Luận án tiến sĩ Lê Văn Trường: Giải pháp tiêu nước, quy mô công trình tiêu Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học. Đề xuất giải pháp tiêu nước, quy mô công trình tiêu hiệu quả trên địa bàn TP Hà Nội.

Chuyên ngành

Quy hoạch quản lý tài nguyên nước

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu giải pháp tiêu nước đô thị Hà Nội

Hà Nội đối mặt với tình trạng ngập lụt nghiêm trọng vào mùa mưa. Hệ thống thoát nước đô thị xây dựng từ nhiều thập kỷ trước không đáp ứng được nhu cầu hiện tại. Tốc độ đô thị hóa nhanh làm gia tăng diện tích bề mặt không thấm. Lượng mưa tập trung trong thời gian ngắn gây quá tải cho cống thoát nước. Nhiều khu vực nội thành thường xuyên rơi vào tình trạng tiêu úng kéo dài. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho giải pháp tiêu nước trở thành yêu cầu cấp thiết. Luận án tập trung phân tích điều kiện tự nhiên, hiện trạng công trình tiêu và quy hoạch thoát nước qua các giai đoạn. Mục tiêu hướng tới đề xuất giải pháp tiêu nước và quy mô công trình đầu mối phù hợp với điều kiện thủy văn đô thị Hà Nội.

1.1. Bối cảnh ngập lụt Hà Nội và áp lực thoát nước

Mùa mưa hàng năm gây ngập lụt Hà Nội ở nhiều quận trung tâm. Mực nước ngầm dâng cao làm giảm khả năng thấm tự nhiên của đất. Hệ thống kênh trục và sông tiêu không đủ năng lực chuyển tải nước mưa. Tốc độ tiêu thoát chậm khiến nước đọng lâu trên đường phố. Áp lực lên hệ thống thoát nước mưa ngày càng lớn do mật độ xây dựng tăng. Diện tích hồ điều hòa bị thu hẹp qua nhiều năm. Tình trạng này đặt ra yêu cầu nghiên cứu giải pháp tiêu nước đồng bộ, gắn với quy hoạch không gian đô thị.

1.2. Hiện trạng công trình hạ tầng tiêu thoát nước

Hệ thống tiêu thoát nước Hà Nội gồm cống thoát nước, kênh trục, trạm bơm và hồ điều hòa. Nhiều đoạn cống xây dựng từ thời kỳ cũ, tiết diện nhỏ, xuống cấp. Trạm bơm đầu mối hoạt động chưa đồng bộ với năng lực kênh dẫn. Một số hồ điều hòa bị san lấp, làm giảm dung tích trữ nước mưa. Công trình hạ tầng phân bố không đều giữa các lưu vực tiêu. Khu vực phát triển mới thiếu kết nối với hệ thống thoát nước hiện có. Đánh giá hiện trạng công trình là bước cần thiết trước khi đề xuất giải pháp tiêu nước mới.

1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu tiêu nước

Nghiên cứu xác định cơ sở khoa học cho giải pháp tiêu nước phù hợp với địa bàn Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các lưu vực tiêu chính của thành phố. Đối tượng nghiên cứu bao gồm hệ thống thoát nước mưa, trạm bơm, hồ điều hòa và kênh trục. Mục tiêu cụ thể gồm xây dựng bài toán tối ưu hóa thông số công trình tiêu. Mô hình hóa thủy văn đô thị được sử dụng để mô phỏng quá trình tiêu thoát nước. Kết quả nghiên cứu hướng tới đề xuất quy mô công trình tiêu hợp lý, giảm tình trạng ngập lụt Hà Nội.

II. Cơ sở khoa học xây dựng giải pháp tiêu thoát nước mưa

Cơ sở khoa học của giải pháp tiêu thoát nước dựa trên bài toán tối ưu hóa hệ thống. Bài toán xác định quan hệ giữa các thông số công trình: quy mô trạm bơm, dung tích hồ điều hòa và tiết diện kênh trục. Mô hình SWMM được lựa chọn để mô phỏng quá trình thoát nước mưa trong điều kiện đô thị. Mô hình cho phép tính toán dòng chảy trên bề mặt, trong cống thoát nước và tại các hồ điều hòa. Số liệu đầu vào gồm dữ liệu mưa, địa hình, mạng lưới cống và đặc điểm lưu vực. Sơ đồ hóa hệ thống tiêu thoát nước giúp mô tả chính xác mối quan hệ giữa các công trình hạ tầng. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình đảm bảo độ tin cậy của kết quả tính toán trước khi áp dụng cho bài toán tối ưu.

