Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Định hướng chuyển nước liên vùng – Tây Nguyên và Nam Trung Bộ bởi Đặng Thị Kim Nhung

Nghiên cứu chuyển nước liên vùng sông Tây Nguyên - Nam Trung Bộ: Khoa học và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Tài nguyên nước

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Định hướng chuyển nước liên vùng Tây Nguyên Nam Trung Bộ

Tây Nguyên và Nam Trung Bộ đối mặt tình trạng khan hiếm nước trầm trọng. Nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt ngày càng gia tăng. Chuyển nước liên vùng trở thành giải pháp cấp bách. Giải pháp này giúp cân bằng tài nguyên nước giữa các khu vực. Đồng thời đảm bảo phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp. Một nghiên cứu chuyên sâu về định hướng chuyển nước là cần thiết. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc.

1.1. Tầm quan trọng của chuyển nước liên vùng

Chuyển nước liên vùng đóng vai trò then chốt. Nó giải quyết vấn đề phân bố không đều của tài nguyên nước. Đảm bảo cấp nước ổn định cho các vùng khô hạn. Giúp giảm thiểu rủi ro thiên tai. Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội bền vững cho cả khu vực.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về định hướng chuyển nước

Nghiên cứu nhằm xác định cơ sở khoa học và thực tiễn. Đề xuất định hướng chuyển nước liên vùng, liên lưu vực sông. Phân tích tác động tổng thể. Đưa ra các giải pháp tối ưu. Mục tiêu cuối cùng là an ninh nguồn nước lâu dài cho khu vực.

1.3. Phạm vi và phương pháp tiếp cận luận án

Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ. Luận án áp dụng phương pháp tổng hợp. Phân tích dữ liệu thủy văn, khí tượng. Sử dụng mô hình tính toán cân bằng nước vùng. Đánh giá hiệu quả các công trình hiện có để đưa ra kết luận.

II.Nghiên cứu cơ sở khoa học chuyển nước liên lưu vực

Việc chuyển nước liên lưu vực đòi hỏi nền tảng khoa học vững chắc. Nghiên cứu này tổng quan thực tiễn chuyển nước trên thế giới. Đồng thời đánh giá chi tiết tình hình tại Việt Nam. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về các thách thức và cơ hội. Các yếu tố thủy văn, địa hình, khí hậu được xem xét kỹ lưỡng. Đây là nền tảng để đề xuất các giải pháp phù hợp. Đảm bảo hiệu quả và bền vững cho hệ thống thủy lợi liên vùng.

2.1. Phân tích thực trạng chuyển nước trên thế giới

Luận án nghiên cứu các dự án chuyển nước lớn toàn cầu. Bài học kinh nghiệm từ Israel, Trung Quốc được rút ra. Các công nghệ tiên tiến, mô hình quản lý hiệu quả được phân tích. Kiến thức này áp dụng vào điều kiện đặc thù của Việt Nam. Giúp định hình các giải pháp tối ưu.

2.2. Đánh giá tình hình chuyển nước Tây Nguyên Nam Trung Bộ

Nghiên cứu tổng kết các dự án chuyển nước đã và đang thực hiện. Phân tích hiệu quả, hạn chế của từng dự án. Xác định các vấn đề tồn tại trong quản lý. Nhu cầu chuyển nước thực tế được đánh giá. Đặc biệt chú trọng đến các kênh dẫn nước liên tỉnh hiện có.

2.3. Cơ sở khoa học và thực tiễn điều hòa phân bổ nước

Cơ sở khoa học dựa trên các nguyên lý thủy văn, thủy lực hiện đại. Tính toán điều hòa phân bổ nguồn nước được thực hiện. Thực tiễn áp dụng các mô hình dự báo dòng chảy được đánh giá. Đảm bảo phân bổ nước công bằng và hiệu quả. Nguồn nước cấp cho các lưu vực sông Tây Nguyên được tối ưu.

