2. Sơ đồ phân bố các nhóm dạng địa hình huyện Phú Lộc 47 Hình 2. Bản đồ địa hình huyện Phú Lộc 48-a Hình 2.
Mô hình số độ cao (DEM) huyện Phú Lộc 48-b Hình 2. Bản đồ độ dốc huyện Phú Lộc 48-c Hình 2. Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trạm Nam Đông và Huế 49 Hình 2. Bản đồ phân bố lƣợng mƣa trung bình năm huyện Phú Lộc 49-a Hình 2.
Biến trình lƣợng mƣa các tháng trong năm của một số địa điểm 50 Hình 2. Bản đồ mạng lƣới thủy văn huyện Phú Lộc 51-a Hình 2. Bản đồ thổ nhƣỡng huyện Phú Lộc 52-a Hình 2. Bản đồ hiện trạng thảm thực vật huyện Phú Lộc 54-a Hình 2.
Một điểm xói lở bờ biển ở Vinh Hiền, huyện Phú Lộc 56 Hình 2. Nguy cơ ngập khi mực nƣớc biển dâng 1m ở huyện Phú Lộc 58 Hình 2.15 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lộc năm 2010 63-a Hình 2. Bản đồ phân bố các điểm khoáng sản ở huyện Phú Lộc 65-a Hình 2. Sơ đồ hiện trạng tài nguyên du lịch huyện Phú Lộc 65-b Hình 2.
Bản đồ vị trí lấy mẫu phân tích môi trƣờng ở huyện Phú Lộc 66-a Hình 2. Bản đồ hiện trạng môi trƣờng không khí huyện Phú Lộc 67-a Hình 2. Bản đồ hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt ở huyện Phú Lộc 69-a Hình 2. Bản đồ hiện trạng chất lƣợng nƣớc ngầm và nƣớc đầm phá 72-a Hình 2.
Biến động amoni theo mùa và các điểm đo 73 Hình 2. Biến động Nitrit theo mùa và các điểm đo 73 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/luan-an-tien-si-co-so-khoa-hoc-quy-hoach-bao-ve-moi-truong-huyen-phu-loc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.