2.1. Bài toán tối ưu hóa hệ thống tiêu thoát nước

Bài toán tối ưu hóa xác định thông số tối ưu của hệ thống tiêu thoát nước. Các biến quyết định gồm lưu lượng trạm bơm và diện tích hồ điều hòa. Hàm mục tiêu hướng tới giảm chi phí xây dựng công trình hạ tầng. Điều kiện ràng buộc dựa trên khả năng tiêu nước của kênh trục và mực nước cho phép trong hồ. Quan hệ giữa quy mô trạm bơm và hồ điều hòa được xác lập qua nhiều phương án tính toán. Kết quả bài toán tối ưu là cơ sở để đề xuất giải pháp tiêu nước và quy mô công trình đầu mối phù hợp với lưu vực nghiên cứu.

2.2. Mô hình SWMM trong thủy văn đô thị

Mô hình SWMM mô phỏng quá trình mưa - dòng chảy trong hệ thống thoát nước đô thị. Mô hình tính toán lượng mưa hiệu quả, dòng chảy tràn bề mặt và dòng chảy trong cống thoát nước. Các đối tượng mô phỏng gồm lưu vực con, nút cống, đoạn cống, trạm bơm và hồ điều hòa. Mô hình cho phép đánh giá khả năng tiêu úng của hệ thống dưới các trận mưa thiết kế khác nhau. Kết quả mô phỏng phản ánh mối liên hệ giữa lượng mưa, mực nước trong kênh và mực nước ngầm tại khu vực nghiên cứu. SWMM phù hợp với bài toán mô hình hóa hệ thống tiêu thoát nước quy mô lớn như Hà Nội.

2.3. Sơ đồ hóa hệ thống cống thoát nước

Sơ đồ hóa hệ thống tiêu thoát nước chuyển dữ liệu thực tế thành cấu trúc mô hình. Mạng lưới cống thoát nước được số hóa theo tuyến, kích thước và độ dốc. Các trạm bơm và hồ điều hòa được gán thông số vận hành thực tế. Số liệu đầu vào còn gồm bản đồ địa hình, ranh giới lưu vực và đặc điểm sử dụng đất. Việc sơ đồ hóa chính xác giúp mô hình phản ánh đúng quan hệ giữa công trình hạ tầng và quá trình thoát nước mưa. Đây là bước nền tảng cho hiệu chỉnh, kiểm định mô hình và tính toán các phương án giải pháp tiêu nước.

III. Giải pháp công trình tiêu nước và hồ điều hòa Hà Nội

Giải pháp tiêu thoát nước cho lưu vực nghiên cứu dựa trên ba nhóm công trình chính: trạm bơm đầu mối, hồ điều hòa và kênh trục. Trạm bơm đầu mối đảm nhận vai trò chuyển nước từ khu vực nội đồng ra sông chính. Hồ điều hòa giữ vai trò trữ nước mưa, giảm đỉnh lũ tiêu vào hệ thống. Kênh trục kết nối các lưu vực nhỏ, dẫn nước về phía trạm bơm hoặc hồ điều hòa. Phân tích thủy lực xác định khả năng tải nước của từng đoạn kênh trong các tình huống mưa khác nhau. Bố trí công trình hạ tầng được xem xét đồng thời với quy hoạch không gian đô thị và hướng phát triển giao thông. Giải pháp đề xuất nhằm giảm tình trạng ngập lụt Hà Nội, đồng thời duy trì cân bằng mực nước ngầm trong khu vực.

3.1. Bố trí trạm bơm tiêu đầu mối hợp lý

Trạm bơm tiêu đầu mối đặt tại các vị trí tiếp giáp sông chính của lưu vực. Vị trí trạm bơm được lựa chọn dựa trên cao độ địa hình và hướng dòng chảy tự nhiên. Công suất trạm bơm tính toán theo lưu lượng tiêu thiết kế của từng lưu vực con. Bố trí trạm bơm gắn liền với hệ thống kênh trục dẫn nước về bể hút. Phương án bố trí xem xét khả năng phối hợp vận hành giữa nhiều trạm bơm trong cùng khu vực. Mục tiêu là tăng hiệu quả tiêu nước, giảm thời gian ngập sau mưa lớn.

3.2. Hệ thống hồ điều hòa và kênh trục tiêu

Hồ điều hòa phân bố theo các lưu vực tiêu, đóng vai trò điều tiết nước mưa trước khi bơm ra sông. Dung tích hồ tính toán dựa trên lượng mưa thiết kế và diện tích lưu vực tiêu nước. Kênh trục kết nối các hồ điều hòa với trạm bơm đầu mối, tạo thành mạng lưới tiêu thoát nước hoàn chỉnh. Mặt cắt kênh trục được xác định theo lưu lượng tính toán trong điều kiện mưa lớn. Hệ thống hồ điều hòa và kênh trục cùng vận hành giúp giảm áp lực lên cống thoát nước nội bộ. Giải pháp này góp phần ổn định mực nước ngầm và hạn chế tiêu úng cục bộ.

3.3. Phân tích thủy lực công trình tiêu nước

Phân tích thủy lực đánh giá khả năng vận hành của hệ thống tiêu thoát nước trong các kịch bản mưa khác nhau. Kết quả phân tích xác định đoạn kênh quá tải và vị trí cần mở rộng tiết diện. Mực nước trong kênh trục và hồ điều hòa được theo dõi theo thời gian thực của trận mưa. Phân tích thủy lực còn xem xét ảnh hưởng của mực nước sông chính đến khả năng tự chảy của hệ thống. Kết quả là cơ sở xác định quan hệ ràng buộc giữa quy mô trạm bơm và hồ điều hòa trong bài toán tối ưu.

IV. Quy mô công trình tiêu nước tối ưu cho thành phố Hà Nội

Quy mô công trình tiêu được xác định qua bài toán tối ưu hóa quan hệ giữa trạm bơm và hồ điều hòa. Kết quả tính toán đưa ra các giá trị lưu lượng trạm bơm và diện tích hồ điều hòa tối ưu cho từng lưu vực. Cống điều tiết chính được bố trí tại các điểm giao giữa kênh trục và hồ điều hòa, kiểm soát hướng chảy theo từng giai đoạn vận hành. Hình thức tiêu nước kết hợp tự chảy và bơm cưỡng bức, tùy theo mực nước sông chính. Phối hợp vận hành giữa các trạm bơm đầu mối giúp tăng hiệu quả tiêu nước toàn hệ thống. Quy mô công trình đề xuất đảm bảo khả năng ứng phó với các trận mưa lớn, giảm nguy cơ ngập lụt Hà Nội trong dài hạn.

4.1. Quan hệ giữa trạm bơm và hồ điều hòa

Quan hệ giữa quy mô trạm bơm và hồ điều hòa thể hiện qua đường cong đánh đổi lưu lượng - dung tích. Khi diện tích hồ điều hòa tăng, lưu lượng trạm bơm cần thiết giảm tương ứng. Quan hệ này được xác lập qua nhiều phương án mô phỏng trên mô hình SWMM. Mỗi phương án ứng với một tổ hợp lưu lượng bơm và dung tích hồ, kèm theo mức độ ngập tương ứng. Kết quả phân tích giúp lựa chọn tổ hợp công trình có chi phí đầu tư hợp lý nhất.

4.2. Xác định lưu lượng và diện tích hồ tối ưu

Giá trị lưu lượng trạm bơm và diện tích hồ tối ưu được xác định dựa trên tiêu chí giảm thiểu chi phí xây dựng công trình hạ tầng. Các phương án tính toán xem xét nhiều trận mưa thiết kế với chu kỳ lặp lại khác nhau. Kết quả tối ưu đảm bảo mực nước trong hồ điều hòa không vượt ngưỡng cho phép trong thời gian mưa lớn. Diện tích hồ tối ưu còn góp phần duy trì mực nước ngầm ổn định cho khu vực xung quanh. Giá trị tối ưu được kiểm tra lại bằng mô hình thủy lực trước khi đề xuất áp dụng.

4.3. Cống điều tiết và vận hành phối hợp

Cống điều tiết chính kiểm soát hướng chảy giữa kênh trục, hồ điều hòa và trạm bơm. Vị trí cống điều tiết đặt tại các nút giao có vai trò phân chia lưu lượng giữa các lưu vực tiêu. Vận hành cống điều tiết phối hợp với lịch bơm của các trạm đầu mối theo diễn biến mưa. Phối hợp vận hành nhiều trạm bơm giúp tránh tình trạng quá tải cục bộ tại một số đoạn kênh trục. Quy trình vận hành đề xuất dựa trên kết quả mô phỏng các kịch bản mưa điển hình của Hà Nội.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tiêu nước

Kết quả nghiên cứu xây dựng được cơ sở khoa học cho giải pháp tiêu nước và quy mô công trình tiêu trên địa bàn Hà Nội. Mô hình SWMM được hiệu chỉnh, kiểm định phù hợp với điều kiện thủy văn đô thị của khu vực nghiên cứu. Bài toán tối ưu hóa xác định quan hệ giữa quy mô trạm bơm và hồ điều hòa cho từng lưu vực tiêu. Giải pháp đề xuất gồm bố trí trạm bơm, hồ điều hòa, kênh trục và cống điều tiết theo phương án tối ưu. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho công tác quy hoạch hệ thống thoát nước đô thị tại các lưu vực tương tự. Đóng góp mới của luận án nằm ở phương pháp xác lập quan hệ ràng buộc giữa các công trình tiêu và ứng dụng mô hình hóa trong bài toán tối ưu quy mô công trình.

5.1. Đóng góp mới về giải pháp tiêu nước

Luận án đề xuất phương pháp xác định quan hệ ràng buộc giữa quy mô trạm bơm và hồ điều hòa trong hệ thống tiêu thoát nước. Phương pháp kết hợp mô hình SWMM với bài toán tối ưu hóa thông số công trình. Kết quả tính toán đưa ra bộ giá trị lưu lượng và diện tích hồ tối ưu cho các lưu vực tiêu của Hà Nội. Đóng góp này cung cấp công cụ hỗ trợ ra quyết định cho công tác quy hoạch công trình hạ tầng tiêu thoát nước.

5.2. Khả năng ứng dụng cho thoát nước đô thị

Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các lưu vực tiêu khác có đặc điểm thủy văn tương tự Hà Nội. Phương pháp mô hình hóa và tối ưu hóa hỗ trợ đánh giá nhanh phương án bố trí trạm bơm, hồ điều hòa. Cơ sở khoa học của giải pháp tiêu nước góp phần giảm tình trạng ngập lụt tại các khu đô thị mới. Kết quả còn hỗ trợ đánh giá tác động của công trình tiêu đến mực nước ngầm khu vực xung quanh. Ứng dụng thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả đầu tư cho hệ thống thoát nước đô thị.

5.3. Hướng phát triển nghiên cứu tiêu nước

Hướng phát triển tiếp theo tập trung mở rộng mô hình cho toàn bộ hệ thống tiêu thoát nước thành phố. Nghiên cứu có thể bổ sung kịch bản biến đổi khí hậu vào bài toán tối ưu quy mô công trình. Phối hợp vận hành trạm bơm có thể tích hợp hệ thống giám sát mực nước theo thời gian thực. Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá ảnh hưởng của mực nước ngầm đến hiệu quả tiêu úng dài hạn. Kết quả mở rộng góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học cho quy hoạch thoát nước đô thị bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất giải pháp tiêu nước và quy mô công trình tiêu trên địa bàn thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LÊ VĂN TRƯỜNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIÊU NƯỚC VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, 2017 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LÊ VĂN TRƯỜNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIÊU NƯỚC VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành : Quy hoạch quản lý tài nguyên nước Mã số : 62-62-30-01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Dương Thanh Lượng 2. Nguyễn Quang Kim HÀ NỘI, 2017 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả tính toán và các kết luận trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Lê Văn Trường i LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian miệt mài nghiên cứu dưới sự giúp đỡ của các nhà khoa học, các nhà chuyên môn và các cơ quan, đơn vị với những ý kiến góp ý sâu sắc và cung cấp nhiều tài liệu quý báu, đến nay công việc nghiên cứu đã đạt được những kết quả nhất định để có thể viết lên luận án này. Từ đáy lòng mình, tác giả luận án xin chân thành cảm ơn GS. Dương Thanh Lượng và GS.

Nguyễn Quang Kim, những người hướng dẫn khoa học đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Chân thành cảm ơn Bộ môn Cấp thoát nước, Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học, Trường Đại học Thuỷ lợi với vai trò là cơ quan đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và nghiên cứu khoa học trong những năm tháng là nghiên cứu sinh của Nhà trường. Chân thành cảm ơn Phòng Quản lý xây dựng công trình, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đã tạo điều kiện và thời gian cho tác giả đi học tập và làm luận án. Xin cảm tạ tấm lòng những người thân yêu và gia đình đã động viên, giúp đỡ và gửi gắm nơi tôi.

Hà Nội, tháng 8 năm 2017 Tác giả luận án Lê Văn Trường ii MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt. v Danh mục các bảng. vi Danh mục các hình vẽ. viii MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu. 3 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. Giới thiệu vùng nghiên cứu. Vị trí địa lý.

Điều kiện tự nhiên. Tình hình và nguyên nhân úng ngập ở vùng nghiên cứu. Hiện trạng các công trình tiêu chủ yếu. Hướng phát triển chung không gian của đô thị.

Hướng phát triển mạng lưới giao thông. Định hướng khống chế cao độ san nền. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển hệ thống tiêu thoát nước đô thị Hà Nội. Tổng quan các nghiên cứu về thoát nước cho khu vực.

Nghiên cứu thoát nước của JICA. Nghiên cứu trong QH937. Nghiên cứu trong QH1259. Nghiên cứu trong QH4673.

Nghiên cứu trong QH725. Nhận xét thông số công trình tiêu nước theo các quy hoạch. Tổng quan về phương pháp tính toán tiêu thoát nước và tối ưu hóa hệ thống tiêu thoát nước. Các phương pháp tính toán tiêu thoát nước ở trong nước.

Các nghiên cứu về tối ưu hóa hệ thống tiêu thoát nước ở trong nước. Các phương pháp và công cụ tính toán tiêu thoát nước ở nước ngoài. Các nghiên cứu về tối ưu hóa hệ thống tiêu thoát nước ở nước ngoài. Kết luận chương 1 .54 XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP TIÊU THOÁT NƯỚC VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI.

Xây dựng bài toán tối ưu hóa hệ thống tiêu thoát nước. Khái quát về bài toán tối ưu hóa. Bài toán tối ưu hóa thông số cơ bản của hệ thống tiêu thoát nước. Lựa chọn mô hình tính toán tiêu thoát nước.

Khái quát về chọn phương pháp và mô hình tính toán tiêu nước mặt. Chọn phương pháp và mô hình tính toán tiêu thoát nước. Mô tả mô hình SWMM. Mô hình hóa hệ thống tiêu thoát nước nghiên cứu.

Các loại đối tượng cần mô phỏng. Các số liệu đầu vào cơ bản của mô hình. Sơ đồ hoá hệ thống tiêu thoát nước. Thiết lập mô hình hệ thống tiêu thoát nước trên SWMM.

Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình. Kết luận chương 2 .97 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TIÊU NƯỚC VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Dự kiến giải pháp tiêu thoát nước ở lưu vực nghiên cứu. Dự kiến giải pháp chung.

Bố trí các trạm bơm tiêu đầu mối. Bố trí hệ thống hồ điều hòa. Phân tích thủy lực. Xác định quan hệ ràng buộc giữa quy mô trạm bơm và hồ điều hòa.

Xác định các giá trị lưu lượng và diện tích hồ tối ưu. Đề xuất giải pháp tiêu thoát nước và quy mô của các công trình tiêu chủ yếu ở lưu vực nghiên cứu. Các hồ điều hoà. Hệ thống kênh trục.

Các cống điều tiết chính. Hình thức tiêu nước của hệ thống kênh trục và trạm bơm đầu mối. Phối hợp vận hành các trạm bơm đầu mối nhằm tăng hiệu quả tiêu nước144 3. Kết luận chương 3 .146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Về kết quả nghiên cứu. Về những đóng góp mới của luận án.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 155 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT CP Chi phí CS Công suất DA Dự án DT Diện tích ĐTXD Đầu tư xây dựng HL Hạ lưu HT Hệ thống LL Lưu lượng LV Lưu vực MN Mực nước QH Quy hoạch QH108 Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 (kèm theo Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ) QH1259 Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ) QH4673 Quy hoạch phát triển thủy lợi Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (kèm theo Quyết định số 4673/2012/QĐ-UBND ngày 03/7/2012 của UBND TP Hà Nội) QH725 Quy hoạch thoát nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (kèm theo Quyết định số 725/QĐ-TTg ngày 10/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ) QH937 Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ (kèm theo Quyết định 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ) SWMM Storm Water Management Model - Mô hình quản lý ngập úng do mưa TB Trạm bơm TL Thượng lưu TLV Tiểu lưu vực TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân VĐ2 Vành Đai 2 VĐ3 Vành Đai 3 VĐ4 Vành Đai 4 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Nhiệt độ trung bình tháng tại Hà Nội và Hà Đông (0C). Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại Hà Nội và Hà Đông (%). Lượng bốc hơi trung bình tháng tại Hà Nội và Hà Đông (mm). Lượng mưa 1, 3, 5, 7 ngày lớn nhất (đơn vị: mm) 6 Bảng 1.

Các mực nước lớn nhất sông Hồng tại trạm Hà Nội (m). Các mực nước lớn nhất Sông Hồng tại Liên Mạc (m). Các mực nước lớn nhất Sông Hồng tại Nam Thăng Long (m). Các mực nước lớn nhất Sông Hồng tại Yên Sở (m).

Các mực nước lớn nhất Sông Hồng tại Đông Mỹ (m). Mực nước lớn nhất thiết kế sông Đáy (m). Mực nước lớn nhất (m) trên sông Nhuệ qua một số năm điển hình. Mực nước báo động (m) tại một số vị trí trên sông Nhuệ và sông Hồng.

Một số thông số về đê sông Nhuệ qua các thời kỳ. Bảng so sánh nghiên cứu về công trình trạm bơm. Bảng so sánh nghiên cứu về công trình hồ điều hoà. Bảng so sánh nghiên cứu về các kênh trục lớn.

Thống kê tóm tắt các mô hình / công cụ tính toán tiêu thoát nước. Lượng mưa 72 giờ tại trạm Hà Đông, phân phối theo mưa điển hình (mm). Lượng mưa 72 giờ tại trạm Hà Nội, phân phối theo mưa điển hình (mm). Lượng mưa 72 giờ TS 10% phân phối theo mưa tam giác (mm).

Mực nước tính toán (m) tại cửa xả các trạm bơm. Mức độ mô phỏng của mô hình tương ứng với chỉ số Nash-Sutcliffe. Giá trị “nền” thông số lưu lượng thiết kế Q của các trạm bơm tiêu đầu mối. Bố trí hệ thống hồ điều hòa ứng với giá trị diện tích F ban đầu - trường hợp “nền”.

Các trường hợp diện tích hồ điều hòa (ha) theo các tỷ lệ diện tích. Lưu lượng các trạm bơm đầu mối - Mức Q=Q(+1)=Qmax=637,8m3/s. Kết quả kiểm tra các ràng buộc tại các điểm quét - Mức Q=Q(+1)=637,8m3/s. Lưu lượng các trạm bơm đầu mối - Mức Q=Q(−0)=611,0m3/s.

Kết quả kiểm tra các ràng buộc tại các điểm quét - Mức Q=Q(−0)=611,0m3/s. Lưu lượng các trạm bơm đầu mối - Mức Q=Q(−1)=558,0m3/s. Kết quả kiểm tra các ràng buộc tại các điểm quét - Mức Q=Q(−1)=558,0m3/s. Lưu lượng các trạm bơm đầu mối - Mức Q=Q(−2)=503,0m3/s.

Kết quả kiểm tra các ràng buộc tại các điểm quét - Mức Q=Q(−2)=503,0m3/s. Lưu lượng các trạm bơm đầu mối - Mức Q=Q(−3)=448,1m3/s. Kết quả kiểm tra các ràng buộc tại các điểm quét - Mức Q=Q(−3)=448,1m3/s. Lưu lượng các trạm bơm đầu mối - Mức Q=Q(−4)=393,1m3/s.

Kết quả kiểm tra các ràng buộc tại các điểm quét - Mức Q=Q(−4)=393,1m3/s. Lưu lượng các trạm bơm đầu mối - Mức Q=Q(−5)=338,1m3/s. Kết quả kiểm tra các ràng buộc tại các điểm quét - Mức Q=Q(−5)=Qmin=338,1m3/s. Quan hệ Zmax~Q theo các mức diện tích hồ khác nhau - Lưu vực Tây Hà Nội.

Quan hệ Zmax~Q theo các mức diện tích hồ khác nhau - LV Hiền Giang. Quan hệ Zmax~Q theo các mức diện tích hồ khác nhau - LV Đông Mỹ. Chi phi xây dựng các trạm bơm. Xác định mức chi phí xây dựng hồ điều hòa.

Chi phí đầu tư cho trạm bơm, hồ điều hòa và tổng cộng - LV Tây Hà Nội .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học giải pháp tiêu nước công trình Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học. Đề xuất giải pháp tiêu nước, quy mô công trình tiêu hiệu quả trên địa bàn TP Hà Nội.

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học giải pháp tiêu nước công trình Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học giải pháp tiêu nước công trình Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học giải pháp tiêu nước công trình Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên nước. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học giải pháp tiêu nước công trình Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học giải pháp tiêu nước công trình Hà Nội" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học giải pháp tiêu nước công trình Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter