Luận văn ThS Đỗ Anh Quỳnh: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước sông Thạch Hãn

Tài liệu: Luận án thạc sĩ thủy văn học quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước sông thạch hãn. Tải miễn phí tại TaiLieu.VN

Trường ĐH

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Thủy văn học

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

149

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan quản lý tài nguyên nước sông Thạch Hãn

Tài liệu tập trung vào quản lý tổng hợp tài nguyên nước tại lưu vực sông Thạch Hãn. Vấn đề này rất cấp thiết. Biến đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế xã hội gây áp lực lớn. Nguồn nước mặt và nước ngầm đối mặt nhiều thách thức. Quản lý tổng hợp là giải pháp bền vững. Mục tiêu chính là đánh giá tiềm năng nguồn nước. Đồng thời đề xuất các giải pháp tối ưu. Phân tích yếu tố thủy văn học cần thiết. Đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Bảo vệ môi trường cũng là trọng tâm. Luận văn đóng góp vào quy hoạch thủy lợi dài hạn. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước.

1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu

Lưu vực sông Thạch Hãn đối mặt với nhiều vấn đề. Đó là biến đổi khí hậu và nhu cầu phát triển. Việc quản lý tài nguyên nước trở nên phức tạp. Sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm cần hiệu quả hơn. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá tài nguyên nước. Đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp. Phân tích các yếu tố thủy văn học ảnh hưởng dòng chảy. Đảm bảo cấp nước sinh hoạt ổn định. Hỗ trợ phát triển nông nghiệp và công nghiệp. Bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu hướng đến quy hoạch thủy lợi bền vững. Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên nước.

1.2. Khái niệm quản lý tổng hợp tài nguyên nước

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là cách tiếp cận toàn diện. Phương pháp này cân bằng lợi ích các ngành. Bao gồm nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt. Đồng thời bảo vệ môi trường. Các nguyên tắc quản lý tổng hợp nhấn mạnh sự hợp tác. Các bên liên quan cùng tham gia. Nguồn nước được xem xét như một hệ thống duy nhất. Quan tâm cả nguồn nước mặt và nước ngầm. Thủy văn học cung cấp cơ sở khoa học. Giúp hiểu rõ quy luật dòng chảy, lượng mưa. Nắm bắt biến động mực nước sông. Từ đó, đưa ra quyết định quản lý tối ưu. Quản lý tổng hợp hướng đến phát triển bền vững. Đảm bảo an ninh nguồn nước cho tương lai.

II.Đặc điểm thủy văn lưu vực sông Thạch Hãn

Lưu vực sông Thạch Hãn sở hữu đặc điểm tự nhiên đa dạng. Điều này ảnh hưởng sâu sắc đến chế độ thủy văn. Địa hình, khí hậu và mạng lưới sông ngòi là các yếu tố chính. Chúng chi phối sự phân bố lượng mưa và dòng chảy. Khu vực này chịu ảnh hưởng của thủy triều. Hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra ở hạ lưu. Thủy văn học giúp hiểu rõ những quy luật này. Đánh giá chính xác tiềm năng và thách thức. Dữ liệu quan trắc được phân tích kỹ lưỡng. Đảm bảo thông tin đầu vào đáng tin cậy. Nghiên cứu đặc điểm này là nền tảng. Phục vụ quy hoạch thủy lợi và quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

2.1. Địa hình khí tượng và mạng lưới sông ngòi

Lưu vực sông Thạch Hãn có địa hình phong phú. Bao gồm vùng núi cao, đồng bằng và dải ven biển. Địa hình này định hình sự phân bố lượng mưa. Khí hậu đặc trưng bởi mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Lượng mưa trung bình năm khá cao. Tuy nhiên, phân bố không đều theo mùa. Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối biến động. Gió và bão thường xuyên tác động đến khu vực. Mạng lưới sông ngòi phát triển. Sông Thạch Hãn là dòng chảy chủ yếu. Các nhánh sông nhỏ cũng quan trọng. Chúng góp phần vào hệ thống dòng chảy. Nguồn nước ngầm tồn tại trong các tầng đất đá. Đặc điểm này ảnh hưởng đến trữ lượng và chất lượng nước. Yêu cầu nghiên cứu chi tiết để khai thác hợp lý.

2.2. Chế độ dòng chảy và tài nguyên nước

Chế độ dòng chảy trên sông Thạch Hãn phức tạp. Dòng chảy phụ thuộc nhiều vào lượng mưa. Các yếu tố thủy văn khác cũng ảnh hưởng. Mùa lũ có dòng chảy lớn, mực nước sông dâng cao. Tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt. Mùa kiệt, dòng chảy giảm mạnh. Gây ra tình trạng thiếu hụt nước. Đặc biệt ảnh hưởng đến cấp nước sinh hoạt và sản xuất. Tài nguyên nước mặt được khai thác chính. Tuy nhiên, tiềm năng nước ngầm chưa được khai thác triệt để. Việc đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc là cần thiết. Đảm bảo dữ liệu đầu vào chính xác. Hỗ trợ phân tích thủy văn học. Giúp quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn.

2.3. Xâm nhập mặn và tác động thủy triều

Khu vực hạ lưu sông Thạch Hãn chịu ảnh hưởng thủy triều. Chế độ thủy triều tác động đến mực nước sông. Điều này đặc biệt rõ rệt trong mùa kiệt. Gây ra hiện tượng xâm nhập mặn nghiêm trọng. Nước biển dâng do gió và bão làm tăng mức độ. Xâm nhập mặn ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước mặt. Đe dọa cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp. Các công trình quy hoạch thủy lợi cần tính toán yếu tố này. Giải pháp kiểm soát mặn là cần thiết. Đảm bảo chất lượng nguồn nước ngọt. Thủy văn học cần phân tích kỹ lưỡng các tác động này. Đề xuất biện pháp ứng phó hiệu quả.

III.Ứng dụng mô hình thủy văn quản lý nước sông Thạch Hãn

Nghiên cứu sử dụng các mô hình toán tiên tiến. Mô hình MIKE NAM, MIKE BASIN và MIKE 11 được áp dụng. Chúng giúp tính toán dòng chảy và cân bằng nước. Mô hình MIKE NAM mô phỏng dòng chảy lưu vực. MIKE BASIN phân tích cân bằng nước hệ thống. Các mô hình này cung cấp cái nhìn định lượng. Hỗ trợ ra quyết định quản lý tài nguyên nước. Việc tính toán nhu cầu sử dụng nước đa ngành là trọng tâm. Đảm bảo phân bổ nguồn nước hợp lý. Ứng dụng mô hình giúp nâng cao hiệu quả quy hoạch thủy lợi. Cải thiện công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước.

3.1. Mô hình MIKE NAM và dòng chảy lưu vực

Mô hình MIKE NAM được triển khai tính toán dòng chảy. Dữ liệu đầu vào bao gồm lượng mưa và khí tượng. Mô hình thiết lập sơ đồ tính toán chi tiết. Tiến hành hiệu chỉnh và kiểm định nghiêm ngặt. Đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Kết quả mô phỏng dòng chảy đến các tiểu lưu vực. Cung cấp thông tin quan trọng về nguồn nước mặt. Giúp đánh giá tài nguyên nước hiện trạng. Đồng thời dự báo cho các kịch bản tương lai. Mô hình MIKE NAM hỗ trợ hiểu biết quy luật thủy văn. Là công cụ thiết yếu cho quản lý tổng hợp tài nguyên nước.

3.2. Tính toán nhu cầu sử dụng nước đa ngành

Nhu cầu sử dụng nước được tính toán chi tiết. Bao gồm nhu cầu nước cho nông nghiệp. Các khu tưới được phân vùng rõ ràng. Nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng. Nước cho chăn nuôi và công nghiệp cũng được xác định. Nhu cầu cho thủy sản là một phần quan trọng. Tổng hợp nhu cầu nước của các ngành kinh tế. Dữ liệu này là cơ sở quan trọng. Giúp lập quy hoạch thủy lợi chính xác. Đảm bảo phân bổ nguồn nước hợp lý. Tránh xung đột giữa các bên sử dụng tài nguyên nước. Phục vụ phát triển bền vững.

3.3. Mô hình MIKE BASIN cân bằng nước hệ thống

Mô hình MIKE BASIN ứng dụng tính toán cân bằng nước. Khái niệm cân bằng nước được làm rõ. Cân bằng nước cho thời gian nhiều năm được phân tích. Cũng như cho các thời đoạn ngắn hơn (năm, mùa, vụ). Cân bằng nước có mục tiêu cụ thể. Liên quan chặt chẽ đến quy hoạch phát triển tài nguyên nước. Số liệu cần đưa vào mô hình rất đa dạng. Bao gồm tài nguyên nước mặt, nước ngầm, nhu cầu sử dụng. Kết quả tính toán cân bằng nước theo vùng. Cung cấp cái nhìn toàn diện về nguồn nước. Giúp xác định vùng thừa/thiếu nước. Hỗ trợ quyết định về quy hoạch thủy lợi và quản lý tổng hợp tài nguyên nước.

IV.Đánh giá tài nguyên nước và quy hoạch thủy lợi

Việc đánh giá toàn diện tài nguyên nước là thiết yếu. Nghiên cứu phân tích hiện trạng khai thác nguồn nước. Xác định những hạn chế và tiềm năng. Kết quả cân bằng nước là nền tảng cho quy hoạch. Quy hoạch thủy lợi tổng thể được đề xuất. Đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất. Các giải pháp quản lý tổng hợp được đưa ra. Chúng hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước. Bảo vệ môi trường và hệ sinh thái. Đảm bảo an ninh nguồn nước lâu dài cho lưu vực sông Thạch Hãn.

4.1. Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước

Lưu vực sông Thạch Hãn đã có nhiều hoạt động khai thác. Nguồn nước mặt được sử dụng chủ yếu. Phục vụ cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng chưa cao. Có sự lãng phí tài nguyên nước đáng kể. Khai thác nước ngầm còn hạn chế. Hoạt động kinh tế xã hội gia tăng áp lực. Đòi hỏi đánh giá toàn diện hiện trạng. Giúp nhận diện những vấn đề còn tồn tại. Từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện. Hướng tới sử dụng bền vững tài nguyên nước.

4.2. Cân bằng nước phục vụ quy hoạch tổng thể

Kết quả cân bằng nước là nền tảng vững chắc. Phục vụ quy hoạch thủy lợi tổng thể. Quy hoạch cho lưu vực sông Thạch Hãn. Cân bằng nước giúp xác định nguồn cung. Đồng thời xác định nhu cầu sử dụng. Đề xuất phương án phân bổ nước hợp lý. Đảm bảo đủ nước cho các mục tiêu phát triển. Đặc biệt là cấp nước sinh hoạt và sản xuất. Tính toán cho các kịch bản phát triển khác nhau. Giúp lập kế hoạch dài hạn. Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên nước. Đảm bảo an ninh nguồn nước trong tương lai.

4.3. Giải pháp quản lý tổng hợp và phát triển bền vững

Các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước được đề xuất. Bao gồm cải thiện hệ thống thủy lợi hiện có. Phát triển các công trình mới cần thiết. Nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong nông nghiệp. Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước. Quản lý dòng chảy theo nguyên tắc bền vững. Đảm bảo cân bằng sinh thái. Giúp lưu vực sông Thạch Hãn phát triển bền vững. Đảm bảo an ninh nguồn nước lâu dài. Là chìa khóa cho sự thịnh vượng của khu vực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thạc sĩ thủy văn học quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước sông thạch hãn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (149 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ
pO ANH QUYNH QUAN LY TONG HOP LUU VUC VA SU DUNG HOP LY TAI NGUYEN NUOC SONG THACH HAN LUẬN VAN THAC SĨ Hà Nội - 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIEP VÀ PTNT ‘TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI ĐỒ ANH QUỲNH “Chuyên ngành: Thủy văn học Mã số: 60.90 LUẬN VĂN THẠC SĨ "Người hướng dẫn khoa học 1.TS, Đoàn Thị Tuyết Nga 2.TS Phạm Thi Huong Lan Hà Nội - 2012 LỜI CẮM ON Sau một thời gian nghiên cửu, đến nay luận văn thạc sĩ kỹ thuật ri để tài: “Quan lý tổng hợp lưu vực và sit dung hợp lý tài nguyên nước sông. Thạch Han” da được hoàn thành và đáp ứng dy đủ các yêu edu đặt ra Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đoàn Thị Tuyết Nga, C giáo PGSTS. Pham Thị Hương Lan đã tận tình chỉ bảo. hướng din tác giả trong suối quá trình thực hiện luận văn. Tác giả xin chân thành cảm on các thầy cô giáo Trường Đại hoc Thủy lợi đã truyễn đạt những kiến thức mới trong quá trình học tập tai Nhà trưởng để túc giả có thể hoàn thành luận văn này. Qua luận văn này: tic giả xin cảm ơn Viên Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện Quy hoạch Thủy lợi. đã tạo điều kiện giúp đỡ cho bản thân trong qué trình ‘hoc tập và thực hiện luận văn. Cudi cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia dink, ban bè và đẳng nghiệp đã luôn động viên, giúp đờ tác giả trong quả trình thực hiện luận văn. Vai thời gian và kiến thức có hạn, chắc chin không thể tránh khỏi những Khiém khuyết, tác gid rat mong nhận được nhiều ý kiến góp ¥ của các thay cỏ giáo, các cin bộ khoa học và đồng nghiệp. Xin chân thành cảm om. Ha Nội, thắng 3 năm 2012 Tác giá Đỗ Ảnh Quỳnh MỞ DAU 1.TÍNH CAP THIẾT CUA ĐỀ TAL 2.MỤC ĐÍCH CUA ĐÈ TAL 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. CÁC SỐ LIEU, TÀI LIỆU SỬ DỰNG CHO NGHIÊN CỨU.1 Tài liệu địa hình.2 Tài liệu khí tượng, thủy văn và các tài liệu khác, 2 5. CÁC NỘI DUNG CHÍNH CAN GIẢI QUYẾT TRONG DE TÀI. BO CỤC LUẬN VĂN. TONG QUAN VỀ QUAN LY TONG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VAN ĐÈ UNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN TRONG QUAN LY TONG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC. TONG QUAN VE VAN DE QUAN LY TONG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC. Tổng quan về quan lý tổng hop tài nguyên nước trên thể giới 4 1. Những đặc điểm cơ bản trong quân lý ng hợp ti nguyễn nước.2 Những biển đổi v8 nhận thức rong quản ý ải nguyên nước -5- 1. Tổng quan về quản lý tổng hop tài nguyên nước ở Việt Nam. UNG DỰNG MÔ HÌNH TOÁN TRONG QUAN LY TONG HỢP TAI NGUYÊN NƯỚC. Lựa chon mô hình toán dé ứng dụng cho bai toán quản lý tổng hợp tải nguyên nước. Bài toán quản lý tổng hợp tải nguyên nước. Một số vấn đề trong lựa chọn mô hình quan lý tổng hợp tài nguyên nước. Lựa chọn mô hình mưa rào — dòng chảy. Lựa chọn mô hình quản lý tổng hợp tải nguyên nước. -l6< CHUONG 2 18- TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CỨU. -IÑ- 22, ĐẶC DIEM ĐỊA HÌNH -19- 2.1 Ving cất ven biển ¬ 2.2 Vùng đồng bằng.4, Địa hình ving núi cao 20 23, DAC DIEM DIA CHAT, THO NHUONG -20- 23. Thỏ nhưỡng. MANG LƯỚI SONG NGÒI. ĐẶC DIEM KHÍ TƯỢNG. Lưới trạm khí tượng 26 25.4, Nhiệt độ không khí oo 2.55, Độ ấm tương đối _ 2. Gis và bão » 26, DAC DIEM THUY VAN -30- 2.1, Đánh giá chất lượng ti liệu quan trắc Bs 2.64, Dang chảy kiệt * 2. Biển đôi của mô số dòng chy kiệ (ngây, thẳng, năm) -86- 2. Các nhân ổ ảnh hưởng đến dng chủy kiệt -38- 2.655, Dòng chiy bin cát as.7, THUY TRIEU VÀ SỰ XÂM NHẬP MAN, -30- 27. Chế độ tiểu, mực nước tiểu CTR, max, min thắng năm) » 212. Diễnbiển thủy du mùa kit, mùa lũ.73, Ảnh hưởng thủy tit đến việc cắp nước và tiêu thoát lũ -41- 2.4, Nước biển dãng do gi, bão, -41~ 2. Xâm nhập mặn _¬ 2.8, DONG CHAY NGÂM. DAC DIEM KINH TE XÃ HỘI. Đặc điểm hoạt động KT- XH khai thác, sử dung tải nguyên as NGHIÊN CỨU UNG DỤNG MO INH NAM, MIKE BASIN VA MIKE 11 TRONG TÍNH TOÁN QUAN L TONG HỢP LƯU VỰC VÀ SỬ DUNG HOP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC SÔNG THẠCH HÃI 46- 3. UNG DỰNG MÔ HÌNH MIKE NAM.1 Yêu cầu số liệu vào của mô hình.1 Thiết lập sơ đồ tinh toán trong mô hình NAM: a 3.2 Xée định bộ thông số của mô hình NAM cho lưu vực sông Thạch Han. 4 - 3121 Hiệu chính mô hình 3122 Kiểm định mô hình -49- 3. Kết qua ứng dụng mô hình MIKE NAM trong tinh toán dòng chảy đến các tiểu lưu vực bộ phận trong LVS Thạch Han cho hiện trang 2007, 2020. TINH TOÁN NHƯ CAU DUNG NƯỚC LƯU VỤC SÔNG THẠCH HÃN.1, Nhu cầu nước cho nông nghiệp ss 3. Phân vùng khu tưới -3a 3. Tải liệu cơ bản dùng tính toán nhu cầu nước 32. Phương pháp và nội dung tinh toán.2, Nhu cầu nước cho sinh hoạt 6 3. Nhu cầu sử dung nước cho chăn nuôi -8- 3. Nhu cầu sử dung nước cho công nghiệp.5, Nhu cầu sử dung nước cho thủy sản Ắ 3. Tổng hợp nhu cầu ding nước của các ngành kính tế “ 3. UNG DỰNG MÔ HÌNH MIKE BASIN TRONG TÍNH TOÁN CAN BANG NƯỚC. LƯU VỤC SONG THẠCH HAN ~68-~ 3. Khai niệm về cân bằng nước 68 3. Cân bằng nước cho thời gian nhiều năm. Cân bằng nước cho thời đoạn năm, mùa, vụ hoặc ngắn hơn. Cân bằng cho lưu vực sông 1 3. Cân bằng nước có mục tiêu.6 Quan bộ giữa cân bằng nước hệ thống và quy hoạch phát tiễn tải nguyên nước.7, Các loại số liệu cần đưa vào mô hình tính toán cân bằng nước, Ẫ 3. Kết qua tinh toán cân bằng nước theo vũng 1% 3⁄4. UNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 TRONG TINH TOÁN THỦY LỰC DONG 'CHẢY LƯU VUC SÔNG THACH HAN -80- 3.1, Số liệu sử dụng trong tinh toán thủy lực sông Thạch Han số 3.2, Tính toán thủy lực sông Thạch Han “ 3. Tổng hợp kết quả tính toán thủy lực sông Thạch Hãn cho giai đoạn hiện trạng 2007 và 2020.4, Phân tích theo vị trí 86 3.5, KIÊN NGHỊ BỘ CONG CU QUAN LÝ TONG HỢP VÀ SỬ DỤNG HOP LÝ TAL NGUYEN NƯỚC LƯU VUC SÔNG THẠCH HAN, ~90- 3. Mật số vin đề đặt ra trong tổ chức quản lý tổng hợp tải nguyên nước lưu vực sông Thạch Hain số 3. Tổng quan về Thạch Han DSS cay KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1. NHUNG TON TẠI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIEN.KIÊN NGHỊ, TALL [HAM KHẢO. DANH MỤC BANG BIEU Hình 1. Lưu vực được quản lý phù hợp. Lưu vực được quản ý không phủ hop cac Hình L3. Lưu vục có phần thượng lưu quản -12- lý không phủ hợp -I2- Hình 14. Sơ đồ quản lý tổng hợp lưu vực -17- Hình 2. Vị í lưu vực sông Thạch Han, -I8 Hình 2. Ban đồ địa chất lưu vực sông Thạch Han và lin cận -33- Hình 2. Bản đồ hệ thing song Thạch Hãn -25- inh 2. Bản đồ mạng lưới tram khi tượng thủy văn lưu we sông Thạch Hn và lân cận -31- Hình 3. Sơ đồ phân vùng lưu vực sông Thạch Hin -47- Hình 32. Lưu lượng tính toán và thực đo tram Gia Vòng (90-94) -48. Lưu lượng tính toán và thực đo trạm Gia Vòng năm 1993. Lưu lượng tỉnh toán và thực đo tram Gia Vang năm 1993 50- Hình 3. Lưu lượng tỉnh toán và thực đo trạm Gia Vòng năm 195 -50- Hình 3. Lưu lượng tỉnh toán và thực đo trạm Gia Vang năm 1984 -51- Hình 3. Sơ đồ phân ving khu tưới lưu vue sông Thạch Han -34- Hình 38. Hai hướng tiếp cận để phát win tài nguyên nước ôi ưu -T3- Hình 3. Lượng nước thiểu các tháng tại các vùng lưu vực sông Thạch Hãn giai đoạn hiện tại -T1- Hình 311. Lượng nước tiểu các thing tỉ các vùng lu vực sông Thạch Hin năm 200. Sơ đồ thủy lực mạng sông Thạch Han -8I- Hình 3. Sơ đồ tính toán thủy lực lưu vực sông Thạch Han, -81- Hình 3. Mực nước dọc sông Thạch Han năm 2007 ¬ Hình 3. Mục nước dọc sông Thạch Hin -88- Hình 3.16, Xây dựng bộ công cụ DSS (Decision Support System) cho lưu vực sông Thạch, Hãn ~95- THONG KÊ PHY LUC Phy Lye 1. Giới thiệu mô hình NAM, MIKE BASIN và MIKE 11 ~102- Phụ lục 3. Danh sách các trạm mưa được sử dung dé tinh ding chảy cho các lưu vực bộ phận -112- Phu lục 3. Phan ving khu tưới lưu vực sông Thạch Hãn.3, Nhu cầu nước ding để tưới cho các loại cây trồng tại mặt ruộng hiện trạng năm 2007 và năm 2020 tại các vùng tưới và các nút tưới CTTK. HB~ Phụ lục 3.4 Kết quả ứng dung mô hình MIKE BASIN tinh toán cân bằng nước hệ thống sông Thạch Han giai đoạn hiện tại -I21- Phụ lục 3. Kết qua ứng dụng mô hình MIKE BASIN tinh toán cân bằng nước hệ thống sông Thạch Hn năm 2 0 -125- Phụ lục 3.6, Cá công trình hiện trạng lưu vực sông Thạch Hãn - Ô Lâu. Các biên lưu lượng cho mô hình MIKE 11 -37- Phy lục 3. Các biên mực nước cho mô hình MIKE II 139- MỞ DAU 1.TÍNH CAP THIET CUA ĐÈ TAL Ngày nay, Tai nguyên nước được coi là một trong những tải nguyên thiên nhiên quan trọng bậc nhất. Nó là tài nguyên tái tạo được nhưng không phải là vô hạn và phải được xem là loại hàng hóa đặc biệt. Nghiên cứu, quản lý tổng hợp tải nguyên nước (heo lưu vục sông đang được các Quốc gia và tổ chức quan tâm. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã va đang được tiến hành dưới các khía cạnh khác nhau đều nhằm mục tiêu là khai thác hợp lý bảo vệ tải nguyên nước vả phát triển bền vững. Sông Thạch Han côn có tên gọi khác là sông Quảng Trị, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn ở độ cao 800m. Chiều đài sông khoảng 150km, diện tích lưu vue 250km, tổng lượng nước 4. Dòng chính Thạch Hin đoạn thượng nguồn. (sông Đalưông) chảy quanh day núi Da Ban, khi về tới Ba Lòng chuyến hướng Đông Bắc và đồ ra biển tại Cửa Việt. Các nhánh chính của sông Thạch Han là sông. Rao Quán, Vinh Phước và sông Cam Lộ, nằm gọn trong tỉnh Quảng Trị Luu vực sông Thạch Han thường xuyên phải hứng chịu lũ lụt và xói lở bir xông. Trong trận lũ năm 1999, 56 người đã thiệt mạng do lũ, khoảng 661km đường nội vùng bị ảnh hưởng và hơn 100 cầu cổng lớn nhỏ bi hư hại, xp xi 9000ha lúa bị ảnh hướng và rit nhiều công trình thủy lợi bị phá hủy. Ngoài những thiệt hại do lũ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter