Đặc điểm kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và mối liên quan khoáng hóa niken-đồng - Luận án TS
Luận án tiến sĩ địa chất học phân tích đặc điểm kiến tạo khu vực Hòa An, Cao Bằng và mối liên quan tới khoáng hóa niken-đồng.
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm cấu trúc kiến tạo Hòa An và địa chất Cao Bằng
- Số trang:
- 174 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Địa chất học
- Tác giả:
- Vũ Mạnh Hào
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm cấu trúc kiến tạo Hòa An và địa chất Cao Bằng
Khu vực Hòa An nằm tại trung tâm vùng địa chất Cao Bằng. Vùng này thuộc đới cấu trúc Sông Hiến ở miền Đông Bắc Việt Nam. Cấu trúc kiến tạo Hòa An phản ánh lịch sử biến dạng địa chất phức tạp qua nhiều chu kỳ. Địa tầng khu vực gồm các tầng đá trầm tích, phun trào và biến chất. Tuổi của các thành tạo kéo dài từ Paleozoi sớm đến Kainozoi. Các thành tạo Paleozoi chủ yếu gồm đá lục nguyên, carbonat và đá phun trào mafic. Địa chất Cao Bằng ghi nhận hoạt động magma nội mảng quy mô lớn. Hoạt động này tạo điều kiện lưu thông nhiệt và chất bốc trong vỏ Trái Đất. Kiến tạo khu vực đóng vai trò khống chế các phân vị thạch học. Mạng lưới đứt gãy sâu phân chia khu vực thành các khối cấu trúc riêng biệt. Sự tiến hóa vỏ lục địa tạo nên tiền đề sinh khoáng kim loại cơ bản. Việc giải mã cấu trúc kiến tạo Hòa An giúp làm rõ lịch sử phát triển địa chất Đông Bắc. Đây là cơ sở then chốt để đánh giá tiềm năng khoáng sản niken và đồng.
1.1. Khái quát vị trí kiến tạo và các phân vị địa tầng
Hòa An chiếm vị trí giao cắt giữa các khối cấu trúc chính trong đới trũng Sông Hiến. Địa tầng khu vực phân bố liên tục từ Cambri đến Đệ tứ. Tầng đá Cambri - Ordovic gồm đá phiến sét, cát kết và đá vôi dạng khối. Các trầm tích Devon và Carbon - Permi gồm đá vôi, silic và sét than. Trầm tích Trias lộ ra rộng rãi với cát bột kết xen đá phun trào mafic. Các thể magma siêu mafic xâm nhập xuyên cắt qua tầng đá trầm tích Paleozoi. Hiện tượng tiếp xúc nhiệt gây biến chất đá vây quanh thành sừng hóa và hoa hóa. Bề mặt bở rời Đệ tứ phủ trên bề mặt thung lũng karst và lòng suối. Ranh giới địa tầng phản ánh rõ các bất chỉnh hợp kiến tạo khu vực. Mỗi phân vị địa tầng ghi dấu một chu kỳ lắng đọng và nâng hạ vỏ Trái Đất.
1.2. Các tổ hợp thạch kiến tạo từ Paleozoi đến Mesozoi
Khu vực phát triển năm tổ hợp thạch kiến tạo chính từ Paleozoi sớm đến Kainozoi. Tổ hợp rìa lục địa thụ động Paleozoi sớm gồm trầm tích lục nguyên - carbonat vỡ vụn. Tổ hợp rìa lục địa thụ động Paleozoi giữa - muộn đặc trưng bởi đá vôi hạt mịn. Tổ hợp rìa lục địa tích cực Paleozoi muộn - Mesozoi sớm xuất hiện hoạt động magma phun trào mafic mạnh. Các đá bazan, spilit và tuff liên kết chặt chẽ với sụt lún rift nội lục. Tổ hợp rift nội lục Kainozoi gồm trầm tích mài mòn và sỏi sạn kết trong bồn trũng. Mỗi tổ hợp thạch kiến tạo hình thành trong chế độ ứng suất riêng biệt. Sự chuyển đổi môi trường từ biển nông sang rift tạo dòng magma manti dâng trào. Đây là nền tảng thạch địa động lực cho các phức hệ xâm nhập mang quặng.
1.3. Lịch sử tiến hóa và các pha biến dạng cấu trúc chính
Lịch sử kiến tạo Hòa An trải qua năm pha biến dạng chính từ D1 đến D5. Pha D1 tạo các nếp uốn vồng chặt cùng mặt trượt phiến hóa ban đầu. Pha biến dạng D2 diễn ra trong Trias sớm với lực nén ép hướng Đông Bắc - Tây Nam. Pha D2 hình thành nếp uốn đồng điều hòa và đới dập vỡ kiến tạo quy mô lớn. Pha D3 xảy ra trong Mesozoi giữa tạo hiện tượng trượt bằng và căng giãn cục bộ. Pha D4 và D5 hoạt động trong Kainozoi gây nứt nẻ mạnh và dịch chuyển khối tảng. Các đới dập vỡ kiến tạo mở đường cho dung nham magma xâm nhập lên phần nông. Trường ứng suất thay đổi liên tục tạo không gian lưu trữ vật chất quặng. Tiến hóa kiến tạo đa pha quyết định diện phân bố của các thể địa chất magma.
II. Phức hệ magma mafic siêu mafic trong đới Sông Hiến
Đới cấu trúc Sông Hiến đặc trưng bởi hoạt động magma mafic và siêu mafic mãnh liệt. Hoạt động magma diễn ra chủ yếu vào giai đoạn Permi muộn - Trias sớm. Phức hệ magma mafic siêu mafic xuyên cắt tầng đá trầm tích Paleozoi. Các khối xâm nhập phân bố dạng dải kéo dài theo phương cấu trúc phương Tây Bắc - Đông Nam. Thành phần thạch học biến đổi từ peridotit, dunite, pyroxenit đến gabbro và diabas. Nguồn gốc magma liên quan mật thiết đến chùm nhiệt manti hoặc rift nội lục. Các khối đá siêu mafic thể hiện mức độ tích lũy olivin và pyroxen cao. Quá trình kết tinh phân đoạn diễn ra mạnh mẽ trong buồng magma nông. Hoạt động mácma khu vực Hòa An phản ánh chế độ kiến tạo căng giãn nội mảng. Đây là tiền đề vật chất quyết định sự thành tạo quặng niken đồng Cao Bằng.
2.1. Phân loại các phức hệ magma xâm nhập khu vực Hòa An
Hệ thống magma xâm nhập tại Hòa An chia thành phức hệ Cao Bằng và phức hệ Núi Điệng. Phức hệ Cao Bằng gồm gabbro, gabbronorit, diabas và plagiogranit phụ. Phức hệ Núi Điệng tuổi Trias sớm gồm dunite, harzburgit, wehrlit và pyroxenit giàu magnesi. Các đá siêu mafic có màu xanh đen, cấu tạo khối đặc sít và kiến trúc tha hình. Tỷ lệ oxit magnesi trong phức hệ Núi Điệng đạt mức rất cao. Phức hệ này mang đặc trưng của nguồn magma nguyên thủy từ manti sâu. Các thể xâm nhập nhỏ dạng thấu kính, mạch và phễu nấm nông. Đá mafic gabbro thường bao quanh hoặc tạo vành rìa cho các lõi siêu mafic. Sự đa dạng thạch học phản ánh chuỗi phân dị magma hoàn chỉnh.
2.2. Đặc điểm thạch học khối Núi Điệng Suối Củn và Hà Trì
Ba khối xâm nhập tiêu biểu mang khoáng hóa gồm Núi Điệng, Suối Củn và Hà Trì. Khối Núi Điệng có kích thước lớn nhất với lõi peridotit bị serpentin hóa mạnh. Khối Suối Củn nằm sát đứt gãy sâu, chứa nhiều pyroxenit xen kẽ dải gabbro. Khối Hà Trì lộ ra diện tích hẹp nhưng tập trung quặng sunfua đặc xít dưới đáy. Thành phần khoáng vật nguyên sinh gồm olivin, clinopyroxen, orthopyroxen và cromit phụ. Quá trình biến đổi thứ sinh biến olivin thành serpentin, magnetit và talc. Khí mácma nhiệt dịch muộn làm amphibol hóa và biến đổi chlorit các khoáng vật silicat. Vị trí đáy của các khối xâm nhập luôn tích tụ khoáng vật nặng. Đây là nơi ưu tiên phân bố các thân quặng giàu niken và đồng.
2.3. Bối cảnh địa động lực hình thành magma Paleozoi Mesozoi
Bối cảnh địa động lực vùng Hòa An gắn liền chế độ rạn nứt vỏ lục địa Permi - Trias. Chùm manti Emeishan ảnh hưởng rộng lớn đến rìa Tây Nam khối Hoa Nam và Bắc Việt Nam. Magma tholeiit giàu magnesi dâng lên nhanh qua các đứt gãy sâu xuyên manti. Vỏ Trái Đất bị kéo giãn tạo không gian cho các thể xâm nhập dạng phân lớp nông. Tốc độ làm nguội nhanh trong buồng magma nhỏ thúc đẩy quá trình đông kết tức thời. Áp suất giảm đột ngột kích hoạt sự giải phóng khí và pha sunfua lỏng. Môi trường địa động lực căng giãn kiểm soát vị trí và quy mô các phức hệ đá. Hoạt động mácma mafic siêu mafic dừng lại khi pha nén ép Trias giữa bắt đầu chiếm ưu thế.
III. Đặc điểm khoáng hóa Ni Cu sunfua và khoáng vật quặng
Khoáng hóa Ni-Cu sunfua tại Hòa An thuộc kiểu nguồn gốc magma dung ly nhiệt độ cao. Quặng tập trung chủ yếu trong các khối xâm nhập siêu mafic phức hệ Núi Điệng. Các thân quặng tồn tại dưới dạng xâm tán, mạng mạch, cục đặc xít và ổ nhỏ. Khoáng hóa phân bố không đều và có xu hướng làm giàu tại đáy thể xâm nhập. Hàm lượng niken và đồng biến thiên theo mức độ tích tụ sunfua lỏng. Sự kết hợp giữa niken, đồng, coban và các nguyên tố nhóm platin tạo giá trị kinh tế lớn. Khoáng vật quặng thành tạo đồng thời hoặc ngay sau giai đoạn kết tinh silicat. Quá trình biến đổi thứ sinh tái phân bố khoáng hóa thành các mạng mạch nhỏ. Khảo sát khoáng hóa Ni-Cu sunfua khẳng định tiềm năng tài nguyên lớn của khu vực Cao Bằng.
3.1. Thành phần khoáng vật quặng và cấu tử có ích chính
Tổ hợp khoáng vật quặng nguyên sinh gồm pyrrhotit, khoáng vật pentlandit chalcopyrit, cubanit và magnetit. Pentlandit là khoáng vật mang niken chủ yếu, phân bố dạng ngọn lửa hoặc hạt tha hình trong pyrrhotit. Chalcopyrit là nguồn chứa đồng chính, tạo viền bao quanh hoặc lấp đầy kẽ hạt silicat. Cromit xuất hiện dưới dạng tinh thể tự hình nhỏ rải rác trong nền đá peridotit. Các khoáng vật thứ sinh gồm violarit, pyrite, covellit, bornit và chalcocit. Cấu tử có ích công nghiệp gồm niken (Ni), đồng (Cu), coban (Co) và kim loại quý (Pt, Pd, Au). Tỷ lệ Ni/Cu trong quặng thường lớn hơn 1, đặc trưng cho quặng magma dung ly siêu mafic. Cấu tạo quặng phổ biến gồm cấu tạo xâm tán hạt mịn, cấu tạo đốm và cấu tạo đặc xít.
3.2. Đặc điểm địa hóa và quy mô thân quặng niken đồng Cao Bằng
Địa hóa quặng niken đồng Cao Bằng phản ánh sự giàu có vượt trội của các nguyên tố ưa sắt và ưa lưu huỳnh. Hàm lượng niken trong thân quặng đặc xít đạt từ 1.0% đến hơn 3.5%. Hàm lượng đồng dao động từ 0.3% đến 1.5%. Tỷ lệ lưu huỳnh tổng số tương quan thuận với hàm lượng niken và đồng. Phổ nguyên tố vết cho thấy sự tương đồng cao giữa các khối xâm nhập Hòa An. Quy mô thân quặng thay đổi từ vài chục mét đến hàng trăm mét chiều dài. Bề dày thân quặng biến đổi từ 0.5 mét đến hơn 15 mét tùy theo hình thái khối magma đáy. Các thân quặng giàu tập trung tại vùng trũng đáy dòng magma. Dữ liệu địa hóa khẳng định quặng niken đồng Cao Bằng có nguồn gốc manti đồng nhất.
3.3. Thế nằm quặng tại các khối xâm nhập Hà Trì và Phan Thanh
Khối Hà Trì chứa các thân quặng niken - đồng có thế nằm dạng thấu kính uốn lượn theo đáy khối xâm nhập. Vỉa quặng cắm dốc theo mặt tiếp xúc giữa đá siêu mafic và đá trầm tích vây quanh. Quặng xâm tán hạt mịn chiếm diện tích lớn ở phần trên khối đá. Quặng mạng mạch và đặc xít tập trung tại đới tiếp xúc sừng hóa dưới đáy. Tại khu vực Phan Thanh, quặng hóa phân bố trong các thể gabbronorit và pyroxenit vụn vỡ. Đứt gãy thứ sinh cắt qua làm xáo trộn thế nằm nguyên sinh của thân quặng Phan Thanh. Quặng tại đây mang nhiều dấu vết tái kết tinh do tác động nhiệt dịch thứ sinh. Cả hai khu vực đều thể hiện thế nằm chịu kiểm soát nghiêm ngặt bởi hình thái buồng magma.
IV. Nguồn gốc quặng hóa sunfua magma và thạch luận địa hóa
Nghiên cứu thạch luận và địa hóa mácma cung cấp lời giải chính xác về cơ chế sinh khoáng. Nguồn magma nguyên thủy xuất phát từ manti sâu với độ nóng chảy từng phần cao. Magma bazan giàu magnesi mang theo lượng lớn kim loại niken, đồng và platin. Trong quá trình dâng lên, magma đồng hóa vật chất vỏ giàu lưu huỳnh và silic. Sự bổ sung lưu huỳnh từ đá trầm tích vây quanh gây bão hòa sunfua trong dung thể. Dung thể sunfua lỏng tách khỏi dung thể silicat qua cơ chế dung ly lỏng - lỏng. Các giọt sunfua lỏng hấp thụ kim loại nhóm ưa sắt từ dung thể silicat xung quanh. Quặng hóa sunfua magma hình thành khi các giọt sunfua lắng đọng dưới tác dụng trọng lực. Mô hình thạch luận địa hóa làm sáng tỏ chuỗi tiến hóa từ nguồn manti đến mỏ quặng.
4.1. Cơ chế nóng chảy nguồn manti và bão hòa lưu huỳnh
Nguồn manti nóng chảy từng phần với tỷ lệ trên 20% giải phóng triệt để niken từ mạng tinh thể olivin. Dung thể magma nguyên thủy mang hàm lượng niken cao đi vào vỏ Trái Đất. Ban đầu, magma chưa bão hòa lưu huỳnh nên kim loại tồn tại ở dạng hòa tan. Khi magma xuyên qua tầng đá trầm tích giàu than và lưu huỳnh, quá trình đồng hóa diễn ra. Lượng silic và lưu huỳnh vỏ hòa tan vào dung thể làm giảm đột ngột độ hòa tan của sunfua. Hệ quả là pha sunfua lỏng đạt trạng thái quá bão hòa và kết tụ thành giọt độc lập. Hệ số phân bố kim loại giữa pha sunfua và silicat rất cao, thúc đẩy niken làm giàu mạnh. Đây là bước ngoặt quyết định chuyển hóa magma nghèo quặng thành dung thể sinh khoáng giàu.
4.2. Quá trình phân dị magma dung ly và tích tụ sunfua
Sau khi phân tách, các giọt sunfua lỏng có khối lượng riêng lớn hơn dung thể silicat. Dưới tác dụng của trọng lực, giọt sunfua chìm dần xuống đáy buồng magma. Dòng đối lưu magma cuốn các giọt sunfua tiếp xúc với khối lượng dung thể silicat khổng lồ. Quá trình này giúp giọt sunfua thu gom tối đa các nguyên tố Ni, Cu, Co và PGE. Tại đáy buồng magma, các giọt sunfua liên kết lại thành vũng chất lỏng sunfua đặc sít. Khi nhiệt độ hạ thấp, dung thể sunfua kết tinh thành dung dịch rắn monosulfid (MSS) và intermediat (ISS). MSS tiếp tục phân rã thành pyrrhotit và pentlandit ở nhiệt độ thấp hơn. ISS kết tinh tạo chalcopyrit và cubanit. Quá trình phân dị trọng lực tạo nên phân đới quặng từ đặc xít ở đáy đến xâm tán ở trên.
4.3. Tiềm năng khoáng sản nhóm nguyên tố platin đi kèm
Quặng sunfua tại Hòa An chứa hàm lượng đáng kể các nguyên tố nhóm platin (PGE) như Pt, Pd, Rh, Os. Tỷ lệ Pd/Pt và hàm lượng PGE tương quan chặt chẽ với mức độ bão hòa lưu huỳnh ban đầu. Các nguyên tố PGE hòa tan ưu tiên vào pha sunfua lỏng nhờ hệ số phân bố cực lớn. Khi dung dịch lỏng sunfua kết tinh, PGE tạo khoáng vật độc lập như michenerit, sperrylit hoặc dung dịch rắn trong pentlandit. Sự hiện diện của PGE làm tăng đáng kể giá trị công nghiệp của các tụ khoáng Ni-Cu. Địa hóa đồng vị xác nhận magma có nguồn gốc manti sâu nguyên thủy ít bị biến đổi. Phân tích hàm lượng PGE cung cấp công cụ hữu hiệu để đối sánh các đợt phun trào magma. Đây là định hướng nghiên cứu mới mở rộng tiềm năng kinh tế khu vực.
V. Kiểm soát của đứt gãy Cao Bằng Lạng Sơn tới quặng hóa
Hệ thống đứt gãy kiến tạo đóng vai trò kiểm soát không gian sinh khoáng và phân bố quặng. Đới đứt gãy Cao Bằng - Lạng Sơn là cấu trúc sâu cấp một chi phối toàn vùng Đông Bắc. Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam đóng vai trò dẫn magma từ manti lên vỏ nông. Các đứt gãy bậc hai phương kinh tuyến và á vĩ tuyến tạo bẫy cấu trúc chứa quặng. Giao điểm giữa các hệ thống đứt gãy là vị trí định vị tối ưu cho các thể xâm nhập mafic. Hoạt động động đất kiến tạo tạo các khe nứt dập vỡ, hút dung thể quặng còn lại. Biến dạng kiến tạo hậu magma làm uốn nếp và dịch chuyển các thân quặng nguyên sinh. Nghiên cứu cấu trúc đứt gãy giúp định vị chính xác vị trí thân quặng ẩn sâu.
5.1. Vai trò dẫn magma của hệ thống đứt gãy sâu phương Tây Bắc
Đứt gãy sâu Cao Bằng - Lạng Sơn cắm sâu vào vỏ dưới và manti trên. Đới trượt cắt này hoạt động mạnh trong pha căng giãn Permi - Trias. Vận động căng giãn mở rộng khe nứt sâu, tạo đường dẫn thuận lợi cho magma giàu magnesi trồi lên. Dọc theo hành lang đứt gãy, hàng loạt khối xâm nhập siêu mafic định vị thẳng hàng. Tốc độ dâng nhanh của dung thể magma hạn chế sự mất mát nhiệt dọc đường đi. Điều này giữ cho kim loại hòa tan không bị kết tinh sớm ở tầng sâu. Cấu trúc đứt gãy đóng vai trò kênh dẫn vật chất từ buồng magma sâu lên bồn lắng đọng nông. Đây là yếu tố tiên quyết quyết định sự có mặt của các phức hệ siêu mafic tại Hòa An.
5.2. Ảnh hưởng các pha biến dạng kiến tạo Trias và Jura
Pha biến dạng D2 Trias sớm tạo lực nén ép mạnh, làm uốn nếp các thể magma vừa nguội lạnh. Các khối siêu mafic bị ép dẹp, phiến hóa và hình thành các mặt trượt song song. Thân quặng sunfua dẻo bị ép trượt dọc theo ranh giới tiếp xúc thạch học. Pha biến dạng D3 Jura chuyển sang chế độ trượt bằng, chia cắt khối đá thành các khối tảng nhỏ. Nhiều thân quặng bị đứt đoạn, dịch chuyển hàng chục mét so với vị trí ban đầu. Dung dịch nhiệt dịch lưu thông dọc đới dập vỡ gây tái kết tinh và biến đổi quặng. Các khoáng vật quặng tái phân bố thành dạng mạng mạch xuyên cắt đá vôi và sừng hóa. Hiểu rõ các pha biến dạng giúp khôi phục hình thái nguyên thủy của thân khoáng.
5.3. Tiêu chí tìm kiếm và định hướng thăm dò quặng Ni Cu
Công tác tìm kiếm thăm dò quặng niken đồng Cao Bằng cần kết hợp đồng bộ nhiều tiêu chí địa chất. Tiêu chí kiến tạo ưu tiên dải giao cắt giữa đứt gãy Cao Bằng - Lạng Sơn và đứt gãy á kinh tuyến. Tiêu chí magma tập trung vào các khối xâm nhập siêu mafic có tỷ lệ MgO/FeO cao và giàu olivin. Tiêu chí địa hóa dựa trên dị thường kết hợp của các nguyên tố Ni, Cu, Co, Cr và Pt. Tiêu chí địa vật lý sử dụng dị thường từ cao và dị thường phân cực kích thích điện trở thấp. Phương pháp trọng lực chi tiết giúp xác định các bồn magma trũng ẩn sâu dưới đáy khối xâm nhập. Định hướng thăm dò cần tập trung khoan sâu kiểm tra phần đáy của các khối Hà Trì, Suối Củn và Núi Điệng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTai lieu, luan van1 of 109. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VŨ MẠNH HÀO ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO KHU VỰC HÒA AN, CAO BẰNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI KHOÁNG HÓA NIKEN - ĐỒNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA CHẤT HỌC Hà Nội - 2022 document 1 of 109. Tai lieu, luan van2 of 109. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT VŨ MẠNH HÀO ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO KHU VỰC HÒA AN, CAO BẰNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI KHOÁNG HÓA NIKEN - ĐỒNG Ngành: Địa chất học Mã số: 9440201 LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA CHẤT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.
NGÔ XUÂN THÀNH 2. TRẦN VĂN MIẾN Hà Nội- 2022 document 2 of 109. Tai lieu, luan van3 of 109. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Vũ Mạnh Hào document 3 of 109. Tai lieu, luan van4 of 109. iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Nhiệm vụ của luận án.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án. Các luận điểm bảo vệ. Các điểm mới trong luận án. Kết cấu của luận án.
Cơ sở tài liệu của luận án. Nơi thực hiện đề tài. 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Khái quát về vị trí và đặc điểm vùng nghiên cứu.
Lịch sử nghiên cứu địa chất. Giai đoạn trước năm 1954. Giai đoạn sau năm 1954. Vị trí vùng nghiên cứu trong bình đồ cấu trúc kiến tạo khu vực.
Khái quát đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu và lân cận. Một số tồn tại trước đây. Về địa tầng. Về cấu trúc kiến tạo.
Về khoáng hoá niken - đồng trong siêu mafic. 19 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Kiến tạo khu vực. Biến dạng và quan hệ biến dạng.
Tai lieu, luan van5 of 109. Khái quát về các mỏ sulfua niken - đồng magma dung ly. Các mỏ khoáng sulfua niken - đồng magma dung ly. Bối cảnh kiến tạo và sinh khoáng niken - đồng.
Mức độ bão hòa S và khả năng tập trung quặng Cu-Ni-PGE. Các quá trình địa chất kiểm soát thành phần hoá học magma. Quá trình nóng chảy nguồn manti. Mức độ nóng chảy nguồn manti và sự liên quan với tiềm năng Cu-Ni-PGE.
Mối liên quan giữa hoạt động magma với các quá trình kiến tạo. Một số khai niệm trong luận văn. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận.
Tiếp cận hệ thống. Tiếp cận truyền thống kết hợp với hiện đại. Tiếp cận tổng hợp. Các phương pháp nghiên cứu.
Nhóm các phương pháp địa chất. Các phương nghiên cứu trong phòng. 48 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN NIKEN - ĐỒNG KHU VỰC HOÀ AN - CAO BẰNG. Các thành tạo Paleozoi.
Các thành tạo Paleozoi muộn - Mesozoi sớm. Các thành tạo Mesozoi. Magma xâm nhập. Các thành tạo xâm nhập Ordovic muộn.
Phức hệ Cao Bằng. Các đá gabbro và gabbrodiabas. Tai lieu, luan van6 of 109. Phức hệ Núi Điệng (T1-2nđ).
Điều kiện địa động lực hình thành các đá magma Paleozoi muộn - Mesozoi sớm khu vực Hòa An. Bối cảnh kiến tạo của các tổ hợp magma. Bối cảnh địa động lực của các thành tạo magma Paleozoi muộn -Mesozoi sớm. Đặc điểm quặng hoá niken - đồng sulfua.
Thành phần khoáng vật quặng. Đặc điểm địa hoá quặng. Khối xâm nhập của Hà Trì. Khối xâm nhập Suối Củn.
Khối xâm nhập Phan Thanh. Nguồn gốc quặng Ni-Cu khu vực Hòa An. Nóng chảy nguồn manti và khả năng tập trung quặng Cu-Ni. Khả năng sinh khoáng hoá Ni-Cu của magma siêu mafic.
Quá trình phân dị và tập trung quặng Ni-Cu trong magma siêu mafic. 97 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO KHU VỰC HOÀ AN VÀ MỐI QUAN HỆ QUẶNG HOÁ NIKEN - ĐỒNG. Khái quát chung. Các tổ hợp thạch kiến tạo.
Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động Paleozoi sớm. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động Paleozoi giữa - muộn. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động cuối Paleozoi muộn. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực Paleozoi muộn đến Mesozoi sớm.
Tổ hợp thạch kiến tạo rift nội lục Kainozoi. Các thành tạo bở rời hệ Đệ tứ. Đặc điểm biến dạng. Pha biến dạng thứ nhất (D1).
Pha biến dạng thứ hai (D2). Tai lieu, luan van7 of 109. Pha biến dạng thứ ba (D3). Pha biến dạng thứ tư (D4).
Pha biến dạng thứ năm (D5). Lịch sử tiến hóa kiến tạo khu vực. Khung kiến tạo khu vực. Các giai đoạn tiến hóa kiến tạo.
Giai đoạn Cambri muộn. Giai đoạn Ocđovic - Silur. Giai đoạn Paleozoi giữa. Giai đoạn Paleozoi muộn.
Giai đoạn Paleozoi muộn - Mesozoi sớm. Giai đoạn Kainozoi. Vai trò của cấu trúc kiến tạo với sự hình thành quặng hoá. Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Trias sớm (D2).
Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Mesozoi giữa - Jura (D3). Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Kainozoi (D4, D5) .126 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 127 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tai lieu, luan van8 of 109. vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Viết đầy đủ Actlabs Phòng phân tích Actlabs, Canada ĐCKS Địa chất khoáng sản CB-TY Cao Bằng-Tiên Yên MC-ICP-MS Phương pháp phân tích MC-ICP-MS NCS Nghiên cứu sinh QL Quốc lộ ĐB - TN Đông Bắc -Tây Nam KIGAM Viện khoa học Trái đất và Tài nguyên khoáng ssản Hàn Quốc KSBI Viện khoa học cơ bản Hàn Quốc TB - ĐN Tây Bắc -Đông Nam tr.n Triệu năm Ni-Cu Niken - đồng S Lưu Huỳnh document 8 of 109. Tai lieu, luan van9 of 109. viii DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ PHỤ LỤC Bảng 1.
Toạ độ những điểm khép góc khu vực Hoà An, Cao Bằng Bảng 3. Tổng hợp tuổi đá gabbro bằng phương pháp phân tích U-Pb zircon Bảng 4. Tóm tắt đặc điểm các sự kiện biến dạng chính ở khu vực nghiên cứu đối sánh với vùng Đông Bắc Bộ Bảng 1. Thành phần địa hoá nguyên tố trong các đá mafic khu vực Hoà An Bảng 2.
Thành phần địa hoá nguyên tố trong các đá siêu mafic khu vực Hoà An Bảng 3. Thành phần địa hoá nguyên tố trong các đá granit, rhyolit khu vực Hoà An Bảng 4. Kết quả phân tích các nguyên tố nhóm platin (PGE) Bảng 5. Kết quả phân tích tuổi U-Pb zircon mẫu CB168 Bảng 6.
Kết quả phân tích tuổi U-Pb zircon mẫu CB123 Bảng 7. Kết quả phân tích tuổi U-Pb zircon mẫu HT 02 Bảng 8. Kết quả phân tích tuổi U-Pb zircon mẫu SC501 và DC608 Bảng 9. Kết quả phân tích tuổi U-Pb zircon mẫu HT01 Bảng 10.
Kết quả phân tích tuổi U-Pb zircon mẫu SC1 Bảng 11. Kết quả phân tích tuổi U-Pb zircon mẫu SC2 Bảng 12. Kết quả phân tich đồng vị document 9 of 109. Tai lieu, luan van10 of 109.
ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Vị trí kiến tạo khu vực nghiên cứu trên sơ đồ cấu trúc khu vực Hình 1. Mô hình khôi phục cấu hình kiến tạo khu vực Đông Dương và Nam Trung Hoa trước khi có sự dịch chuyển dọc theo các đới đứt gãy lớn gồm Sông Hồng, Điện Biên Phủ và Hepu-Hetai trong Kainozoi, hể hiện quan hệ giữa đới khâu Dian Qiong - Sông Hiến với đới khâu Ailao Shan - Sông Mã trong Permi muộn Hình 2. Các biến dạng liên quan đến đới sau cung do tác động của dòng manti làm thay đổi mảng hút chìm (a) hiện tượng cuốn ngược tạo cho góc hút chìm tăng cao và hình thành đới tách giãn (b) tác động của dòng manti hình thành nên góc hút chìm nhỏ hình thành nên lực nén ép dọc đới sau cung (Heuret và Lallemand, 2005) Hình 2.
Vị trí các mỏ sulfua Ni-Cu trữ lượng lớn trên thế giới Hình 2. Mô hình kiến tạo và sinh khoáng trong rift nội lục. Trong đó các đai gabbro, siêu mafic đới rift nội lục tạo nên mỏ Ni-Cu sunfua (John W. Mô hình thể hiện các môi trường kiến tạo liên quan đến sinh khoáng khác nhau, trong đó khoáng hóa Ni-Cu hình thành ở môi trường nội mảng, sau cung được đề cập (John W.
Bản đồ địa chất và khoáng sản vùng Hoà An, tỉnh Cao Bằng Hình 3. Mặt cắt địa chất khái quát một phần của sườn tây bắc đèo Khau Khoang, thể hiện mối quan hệ giữa tập đá phun trào bazan cầu gối với các thành tạo địa chất vây quanh (Trần Thanh Hải và nnk.3 Biểu đồ phân loại đá mafic, siêu mafic khu vực nghiên cứu. (a) SiO2 và (K2O+Na2O) (La Maitre, 1989); (b) AFM (Irvine and Baragar, 1971); SiO2 và K2O (LaBas và nnk. Chuẩn hóa Chondrite nhóm nguyên tố đất hiếm (a) và chuẩn hóa manti nguyên thủy cho nhóm nguyên tố vết (b) (theo Sun and McDonought, 1989) cho các đá mafic và andesitic basalt khu vực Cao Bằng và Hà Quảng Hình 3.
Kết quả phân tích U-Pb mẫu rhyolit (SC1, SC2) Hình 3. Thiết đồ lỗ khoan LK115.07, thể hiện quan hệ giữa đá granodiorit (tuổi ordovic) với đá siêu mafic phức hệ Cao Bằng document 10 of 109. Tai lieu, luan van11 of 109. Ảnh CL một số hạt zircon mẫu SC501 và DC608 Hình 3.
Đường concordia thể hiện sự phù hợp các điểm phân tích zircon và tuổi trung bình của chúng trong mẫu granodiorit khu vực Hòa An (SC501 và DC608) Hình 3. Biểu đồ tương quan (a) εNd (t) với 87Sr/86Sr và (b) Biểu đồ tương quan 208 Pb/204Pb so với 206Pb/204Pb của các đá mafic khu vực Hoà An Hình 3. Ảnh CL một số hạt zircon mẫu CB123 và HT02 Hình 3. Đường Concordia thể hiện sự phù hợp các điểm phân tích zircon và tuổi trung bình mẫu CB168, CB123, HT02 đá gabrodiabas khu vực Hoà An Hình 3.14: Kết quả phân tích U-Pb mẫu granodiorit (HT1) Hình 3.
Tương quan tỷ số địa hóa (a) Ti với V, (b) Zr với Zr/Y, (c) Y với La/Nb, (d) FeO*/MgO với TiO2, (e) Zr với Ti/Zr, và (f) Th/Nb với Ce/Nb thể hiện các mẫu nghiên cứu tương đồng với kiểu magma mafic hình thành liên quan đến đới tách giãn sau cung Hình 3. Biểu đồ tương quan thành phần địa hóa các đá granit khu vực Hòa An. (a, b, c, d) Biểu đồ phân loại kiểu granit; (e, f, g) Các biểu đồ phân định bối cảnh của granit (theo Whalen et al. 1987; Shand, 1943; Pearce và nnk., 1984; Harris và nnk., 1986; Maniar và nnk.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Mạnh Hào (2022). Kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và khoáng hóa Ni-Cu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/kien-tao-hoa-an-cao-bang-khoang-hoa-ni-dong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và khoáng hóa Ni-Cu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ địa chất học phân tích đặc điểm kiến tạo khu vực Hòa An, Cao Bằng và mối liên quan tới khoáng hóa niken-đồng.
Luận án "Kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và khoáng hóa Ni-Cu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và khoáng hóa Ni-Cu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và khoáng hóa Ni-Cu" thuộc chuyên ngành Địa chất học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và khoáng hóa Ni-Cu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và khoáng hóa Ni-Cu" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và khoáng hóa Ni-Cu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.