III.Đánh giá hiệu quả hệ thống thủy lợi liên vùng hiện có

Các hệ thống thủy lợi liên vùng hiện tại đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, hiệu quả của chúng cần được đánh giá một cách khoa học. Nghiên cứu này xây dựng bộ chỉ số đánh giá toàn diện. Nó xem xét cả tác động kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Mục tiêu là tối ưu hóa hoạt động của các công trình. Đảm bảo hiệu suất cao nhất. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị cải thiện. Góp phần nâng cao năng lực chuyển nước liên vùng.

3.1. Phương pháp đánh giá tác động các công trình chuyển nước

Phương pháp định lượng và định tính được kết hợp. Đánh giá tác động đến môi trường, kinh tế, xã hội. Phân tích lợi ích và chi phí của từng dự án. Đảm bảo tính khách quan trong đánh giá. Giúp đưa ra quyết định chính xác.

3.2. Bộ chỉ số đánh giá khả năng điều hòa phân bổ nguồn nước

Luận án xây dựng bộ chỉ số chuyên biệt. Chỉ số này đánh giá khả năng điều hòa nước. Bao gồm các tiêu chí kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Giúp định lượng hiệu quả của hệ thống thủy lợi liên vùng. Đây là công cụ quan trọng cho quản lý.

3.3. Hiệu quả chuyển nước các dự án thủy điện liên tỉnh

Các dự án thủy điện thường có chức năng kép. Chúng vừa sản xuất điện, vừa hỗ trợ chuyển nước. Hiệu quả chuyển nước của các dự án này được phân tích kỹ lưỡng. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa vận hành. Tận dụng tối đa nguồn nước từ các hồ chứa nước đầu nguồn.

IV.Cân bằng tài nguyên nước Tây Nguyên thiếu hụt nước

Tây Nguyên và Nam Trung Bộ thường xuyên đối mặt tình trạng thiếu hụt nước. Đặc biệt vào mùa khô kéo dài. Việc đánh giá cân bằng tài nguyên nước là cực kỳ quan trọng. Nghiên cứu này phân tích chi tiết nguồn nước mặt và nước ngầm. Xác định lượng nước khả dụng và nhu cầu thực tế. Phát hiện các khu vực thiếu hụt nghiêm trọng. Đây là cơ sở để lập kế hoạch chuyển nước hiệu quả. Đảm bảo an ninh nguồn nước cho cả hai vùng.

4.1. Đánh giá nguồn nước và cân bằng nước lưu vực sông

Nghiên cứu đánh giá chi tiết nguồn nước mặt, nước ngầm. Tính toán cân bằng nước cho từng lưu vực sông Tây Nguyên. Xác định lượng nước khả dụng và nhu cầu thực tế. Phát hiện các khu vực thiếu hụt nước trầm trọng. Đây là cơ sở cho các quyết định chuyển nước.

4.2. Phân vùng tính toán mô hình tài nguyên nước khu vực

Khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ được phân thành các vùng tính toán. Mỗi vùng có đặc điểm thủy văn riêng. Mô hình MIKE NAM được sử dụng để dự báo dòng chảy. Mô hình này cung cấp dữ liệu chính xác. Giúp cho việc quy hoạch thủy lợi vùng hiệu quả.

4.3. Xác định các khu vực thiếu hụt nước Nam Trung Bộ

Các tỉnh Nam Trung Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán. Đặc biệt vào mùa khô. Luận án chỉ rõ các điểm nóng thiếu nước. Đây là cơ sở khoa học để lập kế hoạch chuyển nước. Đảm bảo an ninh nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt.

V.Giải pháp quy hoạch thủy lợi vùng an ninh nguồn nước

Việc đảm bảo an ninh nguồn nước cho Tây Nguyên và Nam Trung Bộ là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể. Bao gồm xây dựng mới, nâng cấp các công trình hiện có. Đồng thời, tối ưu hóa quy hoạch thủy lợi vùng. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu quản lý tài nguyên nước bền vững. Giúp khu vực ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Cải thiện đáng kể tình trạng thiếu nước.

5.1. Đề xuất định hướng giải pháp chuyển nước liên vùng

Các giải pháp kỹ thuật được đề xuất cụ thể. Bao gồm xây dựng các kênh dẫn nước liên tỉnh mới. Nâng cấp các hồ chứa nước đầu nguồn hiện có. Tối ưu hóa vận hành hệ thống thủy lợi liên vùng. Đảm bảo cung cấp nước hiệu quả đến các vùng khô hạn.

5.2. Hoàn thiện quy hoạch thủy lợi vùng đảm bảo an ninh nguồn nước

Quy hoạch thủy lợi vùng cần được điều chỉnh và hoàn thiện. Đảm bảo tính đồng bộ và khả thi. Mục tiêu là an ninh nguồn nước cho toàn khu vực. Đặc biệt cho các vùng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu. Cần có tầm nhìn dài hạn.

5.3. Vai trò của hồ chứa nước đầu nguồn trong chuyển nước

Hồ chứa nước đầu nguồn đóng vai trò then chốt. Chúng điều tiết dòng chảy và tích trữ nước. Hỗ trợ hiệu quả cho các dự án chuyển nước liên vùng. Đảm bảo nguồn nước ổn định cho hạ du. Quản lý vận hành hồ chứa cần được tối ưu hóa liên tục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật chuyên ngành kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm định hướng chuyển nước liên vùng liên lưu vực sông khu vực tây nguyên và nam trung bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI DANG THỊ KIM NHUNG NGHIÊN CUU CƠ SỞ KHOA HỌC VA THỰC TIEN NHAM ĐỊNH HƯỚNG CHUYEN NƯỚC LIEN VUNG, LIÊN LƯU VỰC SÔNG KHU VỰC TÂY NGUYÊN VÀ NAM TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIEN SĨ KỸ THUẬT HA NỘI, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI DANG THỊ KIM NHUNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VA THỰC TIEN NHAM ĐỊNH HƯỚNG CHUYEN NƯỚC LIÊN VUNG, LIÊN LƯU VỰC SÔNG KHU VỰC VA NAM TRUNG BO tgành: KY thuật Tài nguyên nước Mã số: 9580212 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYEN QUANG KIM 2. LÊ VAN CHIN HÀ NỘI, NAM 2022 LỜI CAM ĐOAN “Tác giả xin cam doan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả "nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ một nguồn nào và dưới bit kỳ hình thúc nào.

Việc tham khảo các nguồn tả liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tải liệu tham khảo đúng quy định. “Tác giả luận án Đặng Thị Kim Nhung. LỜI CÁM ƠN "ác giả xin trân trọng cám ơn Trường Dai học Thủy lợi đã tạo mọi điễu kiện thuận lợi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án tiến sĩ, V6i lòng iết ơn su sé ất tác giả xin trân trong gi tới người thầy hướng dẫn nghiên cứu khoa học GS. Nguyễn Quang Kim và P S.

Lê Văn Chín đã luôn dành thời gian quý bầu của mình để hỗ trợ, giáp đỡ cho tác gi hoàn thành luận án đúng tiễn độ Trong quá trình nghiên cứu, sự ủng hộ nhiệt tình, khích lệ và tin tướng của các Thầy đã giúp tác giả vững tin trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu Tác giả xin gửi lời tri ân đến các nhà khoa học trong Hội đồng đánh giá luận án vì đã cdành thời gian và tâm huyết để đọc và sửa chữa luận án. Tác giả cũng vô cùng. các thầy cô giáo, các nhà khoa học trong và ngoài Khoa Kỹ thuật Tai nguyên nước, Trường Dại học Thủy lợi đã có những đóng góp quý báu giúp tác giả hoàn thiện luận Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp ở Viện Quy hoạch “Thuỷ lợi, Tổng cục Thuỷ lợi, c c bạn bè. đã có những động viên, chia sẻ, giúp đỡ trong subt quá tình nghiên cứu Cudi cùng, tác giả xin được gửi tới những người thân thương trong gia đình của mình lời biết ơn sâu sắc vì sự yêu thương và ủng hộ, dành thỏi gian và điều kiện tốt nhất để "hoàn thành nghiên cứu.

‘Xin trân trọng cám on! DANH MỤC CÁC HÌNH ANH. DANH MỤC BANG BIEU DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT. MO DAU 1 TINH CAP THIET 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CUA LUẬN AN.

ĐÔITƯỢNG VA PHAM VINGHIEN COU. HƯỚNG TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, xi 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIÊN 6. BÔCUCCỦALUẬN ÁN 'CHƯƠNG 1 TONG QUAN NGHIÊN CÚU.

LL TÔNGQUAN THỤC TIEN VÀ NGHIÊN COU TREN THE GIO 1 1.2 TONG QUAN THỰC TIEN VÀ NGHIÊN COU VE CHUYỂN NƯỚC Ö VUNG TAY NGUYEN VÀ NAM “TRUNG Bộ, 15 LS PHAN TICH LỰA CHON MUC TIỂU VA NOI DUNG NGHIÊN CL ai L4. KETLUAN CHƯƠNGI 35 CHUONG2 __ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNHGIÁ HIỆU QUA CHUYEN NƯỚC VÀ TÍNH TOÁN DIEU HOA PHAN BO NGUON NƯỚC. PHƯƠNG PHAP THỤC HIỆN DANH GIÁ TÁC DONG VA HIỆU QUA CAC CÔNG TRINIECHUYEN Nude VUNG TAY NGUYEN VA NAM TRUNG BO. PHUONGPHAP THUC HIỆN DANH GIA NGUON NƯỚC VÀ CAN BANG NUC TREN CÁC LƯU VỤC SÔNG CO LIÊN QUAN 2 2.

XÂY DUNG BỘ CHÍ SO DANN GIÁ KHẢ NANG BIEU HOA PHAN BỘ NGUÔN NƯỚC, a 24 KÉTLUẬN CHƯƠNG2. 6s CHUONG3 _ XÁC DINH CƠ SỞ KHOA HỌC VA THỰC TIỀN, ĐÈ XUẤT DỊNH HƯỚNG. “GIẢI PHÁP CHUYEN NƯỚC LIÊN VUNG TAY NGUYÊN VÀ NAM TRUNG BQ.1 COSO KHOA HỌC VÀ THỤCTIỀN ĐÁNH GIÁ HIEU QUÁ VẢ TÁC ĐỘNG CUA CÁC CÔNG TRÌNH. “CHUYỂN NUỚC KHU VỤC TÂY NGUYÊN VA NAM TRUNG BO.

CŨ SỞ KHOA HỌC VA TAY TIEN DIEU HOA PIANO NƯỚC LIEN VUNG, LIEN LƯU VỤC SÔNG KHU VỤC TÂY NGUYÊN VA NAM TRUNG BO 86 3.3 _DIEXUATDINH HUONG GIẢI PHAP CHUYEN NƯỚC LIEN VUNG, LIÊN LƯU VỤC SONG TAY [NGUYEN VA NAM TRUNG BO, 34 KETLUAN CHUONG 3 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. KET QUA ĐẠT ĐƯỢC CUA LUẬN AN. ĐỒNGGÓPMỚICỦA LUẬN AD 3. MỘTSÔTÔNTẠI CUA LUẬN ÁN.

KIẾNNNGHỊ VÀ HƯỚNG TIẾP TỤC NGHI DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CONG BO “TÀI LIỆU THAM KHAO PHY LUC. DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1.1 Sơ đồ dự án chuyển nước quốc gia Israel 5 Hình 1.2 Sơ đồ mỗi liên hệ giữa tổng lượng nước mặt, lượng nước có thé sử dụng và lượng nước có thé điều hòa phân bd 13 Hình 1.3 Ban đồ vàng nghiên cứu: các lưu vực sông và các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, Việt Nam, 15 Hình 14 Bản đồ vàng phạm vi nghiên cửu và vi tr các dự án thuỷ điện chuyển nước khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, Việt Nam, 2 Hình 1.5 Sơ dé logic tiếp cận nghiên cứu trong luận án.1 Sơ đỗ các nhóm tiề chi, pham vỉ, phương pháp lượng hoá các tiêu chỉ và dịnh hưởng các bai học kính nghiệm dựa trên các nhóm tiều chỉ 4 Hình 2.2 Minh họa về kết quả hiệu chỉnh va kiểm định mô hình MIKE NAM tại trạm “Củng Sơn trên sông Ba 46 Hình 2.3 Phân vùng tính toán va vị trí các trạm sử dụng trong mô hình MIKE NAM nước khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, Việt Nam.4 Sơ đồ tính toán cân bằng nước sông Sẽ San.5 So sinh dòng chảy thực do và tinh toán ti trạm Đắk Mắt và Kon Tum trên sông Sẽ San.6 Sơ đổ tinh toán cân bằng nước sông Trả Bong - Trà Khúc - Sông Vệ 54 Hình 2.7 So sinh dòng chảy thực do và tinh toán tại trạm Sơn Giang trên sông Trả Khúc sa Hình 2.8 Sơ đồ tin toán cân bằng nước lưu vực sông Ba 5s Mình 2.9 So sánh dng chảy thực do và tính toán tại trạm An Khê và Cũng Sơn trên lưu vực sông Ba 5 Hình 2.10 Sơ đồ tính toánef bằng nước lưu vực sông Kon 56 Hình 2.11 So sánh đồng chảy thực đo và tinh toán tại trạm Bình Tưởng trên sông Kon 56 Hình 2.12 Sơ đồ tính toán cân bằng nước sông Đồng Nai 37 Hình 2.13 So sánh dòng chảy thực đo và tính toán tại trạm Đắk Nông và trạm Thanh. Bình trên sông Đồng Nai 38 Hình 2.14 Sơ đồ cân bằng nước lưu vục sông Cái Ninh Hồa - Khánh Hòa.15 Sơ đồ cân bằng nước lưu vực sông Cái Nha Trang- Khánh Hòa, 59 Hình 2.16 So sánh đồng chảy thực do và tinh toán tại tram Đá Bản 59 Hình 2.17 So sánh ding chảy thực do và tinh toán tại tram Đồng Trăng 60 Hình 2.18 Sơ đỗ tính toán cân bằng nước bằng mô hình MIKE BASIN cho lưu vực xông Cái Phan Rang.19 Sơ đồ tính toin cân bằng nước các lưu vực sông tinh Bình Thuận.20 So sinh đồng chảy thực do và tính toán tại hồ sông Quao.21 Sơ dd logic tinh toán đánh giá va đềxuất định hướng giải pháp chuyển nước liên vũng liên lưu vực sông dựa trên bộ chỉ số từ 11 + I6 và chu trình 06 bước tính.1 So sánh quá trình xã nước thực tế lưu vực cho nước sơ sánh với quy định. của quy trình vận hành liên 72 Hình 3.2 So sánh quá trình xả nước thực tế về ng Đa Nhim - lưu vực cho nước so sánh với quy định của quy trình vận hành liên hỗ chứa trên lưu vực sông Đông Nai.3 Bảng so sinh chỉ tết qu tình xà nước thực tế của hỗ Đơn Dương vẻ sông Da Nhim so sánh với uy định của duy tinh vận hình liên hỗ 2 Hình 3.4 Mỗi liên bệđịa hình - sông ngôi, phân bổ mưa TBNN vùng NTB&TN.90 3 5 Sơ đồ ịnh hướng gái pháp chuyển nước li vùng Tây Nguyên và Nam ung bộ 103 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1 Tổng hợp đặc điểm hạn hin thiếu nước ving Tây Nguyên và Nam Trung B6.1 Tóm tắt thông tin một số dự án chuyển nước lớn trên thé giới 6 Bang 1.2 So sánh mùa mưa và mùa khô giữa 2 vùng tai một số trạm khí hậu chính .3 Thông số 04 hệ thông công trinh thủy điện chuyỂn nước lưu vực lớn từ vũng Tay Nguyên sang wing Nam Trung bộ 21 Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về cúc tiêu chi đánh giá hệ thống chuyển nước trên thé giới 37 Bang 2.2 Tổng hợp các kịch ban tinh toán đánh.

43 Bảng 23 Các tram đo đục sử dụng xây dựng mô hình MIKE NAM cho vắng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ “ Bảng 24 Kết quả cập nhật nang cắp mô hình thuỷ văn rên các lưu vực sông theo các phân vùng " Bảng 3.1 Bảng đánh giá và so sánh tổng lượng dòng chảy của các thuỷ điện điều tiết lưu vực cho và nhận nước.2 Tổng hop kết quả đánh giá nguồn nước, như cầu nước và cân bing nước trên lu vye cho và nhận nước của dự án thuỷ điện Thượng Kon Tum 15 Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đánh giá nguồn nước, nhu cầu nước và cân bằng nước trên lưu vực cho nước của hệ thông thủy điện.An Khê — Ka nak TT Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá nguồn nước, nhủ cầu nước vi cân bằng nước trên lưu vực cho và nhận nước của dựân thuỷ điện Đơn Dương, 80 Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá 05 tiêu chí theo thang điểm từ 0-1 S4 Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả tính toán cân bằng nước trong điều kiệnh én trạng 94 Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả cân bằng nước vả bộ chỉ số tính toán tử II đến 14 theo một số kịch bain 100 ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT ANNN An ninh nguồn nước BDKH Biến đổi khí hậu CBN Cân bằng nước KB Kịch bản KC08 Chương mình nghiên cứu khoa học vi công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên ti EIA Đánh giá tác động môi trường IBWT Dự án chuyển nước lưu ve IPCC Ủy bạn liền chính phủ về biến đổi khí hậu (fnlergovernmental Panel on Climate Change) TWRM Quản lý ting hợp ti nguyên nước NCN Nhu NTB&TN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên QHTL Quy hoạch Thủylợi QTvH Quy trình vận hành liên hỗ chứa. TBNN ‘Trung bình nhiều năm. TCTL Tổng cục Thủy lợi TN&MT Tài nguyên và Mỗi trường TTDBQG Trung tim Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia UBND. Ủy ban nhân dân RRTT Rai rõ thiên tại 1.

Tính cấp thiết ‘Vang Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiễn liên hệ với nhau rất chặt chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Định hướng chuyển nước liên vùng - Tây Nguyên và Nam Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chuyển nước liên vùng sông Tây Nguyên - Nam Trung Bộ: Khoa học và thực tiễn.

Luận án "Định hướng chuyển nước liên vùng - Tây Nguyên và Nam Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học thủy lợi. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Định hướng chuyển nước liên vùng - Tây Nguyên và Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Định hướng chuyển nước liên vùng - Tây Nguyên và Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước. Danh mục: Khoa Học Công Nghệ - Kỹ Thuật.

Luận án "Định hướng chuyển nước liên vùng - Tây Nguyên và Nam Trung Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Định hướng chuyển nước liên vùng - Tây Nguyên và Nam Trung Bộ" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Định hướng chuyển nước liên vùng - Tây Nguyên và Nam Trung Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter