Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nhôm kháng sâu bệnh, nâng cao năng suất.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Hóa sinh học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tạo dòng lúa chuyển gen chịu hạn
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm NAC liên quan đến tính chịu hạn. Nghiên cứu tập trung vào việc chuyển gen OsNAC1, OsNAC5 và OsNAC10 vào lúa (Oryza sativa) để tăng khả năng chống chịu hạn. Mục tiêu là phát triển giống lúa bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Phương pháp sử dụng vector biểu hiện và kỹ thuật chuyển gen Agrobacterium tumefaciens, kết hợp với phương pháp bắn gen bằng súng gen (biolistic).
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án tập trung vào việc phân lập gen OsNAC, thiết kế vector biểu hiện, và đánh giá hiệu quả chuyển gen. Mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Phân lập gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm NAC liên quan đến chịu hạn; (2) Tạo vector biểu hiện điều khiển bởi promoter cảm ứng stress; (3) Đánh giá khả năng sinh trưởng và chịu hạn của các dòng lúa chuyển gen.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chính: (1) Chuyển gen Agrobacterium để chuyển vector biểu hiện vào tế bào lúa; (2) Phương pháp biolistic để chuyển gen vào mô sẹo. Các bước bao gồm tách chiết DNA/RNA, nhân dòng gen, thiết kế vector, biến nạp Agrobacterium, và sàng lọc dòng lúa tái sinh. Các chỉ số sinh lý, sinh hóa được đo lường để đánh giá hiệu quả chịu hạn.
II. Vai trò của gen OsNAC trong chống chịu hạn
Nhân tố phiên mã nhóm NAC đóng vai trò quan trọng trong phản ứng của thực vật với stress môi trường, đặc biệt là hạn hán. Gen OsNAC1, OsNAC5 và OsNAC10 được chọn vì chúng biểu hiện mạnh dưới điều kiện stress nước. Nghiên cứu chứng minh rằng việc chuyển gen này vào lúa giúp tăng cường khả năng chống chịu hạn bằng cách điều hòa các gen liên quan đến tích lũy osmotica và chống oxy hóa.
2.1. Cơ chế hoạt động của gen OsNAC
Gen OsNAC điều khiển các gen mục tiêu thông qua việc gắn vào vùng promoter. Dưới điều kiện hạn hán, gen này kích hoạt các phản ứng sinh lý như tăng sản xuất proline, giảm độ điện thế màng tế bào, và tăng hoạt tính của các enzyme chống oxy hóa như SOD, CAT. Những thay đổi này giúp cây lúa duy trì cân bằng nước và giảm tổn thương tế bào.
2.2. Kết quả biểu hiện gen OsNAC
Phân tích biểu hiện gen OsNAC1, OsNAC5 và OsNAC10 cho thấy các dòng lúa chuyển gen có khả năng sống sót cao hơn 30-40% so với đối chứng khi xử lý hạn hán. Các chỉ số sinh trưởng như chiều cao cây, số lá, và khối lượng hạt cũng được cải thiện. Kết quả chứng minh hiệu quả của việc chuyển gen OsNAC trong nâng cao tính chịu hạn.
III. Ứng dụng công nghệ chuyển gen trong nông nghiệp
Công nghệ chuyển gen mở ra hướng phát triển giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu. Luận án chứng minh tiềm năng của phương pháp chuyển gen Agrobacterium và biolistic trong tạo giống lúa bền vững. Các dòng lúa chuyển gen OsNAC có thể được ứng dụng trong các vùng canh tác khô hạn, góp phần ổn định sản lượng lúa gạo toàn cầu.
3.1. Ưu điểm của công nghệ chuyển gen
Chuyển gen cho phép chọn lọc và tích hợp các gen mục tiêu cụ thể, đảm bảo hiệu quả sinh học cao. So với phương pháp lai tạo truyền thống, công nghệ này rút ngắn thời gian tạo giống và kiểm soát được các tính trạng mong muốn. Vector biểu hiện thiết kế linh hoạt giúp tối ưu hóa biểu hiện gen trong tế bào thực vật.
3.2. Thách thức và triển vọng
Việc áp dụng công nghệ chuyển gen vào sản xuất nông nghiệp còn gặp khó khăn về chi phí, quy trình phức tạp, và sự chấp nhận từ cộng đồng. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ CRISPR và hệ thống vector đa năng, tiềm năng ứng dụng rộng rãi của lúa chuyển gen OsNAC là khả thi.
IV. Đánh giá kết quả và hướng nghiên cứu tiếp theo
Kết quả luận án cho thấy các dòng lúa chuyển gen OsNAC có tính chịu hạn vượt trội, phù hợp với điều kiện canh tác khô hạn. Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa biểu hiện gen, đánh giá hiệu quả trên quy mô lớn, và kết hợp chuyển gen với các tính trạng nông học khác như kháng sâu bệnh, tăng năng suất.
4.1. Ảnh hưởng đến ngành sản xuất lúa gạo
Giống lúa chuyển gen OsNAC có thể giảm thiểu rủi ro do hạn hán gây ra, đặc biệt ở các vùng canh tác phụ thuộc vào nguồn nước ngầm. Việc thương mại hóa giống lúa này đòi hỏi sự phối hợp giữa nhà khoa học, nông dân, và các chính sách hỗ trợ kỹ thuật.
4.2. Hướng nghiên cứu tương lai
Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng sang các giống lúa địa phương, kết hợp chuyển gen với chọn tạo giống truyền thống. Đồng thời, cần nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tương tác giữa gen OsNAC và các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, để tối ưu hóa hiệu quả biểu hiện gen.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Phạm Thu Hằng NGHIEN CUU TAO DONG LUA CHUYEN GEN MA HOA NHAN TO PHIEN MA NHOM NAC LIEN QUAN DEN TINH CHIU HAN LUAN AN TIEN SI SINH HOC Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Phạm Thu Hằng NGHIÊN CỨU TẠO DONG LUA CHUYEN GEN MA HOA NHAN TO PHIEN MA NHOM NAC LIEN QUAN DEN TINH CHIU HAN Chuyên ngành: Hóa sinh học Mã số: 62420116 LUẬN AN TIEN SĨ SINH HỌC HƯỚNG DẪN KHOA HOC: PGS. Phạm Xuân Hội Hà Nội - 2018 LOICAM DOAN T6i xin cam doan: Luan 4n 1a céng trinh nghién ctu thuc su cua cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Xuân Hội. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được tác giả nào công bố trong bắt kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày 26 tháng Š năm 2018 Nghiên cứu sinh Phạm Thu Hằng LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Phạm Xuân Hội (Viện Di truyền Nông nghiệp) là người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điêu kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện và hoàn thành bản luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Phòng Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học (Trường ĐH KHTN) va Ban lãnh đạo Viện Di truyén Nong nghiép da tao moi diéu kién thudn loi va giúp đỡ tôi hoàn tắt các thủ tục cân thiết trong quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thây, cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật - Hóa sinh (Khoa Sinh học, Trường ĐH KHẨTN) đã giảng dạy trong suốt khóa học và tập thể cán bộ nghiên cứu của Bộ môn Bệnh học Phân tử (Viện DTNN) và các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi để hoàn thành luận án tốt nghiệp này. Tôi xin được cảm ơn gia đình và người thân đã luôn ở bên cạnh tôi, quan tâm, cảm thông và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án. Hà Nội ngày 26 tháng Š năm 2018 Phạm Thu Hằng DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTT.-- ¿2 £+E+E£+E+EE+E£EE+EEEE2EEEEEEEEEEEEEEEErkrrerrrree 1 DANH MUC BANG. 6 DANH MUC HINH .ccccscscsssscsccsescscscscscsucscscsucscscssucscsesucsescsesscsesvsnesssesesecseeeeseees 7 MO DAU oieeececcccecscscscscsscscscsssscscsvsssecsvevsucsvsvsucscsvsvsscsesvsucacsvsvsacsvsvsusavsvssecavsvseseeeees 9 Chương 1: TÔNG QUAN.
GIỚI THIỆU CHUNG VÈẺ CÂY L/ÚA.Đặc điểm sinh học của cây lúa Ôryzd SafiVđ.Anh hưởng của hạn hán đối với ngành sản xuất lúa gạo.Ảnh hưởng của hạn tới cây lúa. VAI TRO CUA NHAN TO PHIEN MA LIEN QUAN TOI DAP UNG STRESS HAN Ở THỰỰC VẬTT.Vai trò của nhân tố phiên mã liên quan tới đáp ứng stress hạn ở thực 1.Nhân tố phiên mã NAC và vai trò đáp ứng stress hạn ở thực vật. AGROBACTERIUM TUMEFACIENS VA CO CHE CHUYEN GEN VÀO 0;09A2v 7 ~-.Giới thiệu chung về vi khuẩn A. Cơ chế phân tử của việc chuyên gen thông qua A.Hệ thống vector/promoter dùng trong chuyên gen thực vật.
TINH HINH NGHIEN CUU TAO GIONG LUA CHUYEN GEN CHONG 1.Tình hình nghiên cứu tạo giống lúa chuyển gen chống chịu hạn trên ¡1.Tình hình nghiên cứu tạo giống lúa chuyển gen ở Việt Nam. 47 Chuong 2: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.Đối tượng nghiên cứu .Chủng vi sinh VẬ(.-c- HS ST Ty nh nh nh kề 50 2.Vector và oligonucÏeOfIde€ .----- cv cv srg 50 2. ác 2c 1 112111 1101111111111 1111 H1 1110111 TH HH nàng 51 2. - 2c 020112111211 1011121 1211111100111 11 Hà ng nhà Ha 52 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU .Xử lý mẫu thực vVật.Tách chiết, định lượng DNA/RNA. Nhan dong gen OsNACI, OsNAC5 va OsNAC1O vao vector pGEM-T .Thiết kế cấu trúc biểu hiện gen OsNACI trong té bao thuc vat.Tạo cây lúa chuyền gen biểu hiện OsWAC1.Sàng lọc các dòng lúa chuyển gen.Các phương pháp định lượng sinh lý, sinh hóa ở cây lúa.Phương pháp xử lý số liệu thống kê.- ¿+5 222cc * 2x2 65 Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN .PHÂN LẬP GEN MÃ HÓA NHÂN TÓ PHIÊN MÃ NHÓM NAC LIÊN QUAN ĐÉN TÍNH CHỊU HẠN Ở LLÚA .Khảo sát khả năng chịu hạn của một số giống lúa Việt Nam.Phân lập gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm NAC liên quan tới tính chịu hạn.---- c c S111 00 110101210111 11 101111 cv tk nhu kh nhu cu 67 3.Phân tích biểu hiện của OsNACI, OsNAC5 va OsNACIO trong diéu 3. THIET KE VECTOR BIEU HIEN OsNACI TRONG TE BAO THUC VAT78 3. Thiết kế vector biéu hién OsNACI điều khiển bởi promoter hoat động liÊn tỤC.-- cQ SH SH TT TT TH nh ch ch, 78 3.Thiết kế vector biểu hiện OsWMAC7 điều khiển bởi promoter hoạt động Cảm Ứng SfT€SS .- ch TH nh nh nhện 81 3.
NGHIÊN CỨU CHUYÊN GEN ØsWAC1 VÀO CÂY LÚA.Biến nạp vector biểu hiện vào A. ứ„mefäciens LBA4404.Nghién ctru chuyén gen ØsWAC7 vào lúa.Sàng lọc các dòng lúa tái sinh được chuyển cấu trúc biểu hiện SN CÌ. Q0 TH TH Tu TT Tu cu TT ki kh kh 91 3.Chọn lọc dòng lúa chuyền gen TTị. -- ¿+52 + 2+ ++z£+ex+zx+zxssx2 94 3.Chọn lọc dòng lúa chuyển gen T;.
DANH GIA SINH TRUONG PHAT TRIEN VA KHA NANG CHIU HAN CUA CAC DONG LUA CHUYEN GEN ovsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessesssssssssssssses 100 3.Đánh giá sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa chuyên gen T;.Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng lúa chuyền gen.11 ke 117 KIÊN NGHỊ,. - - 52 St SE9SE2EEEE2EEEE2E21211212112121111111111111111112 11. xe 118 DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA LIEN QUAN DEN LUAN AN.iecessecsssscsssssssesssscssssssscssssssscsssucssucssssssesusassssassussessssussesussesucsesussesssaeess 119 TAI LIEU THAM KHAO.ccccsccscsssssssessssessssessssesssssssesussessescsissesissesssesssseestaess 120 PHU LUCooeeeeccecccssccscscsssscscsssscsscscsucscsussvesssvcsssvssssucscsucscsucscsussesissesussessssesissesasaeescees 1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TAT 2,4-D : 2,4-Dichlorophenoxyacetic acid ABA : Abscisic acid ABRE : Yếu tố dap ứng acid abscisic chứa trình tự ACGT (ACGT-containing abscisic acid response element) AD : Vung tac déng (acting domain) AMP : Adenosine monophosphate ATP : Adenosine triphosphate BAP : 6-Benzylaminopurine BD : Vùng liên kết (binding domain) BDKH : Biến đổi khí hậu bp : Cap bazo (base pair) cDNA : DNA bé sung (complementary deoxyribonucleic acid) Œ, : Chu kỳ ngưỡng (threshold cycle) DEPC : Diethylpyrocarbonate DMSO : Dimethyl sulfoxide dNTP : Deoxyribonucleoside Triphosphate DRE : Yéu t6 dap tng han (dehydration responsive element) DREB :Protein liên kết với yếu tổ đáp ứng han DRE (dehydration responsive element-binding protein) EDTA : Ethylenediaminetetraacetic acid EtBr : Ethidium bromide IPTG : Isopropyl B-D-1-thiogalactopyranoside kb : Kilobase LB : Môi trường nuôi cấy vi khuan Luria-Bertani LEA : Protein hình thành trong giai đoạn phát triển muộn của phôi (late embryogenesIs abundant) MCS : Vùng nhân dòng đa điểm cắt (multiple cloning site) MOPS : Acid 3-(N-morpholino)propansulfonic 4 mRNA : Messenger ribonucleic acid MS : Môi trường nuôi cấy thyc vat Murashige & Skoog NAA : 1-naphthaleneacetic acid NAC : NAM/ATAF1/2/CUC2 NACRS : Trình tự nhận biết protein NAC (NAC recognition sequence) NST : Nhiễm sắc thể OD : Mật độ quang học (optical density) ORF : Khung doc mo (open reading frame) PCR : Phản ứng chuỗi trùng hợp (polymerase chain reaction) PEG : Polyethylene glycol RT-PCR : Phản ứng nhân bản DNA sao chép ngược (reverse transcription polymerase chain reaction) ROS : Cac chat oxy hoat hda (reactive oxygen species) RWC : Hàm lượng nước tương đối (relative water content) qRT-PCR : Phản ứng chuỗi trùng hợp định lượng thời gian thực (Real-time quantiative polymerase chain reaction) SDS : Sodium dodecyl sulfate TAE : Dém Tris-acetate-EDTA TE : Dém Tris-EDTA TF : Nhân tố phiên mã (transcription factor) Ti-plasmid : Plasmid gây khối u (tumor inducing plasmid) X-Gal : 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-B-D-galactopyranoside DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Chức năng của nhân tố phiên mã NAC.- ¿2-5 + 2+s+E+£z£szxz£sez 40 Bang 2.1: Trình tự cácoligonucleotide sử dụng trong nghiên cứu.2: Thang điểm đánh giá khả năng chịu hạn của cây lúa theo IRRI.1: Kết qua đánh giá khả năng chịu hạn một số giống lúa Việt Nam .2: Kết quả chuyên gen vào lúa thông qua vi khuẩn A.3: Kết quả sàng lọc cây lúa tái sinh được chuyên gen OsWACT .4: Kết quả xác định số lượng bản sao gen kháng Hygromycin trong cay lia Chuyén gen PP .5: Kết quả sinh trưởng của cây lúa chuyền gen Tọ trong nhà lưới.6: Kết quả sàng lọc các dòng lúa chuyền gen TTỊ,.7: Kết quả sinh trưởng của các cây lúa chuyên gen đời T¡.8: Kết quả đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng lúa chuyên gen dựa trên độ cuốn lá.-i ¿ Ss St SE S11 115151 181811 E5EE111111515111 1111111115111 111111 11111111 xe.9: Kết quả xác định hàm lượng nước tương đối trong dòng lúa chuyên gen.10: Hàm lượng chất diệp lục a trong các dòng lúa chuyền gen.11: Hàm lượng chất diệp lục b trong các dòng lúa chuyền gen .12: Hàm lượng chất diệp lục tổng số trong các dòng lúa chuyền gen.13: Hàm lượng proline trong các dòng lÚa.14: Kết quả so sánh tương quan khả năng chịu hạn của các dòng lúa. 115 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mạng lưới các nhân tố phiên mã tham gia đáp ứng stress hạn .2: Sơ đồ cấu trúc protein NAC.-- 2: 2-52 +++x+Ex+E2EE2E2Erxerxerxerrrree 36 Hình 1.3: Mạng lưới điều hòa phiên mã các gen đáp ứng stress phi sinh học của nhân tố phiên mã NAC ở lúa .1: Sơ đồ thiết kế vector biểu hiện pCAM-Rd29A/OsNACI và pCAM- Lip9/OsNACÌ.2: Sơ đồ thiết kế vector biểu hiện pBI-35§/OsNAC và pBI-Ubi/OsNACI .1: Tách chiết RNA tông số từ mẫu lúa xử lý hạn.2: Nhân bản gen OsWAC1, OsNACS va OsNAC10 bằng kỹ thuật PCR.3: Sàng lọc thể biến nạp băng PCR trực tiếp khuẩn lạc .4: Kiểm tra plasmid tái t6 hop bang PCR.
Kiểm tra plasmid tái tổ hợp bằng enzyme cắt giới hạn .6: Phân tích trình tự axit amin suy diễn của protein OsWAC1, OsNAC5 và OsNAC10 của giống lúa Tẻ Đỏ.7: Biéu hién cua OsNACI, OsNACS va OsNACI1O trong điều kiện hạn .8: Xử lý vector pBI-Ubi, pBI-35S và pGEM/OsNACI băng enzyme cắt giới hận. HH nọ nọ re 79 Hình 3.9: PCR trực tiếp khuẩn lạc mang pBI-Ubi/OsNACI và pBI-35S/OsNACI 80 Hình 3.10: Kiểm tra plasmid tái tổ hợp pBI-Ubi/OsNACI và pBI-35S/OsNACI .11: Xử lý vector pCAM-Rd29A và pCAM-Lip9 bằng enzyme cắt giới ; 021/715 002727575.12: PCR trực tiếp khuẩn lạc mang pCAM-Rd29A/OsNACI và pCAM- 007/9).13: Kiểm tra plasmid tái tổ hợp pCAM-Rd29A/OsNACI và pCAM-Lip9 /OsNACI bằng PCR và cắt giới hạn.14: PCR trực tiếp khuẩn lạc mang pCAM-Rd/OsNACI, pBI-35S/OsNACI, 7 pBI-Ub1/OsNACT1 và pCAM-Lip9/OsNACT.-c ch re 86 Hình 3.15: PCR trực tiếp khuẩn lạc mang pBI101 và pCAMBIA1301.16: Chuyén cau tric biéu hién gen ØsWAC7 vào lúa.17: Biéu hiện của OsNAC7 trong các dòng lia chuyén gen Ubi:OsNACI.18: Biéu hién cua OsNACI trong cdc dong lia chuyén gen Lip9:OsNACI .19: Đánh giá khả năng sinh trưởng của các dòng lúa chuyền gen.20: Các dòng lúa sau 2 tuần xử lý hạn.--- - 2 + 2+s+zz+x+zzxezszxees 103 Hình 3.21: Ảnh hưởng của hạn đến sự tích tụ H;O› trong lá lúa .22: Khả năng phục hồi của các dòng lúa chuyên gen và dòng đối chứng sau MO DAU 1. Dat van dé Dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, tình trạng hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, với mức độ ngày càng trầm trọng, là nguyên nhân chính làm giảm sản lượng cây trồng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nhôm kháng sâu bệnh, nâng cao năng suất.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nh" thuộc chuyên ngành Hóa sinh học. Danh mục: Công Nghệ Sinh Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nh" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.