Luận án TS Đặng Đình Khá: Tính toán dòng chảy sông Mê Công thiếu số liệu
Luận án tiến sĩ thủy văn: Nghiên cứu tính toán dòng chảy cho lưu vực thiếu số liệu quan trắc. Đề xuất phương pháp mới áp dụng cho sông Mê Kông.
Đại học Khoa học Tự nhiên
Thủy văn học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
7
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Thách thức tính dòng chảy sông Mê Công thiếu số liệu
Lưu vực sông Mê Công đối mặt nhiều thách thức trong việc tính toán dòng chảy. Nguyên nhân chính là mạng lưới trạm quan trắc mặt đất còn hạn chế. Nhiều khu vực, đặc biệt là thượng và trung lưu, thiếu dữ liệu quan trắc mưa và thủy văn đáng tin cậy. Điều này gây khó khăn lớn cho các mô hình thủy văn. Việc quản lý tài nguyên nước, dự báo lũ lụt, và quy hoạch phát triển thủy điện trở nên phức tạp hơn. Cần có các phương pháp và công cụ mới để khắc phục tình trạng thiếu dữ liệu. Nghiên cứu này tập trung vào giải pháp thay thế, sử dụng dữ liệu viễn thám và mô hình hóa tiên tiến. Mục tiêu là nâng cao độ chính xác của các ước tính dòng chảy trong điều kiện thiếu thông tin truyền thống. Nhu cầu cấp thiết cho dữ liệu chính xác hỗ trợ quản lý bền vững lưu vực sông Mê Công.
1.1. Thực trạng thiếu dữ liệu quan trắc mặt đất
Mạng lưới trạm quan trắc khí tượng và thủy văn trên lưu vực sông Mê Công còn thưa thớt. Đặc biệt, ở các quốc gia thượng nguồn, số lượng và chất lượng dữ liệu quan trắc còn hạn chế. Điều này tạo ra khoảng trống lớn về thông tin. Việc thu thập dữ liệu thủy văn liên tục gặp khó khăn. Các điểm quan trắc thường không phân bố đều, tập trung chủ yếu ở các khu vực dễ tiếp cận. Nhiều lưu vực phụ không có bất kỳ trạm quan trắc nào. Thiếu dữ liệu trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng hiệu chỉnh và kiểm định các mô hình thủy văn. Việc hiểu biết chính xác về chu trình nước trong lưu vực bị cản trở. Thách thức này đòi hỏi tìm kiếm các nguồn dữ liệu thay thế. Cần đảm bảo tính toàn vẹn và đáng tin cậy của thông tin đầu vào cho mô hình.
1.2. Tổng quan phương pháp giải quyết dữ liệu thiếu
Nhiều phương pháp được phát triển để xử lý vấn đề thiếu số liệu trong tính toán dòng chảy. Một số phương pháp bao gồm chuyển đổi thông số mô hình từ các lưu vực tương tự. Cải thiện cấu trúc mô hình thủy văn cũng là một hướng tiếp cận. Tích hợp các mô hình khác nhau nhằm khai thác tối đa thông tin có sẵn. Sử dụng phương pháp học máy đang ngày càng phổ biến. Các thuật toán này có khả năng học từ dữ liệu ít ỏi để đưa ra dự đoán. Một hướng quan trọng khác là sử dụng dữ liệu thay thế. Dữ liệu mưa từ vệ tinh (dữ liệu mưa tưới) và dữ liệu đo cao vệ tinh là những lựa chọn tiềm năng. Các nguồn này cung cấp thông tin không gian rộng lớn, bổ sung cho dữ liệu mặt đất hạn chế. Luận án này tập trung vào việc khai thác hiệu quả các dữ liệu thay thế này.
II.Nâng cao mô hình thủy văn SWAT cho lưu vực Mê Công
Mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tool) được lựa chọn để tính toán dòng chảy. Đây là một công cụ mạnh mẽ, phân bố không gian, có khả năng mô phỏng các quá trình thủy văn phức tạp. Việc áp dụng SWAT đòi hỏi thiết lập cơ sở dữ liệu chi tiết. Cần tích hợp nhiều loại dữ liệu địa lý và khí tượng thủy văn. Mô hình SWAT giúp đánh giá tác động của các yếu tố đầu vào đối với chu trình nước. Nó cũng hỗ trợ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu và sử dụng đất. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình SWAT. Mục tiêu là đạt được kết quả mô phỏng dòng chảy chính xác nhất cho lưu vực sông Mê Công. Việc này đặc biệt quan trọng trong điều kiện thiếu dữ liệu quan trắc. Quy trình hiệu chỉnh và kiểm định mô hình được thực hiện kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo độ tin cậy của các dự báo dòng chảy.
2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp đa dạng
Cơ sở dữ liệu cho mô hình SWAT bao gồm nhiều loại thông tin. Dữ liệu mưa quan trắc tại các trạm mặt đất được sử dụng khi có sẵn. Dữ liệu mưa tưới (gridded rainfall products) bổ sung cho các vùng thiếu trạm. Dữ liệu đo cao vệ tinh cung cấp thông tin về mực nước sông. Ngoài ra, các dữ liệu địa hình (DEM), bản đồ sử dụng đất, và bản đồ đất cũng rất cần thiết. Các dữ liệu này được thu thập, xử lý và chuẩn hóa. Chúng đảm bảo tính tương thích với yêu cầu của mô hình SWAT. Việc tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau là then chốt. Nó giúp mô hình hoạt động hiệu quả trên một lưu vực rộng lớn như sông Mê Công. Chất lượng dữ liệu đầu vào quyết định độ chính xác của kết quả mô phỏng dòng chảy.
2.2. Tối ưu hóa mô hình SWAT với điều kiện Mê Công
Việc thiết lập mô hình SWAT cho lưu vực sông Mê Công trải qua nhiều bước. Đầu tiên, lưu vực được chia thành các tiểu lưu vực và đơn vị phản ứng thủy văn (HRUs). Việc tính toán mưa bình quân cho từng tiểu lưu vực và HRU là rất quan trọng. Các công trình thủy điện hiện có trên lưu vực cũng được đưa vào mô hình. Sau đó, quá trình hiệu chỉnh và kiểm định thông số mô hình được thực hiện. Các phương pháp tối ưu hóa được áp dụng để tìm ra bộ thông số phù hợp nhất. Phân tích độ nhạy giúp xác định các thông số có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả. Mục tiêu là đảm bảo mô hình SWAT có thể tái tạo dòng chảy lịch sử một cách chính xác. Điều này nâng cao khả năng dự báo dòng chảy trong tương lai.
III.Ứng dụng dữ liệu mưa lưới vệ tinh tính dòng chảy
Nghiên cứu ứng dụng các nguồn dữ liệu mới để giải quyết bài toán thiếu số liệu quan trắc. Dữ liệu mưa lưới toàn cầu (Global Precipitation Products - GPPs) là một trong những giải pháp chính. Các bộ dữ liệu này cung cấp thông tin mưa liên tục trên toàn cầu. Chúng có độ phân giải không gian và thời gian khác nhau. Ngoài ra, dữ liệu đo cao vệ tinh cũng được khai thác. Các vệ tinh như Jason-2/3 có khả năng đo mực nước mặt sông từ không gian. Sự kết hợp giữa dữ liệu mưa lưới và dữ liệu đo cao vệ tinh mở ra hướng đi mới. Nó giúp cải thiện đáng kể khả năng tính toán dòng chảy. Đặc biệt là ở những khu vực không có trạm quan trắc mặt đất. Việc này đóng góp vào việc giám sát và quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn.
3.1. Đánh giá khả năng sử dụng dữ liệu mưa lưới toàn cầu
Nghiên cứu tiến hành đánh giá chi tiết các chuỗi số liệu GPPs. Việc này thực hiện theo mùa, năm, và đặc biệt là theo tháng, theo ngày. Dữ liệu GPPs được so sánh với dữ liệu mưa quan trắc tại trạm mặt đất. Mục tiêu là xác định mức độ phù hợp và độ chính xác của chúng. Kết quả đánh giá cho thấy tiềm năng lớn của các bộ dữ liệu mưa lưới. Chúng có thể dùng để tính toán dòng chảy trong điều kiện thiếu số liệu. Tuy nhiên, mỗi bộ dữ liệu GPPs có những ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn bộ dữ liệu phù hợp cần dựa trên đặc điểm khí hậu và địa hình của từng vùng. Việc này tối ưu hóa hiệu quả của mô hình thủy văn.
3.2. Khai thác dữ liệu đo cao vệ tinh cho ước tính lưu lượng
Dữ liệu đo cao vệ tinh cung cấp thông tin mực nước quan trọng. Các điểm đo cao trên dòng sông Mê Công được trích xuất từ các sản phẩm vệ tinh. Sau đó, dữ liệu mực nước từ vệ tinh được đánh giá so với dữ liệu trạm quan trắc. Điều này nhằm xác định độ tin cậy và sai số. Ứng dụng quan trọng là xây dựng phương trình quan hệ giữa mực nước và lưu lượng. Đây là mối quan hệ thiết yếu để chuyển đổi mực nước thành lưu lượng. Việc này cho phép ước tính dòng chảy tại các vị trí không có trạm đo lưu lượng. Nguồn dữ liệu vệ tinh này mở rộng khả năng giám sát thủy văn trên lưu vực sông Mê Công.
IV.Đánh giá khả năng dự báo dòng chảy sông Mê Công
Kết quả nghiên cứu cung cấp đánh giá toàn diện về khả năng tính toán dòng chảy. Phương pháp tích hợp dữ liệu mưa lưới và đo cao vệ tinh cho thấy hiệu quả. Nó nâng cao độ chính xác của mô hình thủy văn SWAT. Đặc biệt, tại các khu vực thiếu dữ liệu quan trắc truyền thống. Mô hình có khả năng tái tạo tốt hơn các đặc trưng dòng chảy. Điều này bao gồm cả các sự kiện cực đoan như lũ lụt và hạn hán. Việc này có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài nguyên nước. Nó hỗ trợ lập kế hoạch sử dụng nước và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế và hướng phát triển tiếp theo. Mục tiêu là cải thiện hơn nữa tính toán dòng chảy cho lưu vực sông Mê Công.
4.1. Hiệu quả của phương pháp tích hợp trong dự báo
Phương pháp tích hợp dữ liệu mưa lưới và dữ liệu đo cao vệ tinh cho thấy hiệu quả rõ rệt. Nó cải thiện đáng kể hiệu suất của mô hình SWAT. Các chỉ số thống kê (Nash-Sutcliffe, R2, PBIAS) đạt mức chấp nhận được. Điều này khẳng định khả năng của mô hình trong việc mô phỏng dòng chảy. Đặc biệt, việc sử dụng dữ liệu mưa vệ tinh giúp lấp đầy khoảng trống dữ liệu. Dữ liệu đo cao vệ tinh cho phép ước tính lưu lượng tại các vị trí không có trạm. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện hơn về chế độ thủy văn sông Mê Công. Nó cung cấp thông tin tin cậy hơn cho các quyết định quản lý nước. Phương pháp này là một bước tiến quan trọng trong thủy văn học khu vực.
4.2. Kiến nghị nâng cao tính toán dòng chảy bền vững
Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số kiến nghị được đưa ra. Cần tiếp tục đầu tư vào mạng lưới quan trắc mặt đất. Việc này sẽ cung cấp dữ liệu nền tảng cho hiệu chỉnh và kiểm định mô hình. Tích hợp thêm các loại dữ liệu vệ tinh khác cũng là hướng đi tiềm năng. Ví dụ như dữ liệu độ ẩm đất hoặc dữ liệu bốc hơi. Phát triển các thuật toán học máy tiên tiến hơn để xử lý dữ liệu. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất mô hình. Nghiên cứu cũng khuyến nghị ứng dụng kết quả vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định. Nó sẽ phục vụ quản lý tài nguyên nước xuyên biên giới của lưu vực sông Mê Công. Điều này giúp tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN the Dang Dinh Kha LUAN AN TIEN Si THUY VAN HOC Hà Nội - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Dang Đình Kha Chuyén nganh: Thuy van hoc Mã số: 9440224.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ THỦY VAN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Trần Ngọc Anh Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kêt quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bô trong bât cứ công trình nghiên cứu nào. Nghiên cứu sinh Đặng Đình Khá lil LỜI CẢM ƠN Luận án này đã không thê hoàn thành nếu thiếu sự hướng dẫn, cô vũ động viên và hồ trợ của nhiêu cá nhân và tô chức.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Trần Ngọc Anh, người thầy đã hướng dẫn, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án này. Những nhận xét và đánh giá của Thay, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ trong quá trình viết luận án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này. Cùng sự hỗ trợ của đề tài NDT.RU/19 đã giúp nghiên cứu sinh trong công tác thu thập số liệu, trao đổi và hỗ trợ tài chính để công bố các công trình trong thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin cảm ơn trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện cho tôi học tập, cũng như hỗ trợ học bồng thông qua dé án 911 để giúp nghiên cứu sinh yên tâm học tập và nghiên cứu hoàn thành luận án. Tập thé giảng viên, cán bộ Khoa Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, nơi tôi đang học tập và công tác, cũng những đồng nghiệp đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ dé tôi về mọi mặt dé tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biến ơn sự hỗ trợ không giới hạn này. Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình đã động viên và hỗ trợ tôi vô hạn về mặt thời gian, vật chat và tinh than dé giúp tôi hoàn thành luận án này.
Nghiên cứu sinh Đặng Đình Khá iV MỤC LỤC CHUONG 1 TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CUU TÍNH TOÁN DONG CHAY CHO LUU VUC THIEU HOAC KHONG CO SO LIEU VA LƯU VỰC SONG ME CONG .1 Khai ni@m CHUNG.2 Tổng quan phương pháp tính toán dòng chảy cho lưu vực thiếu hoặc không CO 0i.1 Chuyển đồi thông số mô hình .2 Cải thiện cấu trúc mô hình thủy văn .3 Tích hop các mô Ainh.4 Sử dung phương pháp hoc MAY. Sử dụng dữ liệu thay thé .6 Sử dung dữ liệu mưa TƯỚI.3 Giới thiệu về lưu vực sông Mê Công.1 Vi trí địa lý và dân cư trên lưu VỰC.2 Dia hình địa chất, thé nhưỡng và thảm phủ.3 Điều kiện khí tượng, thủy văn.4 Các công trình thủy điện trên lưu VỰC.4 Mạng lưới trạm quan trắc mặt đất trên lưu vực sông Mê Công và tính hình nghiên cứu mô phỏng dòng Chảyy.1 Mang lưới trạm khí tượng và trạm đo mưa.2 Mạng lưới trạm thủy Văn. - -- -- S- 311v + vn HH ng ngư, 33 1. 3 Hiện trạng nghiên cứu mô phỏng dòng chảy trong điều kiện thiếu/không có số liệu quan trắc mặt đất trên lưu vực sông Mê Công.5 Lựa chon mô hình toán cho nghiên CỨU.6 Đề xuất hướng nghiên cứu trong luận án .7 Tiểu kết chương Ì.--- 2-2 E2E£2EE+EE£EE£EEEEEEEEEEE2112112712121.
211cc 45 CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG CONG CỤ TÍNH TOÁN DONG CHAY TREN LƯU \MW®%0)002/i0060)007.1 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong luận án.1 Dữ liệu mưa quan trắc tại trạm mặt đất .2 Dữ liệu mưa TƯỚI.3 Dữ liệu đo cao vệ tĩnh .4 Các dữ liệu khác.- xxx 912 9g HH HH Hưng gn 55 2.2 Thiết lập mô hình thủy văn SWAT trên lưu vực sông Mê Công.1 Giới thiệu về mô hình SWALT.2 Thiết lập mô hình SWAT cho lưu vực sông Mê Công. Tính mưa bình quân cho các tiểu lưu vực và các HRUs. Thiết lập các công trình trên lưu VỰC .3 Lựa chọn phương pháp tối ưu và phân tích độ nhạy bộ thông số mô hình .4 Phương pháp ước tính lưu lượng sử dụng dữ liệu mực nước từ vệ tinh đo cao —.5 Các chi số thống kê sử dụng trong nghiên cứu .6 Tiểu kết chương 2.211 21111 te, 72 CHƯƠNG 3.
TÍNH TOÁN DONG CHAY CHO LƯU VỰC SÔNG ME CÔNG 1.1 Phân tích và dé xuất nguồn dữ liệu mưa phục vụ tính toán dòng chảy khi thiếu SO GU 85000 y 12 -.1 Đánh giá chuỗi số liệu GPPs theo mùa và năm .2 Đánh giá chuỗi số liệu GPPs theo tháng.3 Đánh giá chuỗi số liệu GPPs theo ngàyy.2 Đánh giá khả năng sử dụng các bộ dữ liệu mưa lưới trong tính toán dòng chảy —.3 Ứng dụng tính toán dòng chảy trên lưu vực sông Mê Công.4 Đánh giá tính kha dụng của dữ liệu do cao vệ tinh dé tính toán lưu lượng108 3.1 Trích xuất các điểm có dit liệu đo cao trên dòng sông Mê Công .2 Đánh giá tính khả dụng của nguồn dữ liệu đo cao vệ tỉnh với trạm quan ¡r0 .3 Ứng dụng tính toán dt liệu mực nước từ dữ liệu đo cao.5 Xây dựng phương trình quan hệ giữa mực nước và lưu lượng .6 Tidu két ChUONG cm. 120 KET LUẬN VA KIEN NGHỊ, .-- << 5£ 2z £ssexseEseeseesserserserssesee 122 VI DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN 8099. 125 TÀI LIEU THAM KHẢO .--- 2-2 2< ©+se£sz£vszetvsserszersservsee 126 3:08090002123577 7. PLI VI DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Sơ đồ phương pháp lưu vực tương tự và chuyên đôi thông số mô hình. Khung hỗ trợ ra quyết định (DSB). Các điểm quan trắc đo cao vệ tỉnh từ Jason2/3 cung cấp bởi SERVIR "/). Xây dựng mưa lưới từ nội suy điểm mưa quan trắc.
Đặc điểm địa hình lưu vực sông Mê Công. (a) Bản đồ thé nhưỡng, (b) Bản đồ sử dụng đất lưu vực sông Mê Công. Tỷ lệ (%) đóng góp lượng nước của các quốc gia trong mùa lũ trên lưu vực sông ME Công .-- -- c2 1111911911 9101 9301910 nọ HT 28 Hình 1. Tỷ lệ (%) đóng góp lượng nước của các quốc gia trong mùa kiệt trên lưu vực sông ME CONG .- -- Gv v1 HH nu TH HH HH Hiện 29 Hình 1.
Sơ đồ vị trí hệ thống đập thủy điện trên lưu vực sông Mê Công. Mang lưới tram do mưa trên lưu vực va trạm thủy văn trên dòng chính SONG ME CONG TT. Hệ thống các mô hình sử dụng trong tính toán dòng dòng chảy của MRC ¬. Sơ đồ nghiên cứu của luận án.
Tỷ lệ số năm quan trắc của từng trạm mưa (theo thứ tự của trạm mưa tương ứng trong phụ lục) trong 15 năm giai đoạn 1998-2012 trên lưu vực sông Mê Công. Số lượng tram GTS trên lưu vực sông Mê Công qua các năm. Hình minh họa kỹ thuật do cao từ vệ tĩnh. 5c sc-ssssssscsseseerees 52 Hình 2.
Các vệ tinh cho dữ liệu do C€aO. Quỹ đạo bay của vệ tinh Envisat trên lưu vực sông Mê Công. Quỹ đạo bay của vệ tinh Jason-2/3 trên lưu vực sông Mê Công. Sơ đồ chu trình thủy văn trên lưu VỰC.--- 2-2 22 x+£x+zxe+xzrxerxcrez 57 VII Hình 2.
Sơ đồ các quá trình diễn ra trong kênh, sông. Minh họa tinh mưa trung bình tiểu lưu vực từ mưa lưới. Bản đồ phân chia các tiểu lưu vực (a) và vị trí các đập thủy điện (b) trên dòng chính sông ME Công .- -- G11 E11 9119111011 1 nh TH ng Hết 62 Hình 2. Sự thay đổi chỉ tiêu Nash sau các lần lặp.------c©sz+cs+cxsrxczsz 64 Hình 2.
Quỹ đạo vệ tinh Jason-2 (đường màu đỏ) bay qua sông Mê Công. Sơ đồ tính toán mực nước sông từ dữ liệu đo cao. Lượng mưa trung bình nhiều năm vùng thượng lưu của lưu vực sông Mê COng (Vi dO >20°) 10. Lượng mưa trung bình nhiều năm vùng hạ lưu của lưu vực sông Mê Công 20.
Lượng mưa trung bình nhiều năm trên toàn lưu vực sông Mê Công. Lượng mưa trung bình năm (mm/năm) của các sản phẩm mưa CMORPH, TRMM, CPC và GSMaP: Lượng mưa mùa khô (a-e), lượng mưa mùa mưa (Ê-)), lượng mua cả năm (k—o) trong giai đoạn 1998 - 20]2.- - s«cs«csscssssessee 78 Hình 3.5 Phân bố của các chỉ số thống kê giữa số liệu mưa tháng quan trắc tại trạm và dữ liệu mưa GPPs (Hệ số tương quan CC (hình a —d), sai số độ lệch PBIAS (hình i-]), sai số quân phương trung bình RMSD (hình e —h)). Chỉ số tương quan (CC) của mưa CPC và mưa CMORPH. Chỉ số tương quan (CC) của mưa GSMaP và mưa TRMM.
Chỉ số sai số độ lệch PBIAS của mưa CPC và mưa CMORPH. Chỉ số sai số độ lệch PBIAS của mưa GSMaP và mưa TRMM. Chỉ số RMSD của mưa CPC và mưa CMORPH. Chỉ số RMSD của mưa GSMaP và mưa TRMM.
Hệ số tương quan của các GPPs theo vĩ độ. Tần suất xuất hiện mưa theo các ngưỡng của các dữ liệu mưa. Tỷ lệ lượng mưa theo các ngưỡng của các dữ liệu mưa. Sơ đồ sử dụng các dữ liệu mưa trong tính toán dòng chảy.
Hệ số Nash- Sutcliffe (NSE) va PBIAS so sánh lưu lượng tính toán và thực do tại các trạm thủỦy VĂI. - --- --- + +11 v S9 9 111 111 T1 HH TH ng rệt 92 Hình 3. Đường quá trình lưu lượng tính toán theo các GPPs và quá trình lưu lượng thực đo (hiệu chỉnh và kiểm định mô hình) tại trạm Chiang Saen. Đường quá trình lưu lượng tính toán theo các GPPs và quá trình lưu lượng thực đo (hiệu chỉnh và kiểm định mô hình) tại trạm Luang Prabang.
Đường quá trình lưu lượng tính toán theo các GPPs và quá trình lưu lượng thực đo (hiệu chỉnh và kiểm định mô hình) tại trạm Nong Khai. Đường quá trình lưu lượng tính toán theo các GPPs và quá trình lưu lượng thực đo (hiệu chỉnh và kiểm định mô hình) tại trạm Mukhdan. Đường quá trình lưu lượng tính toán theo các GPPs và quá trình lưu lượng thực đo (hiệu chỉnh và kiểm định mô hình) tại trạm Pakse. Đường quá trình lưu lượng tính toán theo các GPPs va quá trình lưu lượng thực đo (hiệu chỉnh và kiểm định mô hình) tại trạm Kratie.
Minh họa phân bố lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm (1998-2012) trén lu vu sng ME COng nn. VỊ trí các tram quan trắc từ vệ tinh Envisat và Jason-2/3. Đường quan hệ mực nước tính toán tại trạm ao ES và lưu lượng quan trắc tại trạm Stung Treng theo bước thời gian 35 ngày giai đoạn 2002 — 2010.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tính dòng chảy lưu vực sông Mê Công thiếu số liệu quan trắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ thủy văn: Nghiên cứu tính toán dòng chảy cho lưu vực thiếu số liệu quan trắc. Đề xuất phương pháp mới áp dụng cho sông Mê Kông.
Luận án "Tính dòng chảy lưu vực sông Mê Công thiếu số liệu quan trắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tính dòng chảy lưu vực sông Mê Công thiếu số liệu quan trắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tính dòng chảy lưu vực sông Mê Công thiếu số liệu quan trắc" thuộc chuyên ngành Thủy văn học. Danh mục: Khí Tượng Thủy Văn.
Luận án "Tính dòng chảy lưu vực sông Mê Công thiếu số liệu quan trắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tính dòng chảy lưu vực sông Mê Công thiếu số liệu quan trắc" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tính dòng chảy lưu vực sông Mê Công thiếu số liệu quan trắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.