Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàuluận á

Luận án tiến sĩ: Địa hóa môi trường biển nông ven bờ rạn san hô. Nghiên cứu ô nhiễm, biến đổi, đề xuất giải pháp bảo vệ hệ sinh thái.

Chuyên ngành

Địa hoá môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đặc trưng địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ
Số trang:
168 trang
Chuyên ngành:
Địa hoá môi trường
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đặc trưng địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ

Luận án tiến sĩ này tập trung vào địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ, kéo dài từ Rạch Giá đến Vũng Tàu. Đây là khu vực có hệ sinh thái đa dạng, đất ngập mặn và rừng ngập mặn phong phú. Vùng biển này tiếp nhận lượng phù sa lớn từ sông Cửu Long, tạo nên các khu vực bồi tụ. Nghiên cứu nhận diện các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng đến địa hoá môi trường biển. Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm môi trường của vùng biển nông ven bờ. Mục tiêu là làm rõ các quá trình địa hoá và tác động từ hoạt động con người.

1.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng địa hoá biển

Vùng biển nghiên cứu có đặc điểm tự nhiên phức tạp. Vị trí địa lý trải dài hơn 700km, từ Rạch Giá đến Vũng Tàu. Khu vực này có địa hình, địa mạo đa dạng. Chế độ thủy văn, hải văn chịu ảnh hưởng triều phức tạp. Lượng nước và phù sa khổng lồ từ hệ thống sông Cửu Long đổ ra biển hàng năm. Điều này tạo nên các khu vực bồi tụ lớn. Đặc điểm địa chất khu vực gồm các thành tạo magma xâm nhập. Các đới cấu trúc và hệ thống đứt gãy chính cũng đóng vai trò quan trọng. Những yếu tố này định hình đặc trưng địa hoá môi trường biển. Chúng ảnh hưởng đến sự phân bố của các chất trong nước và trầm tích. Nghiên cứu xác định các yếu tố tự nhiên chi phối môi trường địa hoá.

1.2. Hoạt động nhân sinh tác động hệ sinh thái rạn

Hoạt động con người tạo áp lực lớn lên hệ sinh thái rạn. Phá rừng ngập mặn làm đầm nuôi trồng thủy sản. Điều này làm mất đi vùng đệm tự nhiên. Hoạt động công nghiệp thải ra nhiều chất ô nhiễm. Nông nghiệp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư ven biển. Giao thông đường thủy, đánh bắt hải sản gia tăng. Khai thác dầu khí cũng tiềm ẩn rủi ro môi trường. Các công trình thủy lợi làm thay đổi dòng chảy. Tất cả hoạt động này góp phần gây ô nhiễm môi trường biển. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến địa hoá môi trường biển nông ven bờ. Cần đánh giá tác động tổng thể của các yếu tố nhân sinh.

II. Phân tích địa hoá nước biển và trầm tích đáy biển

Luận án đi sâu phân tích đặc điểm địa hoá môi trường nước biển và trầm tích đáy biển. Việc này cung cấp cái nhìn toàn diện về chất lượng môi trường hiện tại. Các chỉ số vật lý, hóa học quan trọng được đo đạc. Thành phần vật chất của trầm tích đáy biển được xác định. Quy luật phân bố của các nguyên tố, đặc biệt là kim loại nặng trong biển và nguyên tố vi lượng, được làm rõ. Nghiên cứu này là nền tảng để hiểu rõ các quá trình tự nhiên và tác động nhân tạo lên địa hoá môi trường biển.

2.1. Đặc điểm địa hoá nước biển ven bờ

Nghiên cứu phân tích sâu về đặc điểm địa hoá môi trường nước biển. Độ muối của nước biển được khảo sát. Độ pH nước biển là chỉ số quan trọng. Chỉ số Eh của nước biển cũng được đo đạc. Các chỉ số này phản ánh điều kiện oxy hóa-khử. Việc phân vùng môi trường địa hoá nước biển được thực hiện. Quy luật phân bố một số nguyên tố trong nước biển được xác định. Các nguyên tố này có thể là kim loại nặng trong biển hoặc các chất dinh dưỡng. Kết quả cung cấp cái nhìn tổng quan về chất lượng nước biển ven bờ.

2.2. Địa hoá trầm tích biển thành phần vật chất

Khái niệm chung về trầm tích được trình bày. Trầm tích tầng mặt được khảo sát chi tiết. Các nguyên tắc phân loại trầm tích được áp dụng. Đặc điểm thành phần vật chất của trầm tích tầng mặt được mô tả. Quy luật phân bố trầm tích tầng mặt cũng được xác định. Đặc điểm phân bố các trường trầm tích được nghiên cứu. Thành phần hạt mịn trong trầm tích là yếu tố quan trọng. Đặc điểm màu trầm tích phản ánh điều kiện lắng đọng. Thành phần khoáng vật trong trầm tích cũng được phân tích. Đây là cơ sở cho địa hoá trầm tích biển.

2.3. Quy luật phân bố nguyên tố vi lượng trầm tích

Đặc điểm địa hoá môi trường trầm tích được làm rõ. Độ pH và Eh trong trầm tích được đo đạc. Việc phân vùng môi trường địa hoá trầm tích được tiến hành. Hệ số cation trao đổi trong trầm tích được xác định. Đặc điểm phân bố Fe3+, Fe2+ được nghiên cứu. Cácbon hữu cơ trong trầm tích là chỉ thị quan trọng. Các hợp chất của lưu huỳnh cũng được phân tích. Nghiên cứu xác định đặc điểm, quy luật phân bố các nguyên tố vi lượng. Những nguyên tố này có thể là kim loại nặng trong biển. Dữ liệu này giúp đánh giá rủi ro ô nhiễm môi trường biển.

III. Nguy cơ ô nhiễm môi trường biển kim loại nặng hữu cơ

Luận án tập trung đánh giá nguy cơ ô nhiễm môi trường biển tại vùng biển nông ven bờ. Nghiên cứu xác định mức độ ô nhiễm của kim loại nặng trong biển và các chất ô nhiễm hữu cơ biển. Các phương pháp đánh giá tiên tiến được áp dụng để xác định nguồn gốc ô nhiễm. Việc này giúp cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý môi trường. Hiểu rõ nguy cơ ô nhiễm là bước đầu để đề xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ và hệ sinh thái rạn đá.

3.1. Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong biển

Vùng biển nghiên cứu đối mặt nguy cơ ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ nhiễm môi trường nước biển và trầm tích biển được áp dụng. Ô nhiễm các nguyên tố trong nước và trầm tích biển được xác định. Đặc biệt tập trung vào các kim loại nặng trong biển. Nghiên cứu chỉ ra mức độ tồn tại của chúng. Phân tích nguy cơ ô nhiễm một số nguyên tố cụ thể. Biểu hiện thiếu hụt một số nguyên tố cũng được ghi nhận. Điều này cảnh báo về sự mất cân bằng sinh thái.

3.2. Nguy cơ từ chất ô nhiễm hữu cơ biển

Ngoài kim loại nặng, các chất ô nhiễm hữu cơ biển cũng gây lo ngại. Luận án nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. Polyclobiphenyl (PCBs) và thuốc bảo vệ thực vật gốc clo (OCBs) được phân tích. Chất ô nhiễm hữu cơ này có thể tích tụ trong hệ sinh thái. Chúng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh vật biển và con người. Việc xác định mức độ và phân bố là cần thiết. Dữ liệu giúp đánh giá rủi ro ô nhiễm môi trường biển tổng thể.

3.3. Xác định nguồn gốc ô nhiễm trầm tích đáy

Luận án sử dụng các phương pháp hiện đại. Chỉ thị đánh dấu phân tử (CTĐDPT) được áp dụng. Mục đích xác định nguồn gốc ô nhiễm trầm tích tầng mặt. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá chất lượng môi trường. Nguồn gốc ô nhiễm được làm rõ. Tốc độ lắng đọng trầm tích cũng được ước tính. Đây là cơ sở quan trọng để đưa ra các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường biển. Trầm tích đáy biển đóng vai trò chỉ thị lịch sử ô nhiễm.

IV. Phân vùng địa hoá môi trường giải pháp bảo vệ rạn

Dựa trên kết quả địa hoá môi trường biển, luận án tiến hành phân vùng chi tiết. Việc này giúp quản lý và bảo vệ vùng biển nông ven bờ hiệu quả hơn. Luận án cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể về sử dụng tài nguyên bền vững. Các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường biển được đề xuất. Mục tiêu là bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ và phục hồi hệ sinh thái rạn đá ngầm. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho vùng biển quan trọng này.

4.1. Phân vùng địa hoá môi trường biển chi tiết

Luận án tiến hành phân vùng địa hoá môi trường. Vùng 1 là Vùng tiền châu thổ, chịu ảnh hưởng mạnh từ sông. Vùng 2 là Vùng chuyển tiếp từ rìa châu thổ sang bán đảo. Vùng 3 là Vùng rìa vịnh hở, có đặc điểm riêng. Mỗi vùng có đặc trưng địa hoá riêng biệt. Phân vùng này giúp quản lý môi trường hiệu quả. Nó hỗ trợ nhận diện các khu vực nhạy cảm. Đây là bước cần thiết để bảo vệ hệ sinh thái rạn đá ngầm và các vùng biển khác.

4.2. Kiến nghị sử dụng tài nguyên bảo vệ hệ sinh thái rạn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra kiến nghị. Sử dụng hợp lý tài nguyên biển là cần thiết. Bảo vệ môi trường biển là ưu tiên hàng đầu. Kiến nghị về sử dụng hợp lý đất ngập nước ven biển. Rừng ngập mặn cần được bảo tồn và phục hồi. Các khu bảo tồn thiên nhiên cần được tăng cường. Điều này góp phần duy trì hệ sinh thái rạn đá.

4.3. Các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường biển

Luận án đề xuất nhiều giải pháp. Hạn chế ô nhiễm từ các hoạt động nhân sinh. Kiểm soát chặt chẽ chất thải công nghiệp và nông nghiệp. Quản lý hiệu quả chất thải sinh hoạt. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường biển. Áp dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển. Chúng giúp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ và phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàuluận án ts địa hoá học1 06 02

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt 5 Mở đầu 6 CHƢƠNG 1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI ĐẶC TRƢNG ĐỊA 11 HOÁ MÔI TRƢỜNG 1. Điều kiện tự nhiên 11 1. Vị trí địa lý vùng nghiên cứu 11 1.

Địa hình, địa mạo 11 1. Đặc điểm chế độ thủy văn, hải văn 14 1. Đặc điểm địa chất khu vực 15 1.Các thành tạo magma xâm nhập 27 1.Các đới cấu trúc và hệ thống đứt gãy chính 28 1.3 Các hoạt động nhân sinh 31 1. Tàn phá rừng ngập mặn và khoanh vùng nuôi trồng thuỷ hải sản 31 1.

Hoạt động công nghiệp 32 1. Hoạt động nông nghiệp 33 1. Xả chất thải sinh hoạt 34 1. Hoạt động giao thông đƣờng thuỷ, đánh bắt hải sản, khai thác 34 dầu khí 1.

Hoạt động của các công trình thuỷ lợi 35 CHƢƠNG 2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP 36 NGHIÊN CỨU 2. Lịch sử nghiên cứu 36 2. Trên thế giới và khu vực 36 2.

Vùng ven biển và biển ven bờ Rạch Giá-Vũng Tàu 38 2. Phƣơng pháp nghiên cứu 42 2. Khái niệm tiền đề 42 2. Các phƣơng pháp nghiên cứu 43 CHƢƠNG 3.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HOÁ MÔI TRƢỜNG NƢỚC BIỂN 49 3. Độ muối của nƣớc biển 49 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Độ pH của nƣớc biển 51 3. Chỉ số Eh của nƣớc biển 53 3.

Phân vùng môi trƣờng địa hóa nƣớc biển 53 3. Đặc điểm, quy luật phân bố một số nguyên tố trong nƣớc biển 54 CHƢƠNG 4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƢỜNG TRẦM TÍCH 71 4. Khái niêm chung 71 4.

Khái niệm về trầm tích tầng mặt 71 4. Nguyên tắc phân loại trầm tích 71 4. Đặc điểm thành phần vật chất và qui luật phân bố trầm tích 71 tầng mặt 4. Đặc điểm và qui luật phân bố các trƣờng trầm tích 71 4.

Đặc điểm phân bố thành phần hạt mịn trong trầm tích 75 4. Đặc điểm màu trầm tích 77 4. Thành phần khoáng vật 78 4. Thành phần hóa học của trầm tích tầng mặt 81 4.

Đặc điểm địa hóa môi trƣờng trầm tích 82 4. Độ pH của trầm tích 82 4. Eh trong trầm tích 84 4. Phân vùng môi trƣờng địa hoá trầm tích 85 4.

Hệ số cation trao đổi 85 4. Đặc điểm phân bố Fe3+, Fe2+ 86 4. Cacbon hữu cơ trong trầm tích 87 4. Các hợp chất của lƣu huỳnh 88 4.

Đặc điểm, qui luật phân bố các nguyên tố vi lƣợng 90 CHƢƠNG 5. NGUY CƠ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG VÀ PHÂN VÙNG 107 ĐỊA HOÁ MÔI TRƢỜNG 5. Nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng vùng biển nghiên cứu 107 5. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ nhiễm môi trƣờng nƣớc biển và 107 trầm tích biển 5.

Ô nhiễm các nguyên tố trong nƣớc và trầm tích biển 109 5. Nguy cơ ô nhiễm một số nguyên tố 116 5. Biểu hiện thiếu hụt một số nguyên tố 123 5. Xác định nguồn gốc ô nhiễm trầm tích tầng mặt 124 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng, nguồn gốc ô nhiễm và tốc 126 độ lắng đọng trầm tích từ kết quả nghiên cứu một số chỉ thị đánh dấu phân tử 5. Phân vùng địa hóa môi trƣờng 136 5. Vùng 1 -Vùng tiền châu thổ 136 5. Vùng 2-Vùng chuyển tiếp từ rìa châu thổ sang bán đảo 137 5.

Vùng 3 -Vùng rìa vịnh hở 138 5. Kiến nghị về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng 143 5. Kiến nghị về sử dụng hợp lý đất ngập nƣớc ven biển 143 5. Các giải pháp hạn chế ô nhiễm bảo vệ môi trƣờng 145 KẾT LUẬN 149 CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 Danh mục các hình 160 Danh mục các bảng 164 Danh mục các ảnh 168 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT CTĐDPT Chỉ thị đánh dấu phân tử PCBs Polyclobiphenyl OCBs Thuốc bảo vệ thực vật gốc clor ĐHMT Địa hoá môi trƣờng ĐVB Đới ven bờ ĐNK Đới ngoài khơi NCS Nghiên cứu sinh NBTG Nƣớc biển thế giới RNM Rừng ngập mặn ONMT Ô nhiễm môi trƣờng RG - VT Rạch Giá-Vũng Tàu NCON Nguy cơ ô nhiễm TCMT Tiêu chuẩn môi trƣờng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật PEL Mức hiệu ứng có thể (Probable Effect Level) TEL Mức hiệu ứng có ngƣỡng (Theshold Effect Level) Chc Các bon hữu cơ St Tổng hàm lƣợng S sulfua Xmax Giá trị lớn nhất Xmin Giá trị nhỏ nhất Xtb Giá trị trung bình S Độ lệch chuẩn V Hệ số biến phân R Hệ số tƣơng quan Ta Hệ số Talasofil Td Hệ số tập trung Ttc Hệ số ô nhiễm Md Kích thƣớc hạt trung bình LAB Linear alkylbenzenes NBTG Nƣớc biển Thế giới TBTG Trung bình Thế giới GIS Hệ thống thông tin địa lý toàn cầu KV Khoáng vật 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Vùng nghiên cứu là đới biển nông ven bờ (0-30m nƣớc) kéo dài trên 700km, từ Rạch Giá tới Vũng Tàu, với diện tích hơn 41.

Đây là vùng có hệ sinh thái rất đa dạng, có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích đất ngập mặn, rừng ngập mặn lớn nhất với nhiều động vật quí hiếm; có chế độ triều phức tạp, là nơi hàng năm tiếp nhận trên 500 tỷ m3 nƣớc cùng lƣợng phù sa khổng lồ do hệ thống sông Cửu Long chuyển ra biển, tạo nên những khu vực bồi tụ lớn. Đây còn là vùng rất giàu hải sản, có điều kiện thuận lợi để nuôi trồng, đánh bắt thuỷ-hải sản. Vùng biển nghiên cứu còn là vùng giàu tiềm năng khoáng sản đặc biệt là dầu khí. Cùng với sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên ƣu đãi, trong vùng nghiên cứu đang diễn ra nhiều hình thức khai thác các nguồn lợi tự nhiên, phát triển kinh tế nhƣ: đánh bắt, chế biến hải sản, phát triển nông nghiệp, phá rừng ngập mặn làm đầm nuôi thuỷ sản, phát triển giao thông đƣờng thủy, hình thành nhiều khu công nghiệp lớn, khai thác dầu khí trên biển.Các hoạt động kinh tế, xã hội nói trên đã có tác động tới môi trƣờng khu vực đặc biệt là môi trƣờng biển: làm mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trƣờng, biến dạng đƣờng bờ, gây xói lở bờ biển, bồi tụ san lấp luồng lạch cửa sông.Hàng năm một khối lƣợng lớn kim loại nặng, các chất hữu cơ.đƣợc sông Cửu Long cùng mạng lƣới kênh rạch chằng chịt chuyển tải ra biển; đƣợc hòa tan trong nƣớc biển và tích tụ lại trong trầm tích biển.

Sự phân bố, tập trung, tƣơng tác giữa các hợp chất, các nguyên tố sẽ có tác động đến môi sinh và con ngƣời. Để sử dụng hợp lý tài nguyên bảo vệ môi trƣờng, phát triển bền vững đới bờ đòi hỏi cần có sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm địa hóa môi trƣờng (ĐHMT) vùng nghiên cứu. Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về địa chất, địa mạo, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, chế độ thuỷ hải văn ở dải đất liền và vùng biển nghiên cứu. Tuy vậy các công trình này phần lớn tập trung ở ven biển trên diện tích hẹp, phân bố trên nhiều khu vực khác nhau nhằm phục vụ mục tiêu quản lý phát triển kinh tế của từng địa phƣơng.

Những năm gần đây Sở Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng các tỉnh ven biển đã lập báo cáo hiện trạng môi trƣờng của từng tỉnh. Nội dung các báo cáo này chỉ phản ánh những nét sơ lƣợc về hiện trạng môi trƣờng cửa sông và ven bờ biển. Nhƣ vậy từng vấn đề riêng biệt liên quan đến ĐHMT của nhiều khu vực nhỏ trong vùng biển Rạch Giá – Vũng Tàu (RG - VT) đã đƣợc nghiên cứu kết hợp bởi nhiều tác giả dƣới các góc độ khác nhau về ĐHMT. Tuy 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhiên, trong thực tế còn nhiều vấn đề tồn tại cần đƣợc giải quyết nhƣ: bản chất đặc trƣng ĐHMT nƣớc, trầm tích vùng biển RG - VT chƣa đƣợc nghiên cứu đồng bộ theo một hệ phƣơng pháp thống nhất; chƣa xác định đƣợc quy luật phân bố, mức độ ô nhiễm các nguyên tố trong môi trƣờng biển ven bờ.

Xuất phát từ những yêu cầu khoa học và thực tiễn nói trên NCS đã lựa chọn và thực hiện đề tài nghiên cứu: “Địa hóa môi trường vùng biển nông ven bờ Rạch Gía - Vũng Tàu (0-30m nước)”. Mục tiêu của luận án Xác định đặc điểm ĐHMT vùng biển nông ven bờ RG - VT, làm cơ sở khoa học cho việc định hƣớng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng. Nhiệm vụ của luận án 1. Nghiên cứu đặc điểm môi trƣờng địa hoá nƣớc biển (độ muối, pH, Eh); đặc điểm, qui luật phân bố các nguyên tố hoá học trong nƣớc biển.

Nghiên cứu thành phần vật chất, qui luật phân bố của các thành tạo trầm tích tầng mặt vùng biển ven bờ RG - VT. Bƣớc đầu xác định tốc độ lắng đọng trầm tích hiện đại ở một số khu vực cửa sông 3. Nghiên cứu địa hoá môi trƣờng trầm tích (pH, Eh, Kt, cacbon hữu cơ.), qui luật phân bố các nguyên tố trong trầm tích tầng mặt. Đánh giá mức độ, nguồn ô nhiễm một số nguyên tố và hợp chất trong nƣớc và trầm tích biển.

Đề xuất các giải pháp hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trƣờng trong qui hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ RG - VT. Cơ sở tài liệu Luận án đƣợc xây dựng chủ yếu trên cơ sở tài liệu của NCS và đồng nghiệp thuộc Liên Đoàn Địa chất Biển (trƣớc đây là Trung tâm Địa chất khoáng sản Biển) thu thập và thực hiện khi tham gia đề án: “Điều tra địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn biển nông ven bờ Việt Nam (từ 0 đến 30m nƣớc) tỷ lệ 1/500.000” và nhiều nguồn tài liệu khác, bao gồm: 1- Tài liệu khảo sát, nghiên cứu địa chất, trầm tích tầng mặt, địa chất môi trƣờng, ĐHMT.vùng biển ven bờ từ Rạch Giá-Vũng Tàu. 2- Các kết quả phân tích mẫu lỗ khoan tay, khoan máy, mẫu trầm tích tầng mặt., với các dạng phân tích: độ hạt, nhiệt-Rơnghen, silicát., các chỉ tiêu ĐHMT. Các kết quả phân tích nƣớc biển, Eh, pH, các kim loại nặng, B, Br, I.

7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3- Các báo cáo hiện trạng môi trƣờng của các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Bà Rịa- Vũng Tàu từ 1998 đến 2002. Ngoài ra NCS còn tham khảo các báo cáo địa chất, các công trình nghiên cứu có liên quan tới vùng nghiên cứu. 1-Báo cáo địa chất-khoáng sản tỉ lệ 1/200.000 các tờ: Hà Tiên-Phú Quốc, An Biên-Sóc Trăng, Cà Mau-Bạc Liêu, Trà Vinh-Côn Đảo, Mỹ Tho và Gia Ray-Bà Rịa. 2- Báo cáo đề tài “Ô nhiễm biển do sông tải ra” [38].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/hoc1-06-02

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Địa hóa môi trường biển nông ven bờ rạn san hô. Nghiên cứu ô nhiễm, biến đổi, đề xuất giải pháp bảo vệ hệ sinh thái.

Luận án "Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạc" thuộc chuyên ngành Địa hoá môi trường. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạc" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter