Luận án: Sử dụng tư liệu viễn thám quang học và radar giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam
Luận án nghiên cứu viễn thám quang học, radar giám sát rừng ngập mặn ven biển Bắc Việt Nam, ứng dụng hiệu quả.
Viễn thám
Luan An
Nghiên cứu khoa học
Số trang
324
Thời gian đọc
49 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc
- Số trang:
- 324 trang
- Chuyên ngành:
- Viễn thám
- Tác giả:
- Phan Nguyên Hồng
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc
Rừng ngập mặn phân bố tại các vùng cửa sông và bãi bồi ven biển. Hệ sinh thái này có vai trò giảm năng lượng sóng triều. Thảm thực vật bảo vệ hệ thống đê biển trước tác động của bão lũ. Rừng hạn chế hiện tượng xâm nhập mặn vào đất liền. Tầng rễ dày đặc giữ bùn cát và ổn định đường bờ biển. Rừng ngập mặn cung cấp bãi đẻ cho các loài thủy hải sản. Hệ sinh thái lưu trữ lượng carbon hữu cơ lớn trong đất và sinh khối. Tuy nhiên, áp lực phát triển kinh tế làm suy giảm nhanh diện tích rừng. Giám sát diễn biến thảm thực vật là nhiệm vụ cấp bách. Công tác này hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học. Dữ liệu theo dõi liên tục giúp địa phương ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.1. Vai trò phòng hộ và bảo vệ hệ sinh thái đới bờ
Rừng ngập mặn ven biển phía Bắc hoạt động như một vành đai chắn sóng tự nhiên. Tán cây cản sức gió mạnh từ biển thổi vào đất liền. Bộ rễ phức tạp giữ trầm tích và hạn chế xói lở bờ biển. Cấu trúc rừng phân tán nước triều dâng trong các đợt áp thấp nhiệt đới. Nguồn nước ngầm ven bờ được bảo vệ trước nguy cơ nhiễm mặn. Hệ thực vật là nơi cư trú của chim di cư và nhiều loài giáp xác. Dinh dưỡng từ lá mục nuôi dưỡng chuỗi thức ăn thủy sản phong phú. Bảo vệ rừng giúp nâng cao tính chống chịu của cộng đồng dân cư duyên hải.
1.2. Thực trạng suy giảm tài nguyên rừng ven biển
Diện tích rừng ngập mặn tại Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng qua nhiều thập kỷ. Năm 1943, cả nước ghi nhận khoảng 400.000 ha rừng. Đến năm 1975, con số này giảm xuống mức 286.400 ha. Số liệu thống kê sau đó cho thấy sự suy thoái tiếp diễn mạnh mẽ. Hơn 80% diện tích rừng nguyên sinh bị mất đi do nhiều nguyên nhân. Việc chuyển đổi đất rừng sang ao nuôi tôm diễn ra ồ ạt. Quá trình đô thị hóa và xây dựng hạ tầng cảng biển gây chia cắt hệ sinh thái. Ô nhiễm môi trường nước ảnh hưởng đến khả năng tái sinh tự nhiên của cây ngập mặn.
1.3. Nhu cầu cấp thiết về công tác theo dõi định kỳ
Bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn là nhiệm vụ chiến lược quốc gia. Nhà nước đã ban hành nhiều chương trình trồng rừng phòng hộ ven biển. Việc đánh giá hiệu quả trồng rừng đòi hỏi nguồn số liệu chính xác. Cơ quan quản lý cần nắm bắt kịp thời các điểm rừng bị suy thoái. Theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm hoạt động lấn chiếm đất rừng trái phép. Nguồn dữ liệu cập nhật là cơ sở để quy hoạch không gian biển bền vững. Giám sát thường xuyên giúp bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm. Giải pháp quan trắc liên tục tạo nền tảng cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng.
II. Ứng dụng công nghệ viễn thám giám sát rừng ngập mặn
Công nghệ viễn thám mang lại bước tiến lớn trong quan trắc tài nguyên thiên nhiên. Các vệ tinh quan sát trái đất hoạt động liên tục trên quỹ đạo không gian. Dữ liệu thu nhận có tính bao quát và phản ánh trung thực hiện trạng bề mặt. Phương pháp viễn thám cung cấp thông tin nhiều thời điểm với chi phí tối ưu. Nhà quản lý dễ dàng bao quát toàn bộ dải ven biển phía Bắc rộng lớn. Bản đồ số hóa cho phép trích xuất thông tin diện tích nhanh chóng. Viễn thám khắc phục hoàn toàn sự hạn chế về không gian và thời gian. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ theo dõi thảm phủ thực vật định kỳ.
2.1. Giới hạn của phương pháp khảo sát thực địa truyền thống
Khảo sát thực địa tại rừng ngập mặn đối mặt với nhiều rào cản tự nhiên. Địa hình bùn lầy lội khiến việc di chuyển gặp rất nhiều trở ngại. Thủy triều lên xuống liên tục giới hạn khung thời gian làm việc của chuyên gia. Chi phí thuê phương tiện và nhân công khảo sát tại chỗ rất cao. Phương pháp đo đạc truyền thống chỉ bao quát được các điểm rời rạc. Việc nội suy không gian trên diện tích rộng thường thiếu tính đồng nhất. Sai số đo đạc tăng cao khi thời tiết ven biển diễn biến xấu. Khảo sát thủ công không thể cung cấp dữ liệu tức thời trên quy mô cấp vùng.
2.2. Khả năng bao phủ diện rộng từ tư liệu vệ tinh
Hệ thống vệ tinh quan sát trái đất cung cấp nguồn ảnh đa phổ liên tục. Phạm vi chụp ảnh trải rộng hàng ngàn km2 trong một cảnh chụp duy nhất. Dữ liệu được lưu trữ có tính kế thừa qua nhiều chu kỳ vệ tinh. Người dùng có thể đối soát hiện trạng bề mặt trong quá khứ một cách minh bạch. Các chính sách dữ liệu mở mang lại nguồn tư liệu miễn phí chất lượng cao. Khả năng tái lặp quỹ đạo ngắn cho phép theo dõi sát sao chu kỳ sinh trưởng của rừng. Viễn thám giúp đồng bộ hóa dữ liệu trên toàn bộ dải duyên hải phía Bắc.
2.3. Giải đoán ảnh viễn thám quang học trong đánh giá rừng
Kỹ thuật giải đoán ảnh viễn thám quang học đóng vai trò then chốt trong điều tra rừng. Phương pháp phân tích phản xạ phổ của diệp lục ở các kênh sóng nhìn thấy và cận hồng ngoại. Tư liệu ảnh vệ tinh Landsat cung cấp chuỗi dữ liệu lịch sử liên tục từ năm 1972 đến nay. Chuyên gia có thể nhận diện ranh giới tán cây và các loại hình sử dụng đất lân cận. Tuy nhiên, giải đoán ảnh viễn thám quang học chịu ảnh hưởng lớn bởi mây mù và độ ẩm cao. Khu vực nhiệt đới gió mùa ven biển phía Bắc thường xuyên gặp hiện tượng che phủ mây dày đặc.
III. Kết hợp đa nguồn ảnh viễn thám giám sát rừng ngập mặn
Sự phối hợp giữa tư liệu quang học và radar tạo ra giải pháp viễn thám toàn diện. Ảnh quang học cung cấp độ phản xạ phổ chi tiết của thảm thực vật. Ảnh radar mang lại thông tin về cấu trúc tán và độ gồ ghề của bề mặt đất. Sự kết hợp này bù đắp hoàn hảo các nhược điểm thời tiết của vùng nhiệt đới. Bản đồ kết quả đạt độ chính xác cao nhờ thông tin đa phổ và phân cực sóng. Các thuật toán tích hợp giúp bóc tách chính xác ranh giới rừng và mặt nước. Đây là hướng tiếp cận hiện đại trong điều tra đất ngập nước ven biển.
3.1. Đặc trưng quang phổ từ ảnh vệ tinh Sentinel 2 và Landsat
Nguồn ảnh vệ tinh Sentinel-2 và ảnh vệ tinh Landsat có độ phân giải không gian và thời gian lý tưởng. Kênh dải đỏ biên (Red Edge) của Sentinel-2 hỗ trợ đánh giá lượng diệp lục rất hiệu quả. Kênh cận hồng ngoại giúp phân biệt rõ nét giữa thảm thực vật tươi tốt và các vùng nước hở. Dữ liệu quang học cho phép tính toán sinh khối và độ tàn che của tán rừng ngập mặn. Sự kết hợp đa cảm biến giúp tăng tần suất quan sát thảm rừng trong năm. Dữ liệu đa thời gian phản ánh rõ biến chuyển theo mùa của hệ sinh thái ven biển phía Bắc.
3.2. Ưu thế xuyên mây của radar khẩu độ tổng hợp Sentinel 1
Hệ thống radar khẩu độ tổng hợp Sentinel-1 sử dụng bước sóng vi ba băng C có độ dài vài centimet. Sóng radar có khả năng xuyên qua mây mù, mưa nhỏ và sương mù dày đặc. Cảm biến hoạt động độc lập với nguồn chiếu sáng mặt trời và thu nhận tín hiệu cả ngày lẫn đêm. Cường độ tán xạ ngược phân cực kép VV và VH phản ánh cấu trúc cành nhánh của cây rừng. Tín hiệu radar giúp phân biệt chính xác nền bùn ngập triều và thân cây gỗ đứng. Ứng dụng radar khẩu độ tổng hợp Sentinel-1 giải quyết triệt để bài toán thiếu ảnh sạch mây tại miền Bắc.
3.3. Tích hợp chỉ số thực vật NDVI MNDWI và CMRI chuyên dụng
Việc kết hợp các chỉ số phổ nâng cao độ chính xác khi bóc tách rừng ngập mặn. Chỉ số thực vật NDVI làm nổi bật sinh khối và sức khỏe của tán lá xanh. Chỉ số nước MNDWI hỗ trợ loại bỏ các đối tượng mặt nước sông ngòi và bãi triều ẩm ướt. Chỉ số ngập mặn CMRI được thiết lập dựa trên tỷ số giữa NDVI và MNDWI để tách biệt thực vật ngập mặn. Không gian đa chỉ số giúp phân loại thảm thực vật trong môi trường bán ngập triều phức tạp. Thuật toán phân ngưỡng tự động từ các chỉ số này rút ngắn đáng kể thời gian xử lý ảnh vệ tinh.
IV. Phân tích biến động diện tích rừng ngập mặn ven biển
Theo dõi chuỗi thời gian giúp làm rõ quy luật biến động của rừng ngập mặn ven biển. Các thuật toán tự động hỗ trợ phát hiện nhanh sự suy giảm hoặc phục hồi của thảm cây. Dữ liệu phân tích cung cấp bằng chứng trực quan về tác động của các dự án đê kè và nuôi trồng thủy sản. Tốc độ thu hồi và bồi lắng phù sa tại các cửa sông cũng được lượng hóa rõ ràng. Quản lý rừng bằng viễn thám tạo cơ sở khoa học tin cậy cho công tác bảo tồn thiên nhiên. Các cơ quan chức năng dễ dàng xây dựng kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu kịp thời.
4.1. Ứng dụng thuật toán phân loại học máy Random Forest
Phương pháp phân loại học máy Random Forest mang lại độ chính xác vượt trội trong xử lý ảnh viễn thám. Thuật toán xây dựng hàng trăm cây quyết định độc lập từ tập mẫu huấn luyện đại diện. Mô hình có khả năng xử lý đồng thời dữ liệu quang học, radar và các chỉ số dẫn xuất. Random Forest hạn chế tối đa hiện tượng quá khớp và nhạy cảm thấp với nhiễu dữ liệu. Độ chính xác tổng thể của bản đồ phân loại rừng ngập mặn thường đạt trên 85%. Thuật toán giúp phân biệt ranh giới giữa rừng tái sinh và rừng tự nhiên một cách khách quan.
4.2. Xử lý dữ liệu lớn trên nền tảng Google Earth Engine GEE
Nền tảng đám mây Google Earth Engine GEE cung cấp hạ tầng tính toán mạnh mẽ cho viễn thám. Người dùng có thể truy cập trực tiếp kho lưu trữ dữ liệu vệ tinh toàn cầu mà không cần tải về máy tính cá nhân. GEE hỗ trợ lọc mây tự động và tạo ảnh tổng hợp không mây cho toàn vùng ven biển phía Bắc. Quy trình tính toán song song xử lý hàng ngàn cảnh ảnh trong vài phút. Lập trình qua giao diện JavaScript hoặc Python giúp tự động hóa toàn bộ chu trình chiết xuất thông tin. Google Earth Engine GEE giúp tối ưu hóa thời gian và công sức nghiên cứu.
4.3. Đánh giá chuỗi biến động diện tích rừng ngập mặn qua các thời kỳ
Nghiên cứu chuỗi thời gian nhiều năm làm sáng tỏ xu hướng biến động diện tích rừng ngập mặn. Bản đồ chuyên đề chỉ ra các khu vực rừng bị mất do đào đầm tôm và xây dựng cảng biển. Đồng thời, diện tích rừng trồng mới theo các dự án tài trợ quốc tế cũng được ghi nhận cụ thể. Sự thay đổi đường bờ biển do sạt lở hoặc bồi tụ được đo đạc với độ phân giải cao. Báo cáo biến động diện tích rừng ngập mặn cung cấp bức tranh tổng thể cho nhà hoạch định chính sách. Dữ liệu viễn thám khẳng định giá trị to lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái ven bờ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (324 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLý do lựa chọn đề tài: Rừng ngập mặn là vùng đất ngập nước thủy triều với sự tập hợp đa dạng của cây cối và bụi rậm và nằm ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới giữa vĩ độ khoảng 30 độ Nắc và 30 độ Nam, Lee và Yeh (2009) [83]. Rừng ngập mặn là tài nguyên quý giá về nhiều mặt như làm chậm dòng chảy và phát tán rộng nước triều, làm giảm mạnh độ cao của sóng khi triều cường, bảo vệ đê biển, hạn chế xâm nhập mặn và bảo vệ nước ngầm. RNM còn là nơi bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ các động vật khi nước triều dâng và sóng lớn …Bên cạnh đó, chúng cung cấp một loạt các dịch vụ hệ sinh thái cũng như môi trường sống cho nhiều loài thủy sản biển, lọc nước, ổn định bờ biển, đa dạng sinh học, Abdul Aziz và cộng sự (2015) [19], Giri và cộng sự (2015) [53], Rahman và cộng sự (2013) [96]. Rừng ngập mặn cung cấp một số dịch vụ hệ sinh thái và bảo vệ khu vực ven biển cho các đường bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, Veettil và cộng sự (2018) [118].
Nhưng rừng ngập mặn ven biển nhiệt đới và bán nhiệt đới nằm trong số các hệ sinh thái bị đe doạ và dễ bị tổn thương nhất trên toàn thế giới, Valiela và cộng sự (2001) [116]. Ở nước ta, theo Phan Nguyên Hồng và Hoàng Thị San (1993) [137] thống kê của Maurand năm 1943 có khoảng 400.000 ha rừng ngập mặn và chủ yếu là ở Nam bộ (có 250.000 ha) trong đó vùng Rừng Sát (40.000 ha), Cà Mau (150.000 ha), miền Trung và miền Bắc là (40.000 ha) và các nơi khác (20. Tuy nhiên, con số số này giảm đi còn 286.400 ha vào năm 1975, Phan Nguyên Hồng và Hoàng Thị San (1993) [137] và chỉ còn 156. Hội thảo về Thực trạng rừng ngập mặn Việt Nam tổ chức tại TP Đà Nẵng vào tháng 3/2012 đã nhận định: Có đến 80% diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam đã bị biến mặt trong nửa thế kỷ qua.
Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế, công nghiệp hóa và phong trào nuôi tôm. Trước thực trạng trên, Chính phủ đã đã có nhiều giải pháp nhằm bảo vệ, khôi phục lại rừng ngập mặn. Việc bảo vệ và khôi phục rừng ngập mặn không chỉ phục vụ mục tiêu phát triển bền vững, bảo tồn và phát triển nguồn gen mà đặc biệt là ứng phó với biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng ngày càng mạnh mẽ đến đất nước chúng ta. Do vậy yêu cầu về giám sát, phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn là hết sức bức thiết.
Viễn thám đã được chứng minh là rất cần thiết trong việc theo dõi và lập bản đồ các hệ sinh thái rừng ngập mặn vốn bị đe dọa cao. Nhiều nghiên cứu về chủ đề này đã được thực hiện trên thế giới. Giám sát rừng ngập mặn tại chỗ là một nhiệm vụ đầy thách thức, bởi vì những hệ sinh thái này khó tiếp cận, việc khảo sát có thể tốn kém và mất thời gian, nhưng giám sát tại chỗ vẫn được coi là một nguồn thông tin quan trọng, Moritz Zimmermann và cộng sự (2001) [87]. Dữ liệu cảm biến từ xa cung cấp một nguồn thông tin bổ sung, chúng ngày càng được sử dụng nhiều hơn, Kuenzer và 1 cộng sự (2011) [81], các vệ tinh quan sát trái đát là công cụ viễn thám tuyệt vời để giám sát rừng ngập mặn, Cárdenas và cộng sự (2017) [33].
Ngày nay, hơn 300 vệ tinh quan sát trái đất từ hơn 15 quốc gia đang hoạt động, Cárdenas và cộng sự (2017) [33]. Trong khi nhiều nhà khai thác cung cấp dữ liệu thương mại, một số dữ liệu lại cung cấp miễn phí. Về nguồn tư liệu viễn thám, có thể nói sự phát triển của các công trình nghiên cứu về giám sát rừng ngập mặn gắn liền với lịch sử phát triển của ảnh viễn thám. Các phương pháp truyền thống về đất ngập nước ven biển để giám sát và lập bản đồ thường tốn nhiều thời gian, công sức và tốn kém chi phí đồng thời họ thường không phát hiện ra những thay đổi trên các vùng rộng lớn ven biển, Ghosh và cộng sự (2016) [50].
Trong những năm gần đây, với sự tiến bộ của công nghệ viễn thám đã hỗ trợ rất nhiều trong công tác điều tra, giám sát tài nguyên rừng nói chung và rừng ngập mặn nói riêng. Trong đó, những nghiên cứu sử dụng tư liệu viễn thám quang học trong điều tra, giám sát, đánh giá hiện trạng rừng được dụng rộng rãi. Tuy nhiên, do đặc điểm của hệ thống chụp ảnh quang học và cận hồng ngoại phụ thuộc vào nguồn năng lượng mặt trời nên ảnh quang học chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết, trên ảnh thường có nhiều mây, mù làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thông tin trên ảnh. Đây là một trong những hạn chế cơ bản của ảnh quang học, nhất là đối với những nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa như Việt Nam.
Một hạn chế cơ bản khác của ảnh vệ tinh quang học là chỉ cung cấp các thông tin về đặc tính phản xạ và hấp thụ của các đối tượng trên bề mặt trong vùng sóng nhìn thấy do đó trên ảnh thường thiếu các thông tin về cấu trúc và độ gồ ghề của bề mặt nghiên cứu Khác với ảnh quang học, do được chụp ở vùng sóng micro có bước sóng dài hơn (cỡ cm), do đó ảnh vệ tinh Radar cho phép cung cấp các thông tin về độ gồ ghề, kết cấu vật chất và đặc điểm cấu trúc của của các đối tượng trên bề mặt đất. Hơn nữa, các sóng radar có khả năng đâm xuyên qua mây nên việc chụp ảnh radar không phụ thuộc vào thời tiết, có thể chụp cả ban ngày lẫn ban đêm nên có tính chủ động và khả năng thành công rất cao trong việc thu chụp ảnh. Mặc dù vậy, ảnh Radar cũng có những nhược điểm rất cơ bản như nhiều biến dạng về hình học bao gồm co ngắn phía trước, chồng đè, bóng, mức độ nhiễu lớn và hình ảnh các đối tượng trên ảnh Radar nhiều khi không hoàn toàn giống với nhận thức thông thường của con người. Vì vậy việc xử lý hình học, xử lý nhiễu và khai thác các thông tin trên ảnh Radar khó khăn hơn rất nhiều so với ảnh quang học truyền thống dẫn đến hạn chế việc ứng dụng ảnh Radar nhất là ở Việt Nam.
Để tận dụng được các ưu thế của hai loại tư liệu, đồng thời hạn chế các yếu điểm của hai tư liệu viễn thám mở để giải quyết vấn đề giám sát rừng ngập mặn ven biển ở khu vực phía Bắc vốn có nhiều đặc trưng, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng tư liệu viễn thám quang học và radar trong giám sát rừng ngập mặn ven biển ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam’’. Đề tài được thực hiện nhằm 2 giải quyết các câu hỏi sau: 1). Đặc điểm của rừng ngập mặn ven biển ở khu vực phía Bắc trên các tư liệu viễn thám trung bình có gì khác biệt so với các trạng thái lớp phủ khác? 2). Các chỉ số thực vật đã được sử dụng để phân loại rừng ngập mặn trên thế giới có phù hợp cho việc giám sát rừng ngập mặn ở phía Bắc không? 3).
Làm thế nào để giám sát rừng ngập mặn khu vực phía Bắc bằng cách kết hợp được cả dữ liệu viễn thám quang học và radar cho khu vực Phía Bắc? 4). Có thể kết hợp được các công nghệ hiện đại để giám sát rừng ngập mặn cho các tỉnh ven biển phía Bắc hoàn toàn tự động, nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả không? 2. Mục đích nghiên cứu: - Nghiên cứu được đặc điểm quang phổ của rừng ngập mặn ở các tỉnh ven biển phía Bắc trên các tư liệu viễn thám; - Lực chọn được tư liệu viễn thám và phương pháp phân loại phù hợp phù hợp đề phân loại rừng ngập mặn các tỉnh ven biển khu vực phía Bắc; - Xác định được ngưỡng phân loại rừng ngập mặn một số tỉnh ven biển phía Bắc - Đánh giá được biến động về diện tích rừng ngập mặn giai đoạn 2016-2020 ở một số tỉnh ven biển phía Bắc - Xây dựng được hướng dẫn kỹ thuật phân loại rừng ngập mặn cho khu vực ven biển 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là toàn bộ rừng ngập mặn ven biển ở khu vực phía Bắc thuộc các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình và TP Hải Phòng, sử dụng các tư liệu viễn thám miễn phí có độ phân giải trung bình gồm tư liệu ảnh Radar Sentinel- 1, tư liệu ảnh quang học Sentinel-2 và ảnh Landsat-8.
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi cấp 1: Nghiên cứ điểm để xây dựng ngưỡng phân loại rừng ngập mặn tại các vùng đại diện gồm các huyện Tiên Yên và TX Quảng Yên, hai xã Bàng La (quận Đồ Sơn), Đại Hợp (huyện Kiến Thuỵ) thuộc Thành phố Hải Phòng Phạm vi cấp 2: Phân loại và đánh giá biến động tại 3 tỉnh thành gồm: tỉnh Quảng Ninh, TP Hải Phòng và tỉnh Thái Bình Thời gian thu thập số liệu trên các ô tiêu chuẩn được tiến hành vào năm 2019, thời gian thu thập điểm mẫu cuối năm 2020 và nghiên cứu toàn bộ các cảnh ảnh của năm 2016 và 2020 5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn: (1) Kết hợp hai tư liệu viễn thám quang học Sentinel-2 và Radar Sentinel- với số lượng lớn các cảnh ảnh giúp hạn chế tối đa ảnh hưởng của thuỷ triều đến kết quả phân loại rừng ngập mặn và ứng dụng được công nghệ tiên tiến cho phép giám sát 3 được rừng ngập mặn thời ở điểm hiện tại hoặc trong quá khứ với kết quả nhanh chóng và đảm bảo độ chính xác cho phép, giúp tối đa giảm chi phí điều tra thực địa rừng ngập mặn. (2) Xây dựng được bộ ngưỡng phân loại rừng ngập mặn cho các tỉnh phía Bắc từ chỉ số rừng ngập mặn kết hợp CMRI cho ảnh Sentinel-2 và giá trị tán xạ ngược VH cho ảnh Sentinel-1 đối với một số tỉnh ven biển phía Bắc và phân loại, giám sát biến động diện tích rừng ngập mặn các tỉnh Quảng Ninh, TP Hải Phòng và Thái Bình giai đoạn 2016 – 2020 một cách nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác và hoàn toàn tự động trên nền tảng Google Earth Engine. (3) Xây dựng được Hướng dẫn kỹ thuật kết hợp hai ảnh Sentinel-1 và Sentinel- 2 trên nền tảng Google Earth Engine cho phép phân loại tự động và giám sát biến động rừng ngập mặn cho các tỉnh phía bắc.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu về Rừng ngập mặn trên thế giới và ở Việt Nam 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị San, Lee, Yeh, Abdul Aziz, Giri, Rahman, Veettil, Valiela, Maurand, Moritz Zimmermann, Kuenzer, Cárdenas, Ghosh (n.d.). Viễn thám giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/luan-an-nghien-cuu-su-dung-tu-lieu-vien-tham-quang-hoc-va-radar-trong-giam-sat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Viễn thám giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu viễn thám quang học, radar giám sát rừng ngập mặn ven biển Bắc Việt Nam, ứng dụng hiệu quả.
Luận án "Viễn thám giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Viễn thám giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Viễn thám. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Viễn thám giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Viễn thám giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam" có 324 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Viễn thám giám sát rừng ngập mặn ven biển phía Bắc Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.