Luận án: Tổng hợp hợp chất khung adamantan và tác dụng sinh học - Phạm Văn Hiển
"Luận án tiến sĩ dược học tổng hợp và đánh giá tác dụng sinh học của hợp chất chứa khung adamantan. Nghiên cứu tìm kiếm hợp chất mới có tiềm năng điều trị bệnh lý."
Năm xuất bản
Số trang
430
Thời gian đọc
1 giờ 5 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng hợp và đánh giá sinh học hợp chất adamantan
Tài liệu trình bày nghiên cứu tổng hợp các hợp chất mang khung adamantan và đánh giá tác dụng sinh học. Các dẫn chất được tổng hợp bao gồm base Schiff, thiosemicarbazon, carbohydrazon và 1,3-thiazolidin-4-on. Quy trình tổng hợp được thực hiện qua các phản ứng hóa học cụ thể, với sự hỗ trợ của thiết bị phân tích hiện đại. Đánh giá sinh học tập trung vào hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và khả năng ức chế tế bào ung thư. Kết quả cho thấy một số hợp chất thể hiện tiềm năng cao trong lĩnh vực dược phẩm.
1.1. Quy trình tổng hợp các dẫn chất
Quy trình tổng hợp bắt đầu với phản ứng giữa khung adamantane và các nhóm chức như amin, hydrazin, hoặc thiol. Các điều kiện phản ứng được tối ưu hóa để tăng hiệu suất và độ tinh khiết. Sản phẩm sau phản ứng được tinh chế bằng sắc ký cột hoặc chiết tách bằng dung môi. Các bước tổng hợp được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo cấu trúc hóa học chính xác.
1.2. Phương pháp xác định cấu trúc
Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), phổ khối lượng (MS) và nhiễu xạ tia X. Các kỹ thuật này giúp xác định vị trí liên kết và cấu trúc không gian. Dữ liệu phổ được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng để đối chiếu với các cơ sở dữ liệu hóa chất.
1.3. Kết quả đánh giá sinh học
Đánh giá sinh học cho thấy một số dẫn chất ức chế mạnh vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Một số hợp chất thể hiện hoạt tính kháng virus, đặc biệt là đối với virus cúm. Khả năng ức chế tế bào ung thư được đánh giá qua thử nghiệm trên các dòng tế bào HeLa và MCF-7. Các kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng trong phát triển thuốc.
II. Cơ sở lý thuyết về khung adamantan
Khung adamantane là hợp chất carbon có cấu trúc ba chiều ổn định. Đặc tính hóa học của khung này bao gồm tính kháng phân hủy và khả năng liên kết với các nhóm chức. Ứng dụng trong dược phẩm tập trung vào thiết kế thuốc kháng virus và kháng viêm. Cơ chế tác dụng sinh học liên quan đến tương tác với protein đích trong tế bào.
2.1. Đặc điểm cấu trúc và tính chất hóa học
Khung adamantane có cấu trúc hình lập phương với liên kết carbon bền vững. Tính chất này giúp hợp chất ổn định trong điều kiện phản ứng và môi trường sinh lý. Khả năng liên kết với các nhóm chức như amin hoặc hydroxyl mở rộng phạm vi ứng dụng.
2.2. Ứng dụng trong dược phẩm
Khung adamantane được sử dụng trong thuốc kháng virus (ví dụ: amantadine) và thiết kế thuốc chống viêm. Tính kháng phân hủy giúp kéo dài thời gian tác dụng của thuốc trong cơ thể. Các dẫn chất của adamantan thường được ưu tiên trong phát triển thuốc mới.
2.3. Cơ chế tác dụng sinh học
Hợp chất adamantan tương tác với protein màng tế bào hoặc enzyme đích. Cơ chế chính bao gồm ức chế kênh ion hoặc ngăn cản quá trình sao chép virus. Tác dụng kháng ung thư liên quan đến sự điều hòa apoptosis và ức chế tế bào phân chia.
III. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng các hóa chất cơ bản như adamantane, hydrazin, và các dung môi hữu cơ. Thiết bị phân tích bao gồm máy NMR, máy quang phổ UV-Vis và kính hiển vi. Phương pháp tổng hợp được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất và tính chất sinh học. Đánh giá sinh học được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế.
3.1. Hóa chất và thiết bị
Hóa chất được nhập khẩu từ các nhà cung cấp uy tín, đảm bảo độ tinh khiết trên 99%. Thiết bị phân tích bao gồm máy NMR 400 MHz, máy quang phổ khối lượng (MS) và thiết bị nuôi cấy tế bào. Các dụng cụ phòng thí nghiệm được kiểm định định kỳ.
3.2. Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp được thực hiện trong môi trường không nước, sử dụng xúc tác axit hoặc bazơ. Điều kiện phản ứng như nhiệt độ và thời gian được tối ưu hóa qua thử nghiệm bước đầu. Sản phẩm thô được tinh chế bằng sắc ký hoặc chiết tách.
3.3. Kỹ thuật phân tích
Phân tích cấu trúc bằng NMR và MS. Đánh giá hoạt tính sinh học qua phương pháp ức chế khuẩn lạc và thử nghiệm tế bào sống. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê để xác định mức ý nghĩa.
IV. Dự đoán đặc tính lý hóa và dược động học
Dự đoán tính chất lý hóa của hợp chất tập trung vào độ tan, độ ổn định và khả năng qua màng tế bào. Phân tích dược động học giúp đánh giá tốc độ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể. Tính giống thuốc được xác định bằng các chỉ số như logP và số lượng nhóm chức.
4.1. Chỉ số dược động học
Chỉ số logP dự đoán khả năng tan trong mỡ và nước. Hợp chất với logP trong khoảng 0-5 thường có tính thấm màng tốt. Chỉ số này được tính toán bằng phần mềm hóa học và đối chiếu với dữ liệu thực nghiệm.
4.2. Tính tương đồng thuốc
Tính tương đồng thuốc được đánh giá qua mô hình phân tử. Hợp chất có cấu trúc tương tự các thuốc đã biết được xem là tiềm năng. Các chỉ số như số lượng nhóm hydrophilic/hydrophobic được phân tích.
4.3. Đích tác dụng tiềm năng
Phân tích tương tác giữa hợp chất và protein đích. Mô phỏng liên kết giúp xác định vị trí gắn kết và cơ chế tác dụng. Kết quả mô phỏng được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (430 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM VĂN HIỂN TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA KHUNG ADAMANTAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM VĂN HIỂN TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA KHUNG ADAMANTAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC MÃ SỐ: 62720403 Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Phan Đình Châu PGS. TS Phan Th ị Phương Dung HÀ NỘI, NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả này chư a được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh Phạm Văn Hiển LỜI CẢ M ƠN Sau một thời gian thực hiện đề tài với sự nỗ lực và cố gắng, trá ch nhiệm cao trong nghiên cứu học thuật, thời điểm hoà n thành luận án là lúc tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những người đã dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ tôi suốt thời gian qua. Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày t ỏ lòng cảm ơn đến GS. TSKH Phan Đình Châu, Bộ môn Công nghệ Hóa dược Bảo vệ thực vật, Viện K ỹ thuật hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội, và PGS. TS Phan Thị Phương Dung, Bộ môn Hóa dược, Đại học Dược Hà Nội là những người thầy trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong thời gian thực hiện luận á n này.
Tôi xin gửi l ời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo các anh chị kỹ thuật viên của Bộ môn Hóa Dược – trường Đại học Dượ c Hà Nội, Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam đã luôn giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện Q uân y, PGS.TS Vũ Bình Dương và toàn thể lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, nhân viên, chiến sĩ Trung tâm Nghiên cứu ứ ng dụng và sản xuất thuốc Học viện Quân y đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các thầy giáo, cô giáo đã kịp thời động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2021 Nghiên cứu sinh Phạm Văn Hiển MỤC LỤC MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chươ ng 1: TỔNG QUAN 3 1.
TỔNG QUAN CÁC HỢP CHẤT MAN G KHUNG ADA MANTAN 3 1.1 Tác d ụng sinh học của các hợp chất mang khung adamantan 3 1. Tổng hợp các dẫn chất mang khung adamantan 9 1. TỔNG QUAN CÁC HỢP CHẤT AZOMETHIN 19 1. Tác d ụng sinh học của các hợp chất azomethin 19 1.
Tổng hợp các hợp chất azomethin 27 1. TỔNG QUAN CÁC HỢP CHẤT 1,3-THIAZOLIDIN-4-ON 29 1. Tác d ụng sinh học của các hợp chất 1,3-thiazolidin-4-on 29 1. Tổng hợp các hợp chất 1,3-thiazolidin-4-on 33 1.
DỰ ĐOÁ N ĐẶC TÍNH LÝ HÓA, DƯỢC ĐỘNG HỌC, TÍNH 34 GIỐNG THU ỐC VÀ MỘT SỐ ĐÍCH TÁC DỤNG 1. Các chỉ số liên quan đến đặc tính lý hóa và dược động học 34 1. Tính giống thuốc 37 1. Đích tác dụng 38 Chươ ng 2.
NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 2. NGUYÊ N VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ 42 2. Nguyê n vật li ệu, hóa chất, dung môi 42 2. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu 43 2.
Các dòng tế bào ung thư và cá c chủng vi sinh vật gây bệnh 44 2. PHƯƠNG PH ÁP NGHIÊN CỨU 45 2. Phương pháp tổng hợp 45 2. Phương pháp phân tích cấu trúc 46 2.
Phương pháp đánh giá hoạt tí nh sinh học của các chất tổng hợp 47 được 2. Phương pháp dự đoán một số đặc tính lý hóa, dư ợc động học, 49 tính giống thuốc và đích tá c dụng của các hợp chất tiềm năng 2. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 50 Chươ ng 3. THỰC NGH IỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51 3.
TỔNG HỢP VÀ K HẲNG ĐỊNH CẤU TRÚ C MỘT SỐ DẪN 51 CHẤT MANG KHUNG ADAMANTAN 3. Tổng hợp và khẳng định cấu trúc các base Schiff Va-j 51 3. Tổng hợp và khẳng định cấu trúc các thiosemicarbazon VIIIa- 57 k và IXa-j 3. Tổng hợp và xác định cấu trúc các carbohydrazon XIIIa-m và 70 XIVa-f 3.
Tổng hợp và kh ẳng định cấu trúc của các 1,3-thiazolidin-4-on 79 XVa-i 3. KẾT QUẢ ĐÁNH G IÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ 84 DẪN CHẤT MANG KHUNG ADAMANTAN 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các base Schiff Va-j 84 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các thiosemicarbazon VIIIa-q 87 3.
Đánh giá tác dụng sinh học của các thiosemicarbazon IXa-k 91 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các carbohydrazon XIIIa-m 93 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các carbohydrazon XIVa-f 96 3. Đánh giá tác dụng sinh học của các 1,3-thiazolidin-4-on XV a-i 98 3.
KẾT QUẢ DỰ ĐOÁN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH LÝ H ÓA, DƯỢC 100 ĐỘNG HỌC, TÍNH GIỐNG THUỐC V À ĐÍCH TÁC DỤNG CỦA CÁC HỢP CHẤT TIỀM NĂN G Chươ ng 4. TỔNG HỢP HÓA HỌC 102 4. Phản ứng tổng hợp các base S chiff Va-j 102 4. Phản ứng tổng hợp các thiosem icarbazon VIIIa-q và IXa-k 104 4.
Phản ứng tổng hợp các carbohydrazon XIIIa-m và XIVa-f 106 4. Phản ứng tổng hợp các 1,3-thiazolidin-4-on XVa-i 107 4. KHẲNG ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT T ỔNG HỢP ĐƯ ỢC 108 4. Khẳng định cấu trúc các base Schiff Va-j 109 4.
Khẳng định cấu trúc các thiosemicarbazon VIIIa-q và IXa-k 115 4. Khẳng định cấu trúc các carbohydrazon XII Ia-m và XIVa-f 123 4. Khẳng định cấu trúc các 1,3-thiazolidin-4-on XVa-i 128 4. TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT MANG KHUNG 133 AD AMANTAN ĐÃ TỔNG HỢP ĐƯỢC 4.
Tác d ụng kháng khuẩn, kháng nấm 133 4. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư và d ự đoán một s ố đích tác 138 dụng 4. DỰ ĐOÁN CÁC ĐẶC TÍNH LÝ HÓA, DƯỢC Đ ỘNG HỌC, TÍNH 148 GIỐNG THUỐC CỦA MỘT S Ố HỢP CHẤT KHUNG AD AMANTAN ĐÃ TỔNG HỢP 4. Dự đoán các đặc tính lý hóa và dược động học 148 4.
Tính giống thuốc 153 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XU ẤT 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌ NH ĐÃ CÔNG B Ố 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DA NH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt/ký hiệu Tên đầy đủ 13C-NMR : Phổ cộng hưởng t ừ hạt nhân carbon 13 C (13 C - Nuclear Ma gnetic Resonanc e) 1H-NMR : Phổ cộng hưởng t ừ hạt nhân proton (1 H - Nuclear Magnetic Resonance) AcOH : Acetic acid Ad- : Gốc adamantyl arom : Nhân thơm BC : Bacillus cereus CA : Candida albicans CFU : Số vi sinh vật trong 1 đơn vị đo CHM : Cycloheximid CPT : Camptothecin CS : cộng sự CS : Phần trăm tế bào sống sót (Cell Survival) DCM : Dichloromethan DEPT : Phổ DEPT (Distortionless Enhancement by Polarization Transfer) DMEM : Tên một môi trường dinh dưỡng nuôi cấy tế bào (Dubecco’s Modified Eagle Media ) DMS O : Dimethyl sulfoxid EC : Escherichia coli EF : Enterococcus feacalis Et : Ethyl EtOH : Ethanol FBS : Huyết tương bào t hai bò (Fetal Bovine Serum) FT-IR : Phổ chuyển đổi hồng ngoại Fourie r HIV : Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải (Human Immunodeficiency Virus) HMBC : Phổ tương quan d ị hạt nhân đa liên kết (Heteronuclear single quantum correlation) HSQ C : Phổ tương quan d ị hạt nhân đơn liên kết (Heteronuclear single quantum correlation) IC50 : Nồng độ ức chế 50 (Inhibitory Concentration 50 ) i-pro : Isopropanol IR : Phổ hồng ngoại (Infrared Spectrometry) IU : Đơn vị đo hoạt lực kháng s inh Me : Methyl MeOH : Methanol MIC : Nồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibi tory Concentration) Chữ viết tắt/ký hiệu Tên đầy đủ MMP : Nhóm proteinase phụ thuộc kim loại (Matrix Metaloproteinase) MR : Chỉ số khúc xạ m ol phân tử (Molar refractivity) MRSA : Chủng tụ cầu vàng kháng methicillin (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus) MS : Phổ khối lượng (Mass spectrometry) MTT : Methylthiazolyldi phenyl-tetrazolium bromid n-BuOH : n-Butanol OD : Mật độ quang (Optical density) PA : Pseudomonas aeruginosa Ph : Phenyl ROS : Gốc oxy hoạt động (Reactive Oxigen Special) RPMI 1640 : Tên một môi trườ ng nuôi cấy tế bào SA : Staphylococcus aureus SE : Salmonella enterica STM : Streptomycin TB : Tế bào TBU T : Tế bào ung thư TKT W : Thần kinh trung ương TLC : Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography) TLPT : Trọng lượng phân tử TMTD : Tetramethyl thiuram disulfid TPSA : Tổng diện tích bề mặt phân cực phân tử (Topological Polar Surface Area) ν : Dao động hóa trị s : Dạng singlet d : Dạng doublet dd : Dạng doublet-doublet t : Dạng triplet q : Dạng quartet m : Dạng multiplet Ký hiệu một số dòng tế bào ung thư và protein đích: 1. H292, H460, A549, SK -MES-1, Calu-1, Calu-6, H441, H209, H82, NIC- H460: Tên các dòng TBUT phổi. MeWo, SK-Mel-23, MV-3, UAC C-62: Tên các dòng TBUT hắc tố. C33A: Tên dòng TBUT tủy sống.
PE01, PE04, PE01 CDDP, PE014, IGROV-1, ADR/RES, OVCAR-03:Tên các dòng TBUT buồng trứ ng. MCF-7: Tên dòng TBUT vú. HL-60R, HL-60, K562, THP-1, P-388, CCR F: Tên các dòng TBUT bạch cầ u. SGC-7901, MGC803: Tên dòng TBUT dạ dày.
Hela: Tên dòng TBUT cổ tử cung. HepG2, Hep3B, Hep2B, BEL7402: Tên các dòng TBUT gan. U251: Tên dòng TBUT thần kinh đệm. PC-3: Tên dòng TBUT tiền liệt tuyến.
HT-29, HCT-116: Tên các dòng TBU T đại tràng. PANC-1: Tên dòng TBUT tụy tạng. EC109: Tên dòng TBUT thực quản. EPHX1; PIM1; PIM2; AK T; AURKB; CDC/DBF4; PKC ; GSTP1; GSTM2; MGLL; ALOX15; TERT; PARP1; AKT; ID H1: Tên quy ước quốc tế một số protein.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng Tên bảng Trang 2.1 Các hóa chất chính sử dụng trong nghiên cứu 42 3.1 Nồng độ ức chế tối thiểu của các base Schiff Va-j trên các chủng 85 vi sinh vật thử nghiệm 3.2 Hoạt tính gây độc các dòng t ế bào ung thư của các base Sc hiff Va- 86 j ở các nồng độ thử nghiệm 3.3 Nồng độ ức chế tối thiểu của các thiosemicarbazon VII Ia-q trên 87 các chủng vi sinh vật thử nghiệm 3.4 Hoạt tính gây độc các dòng tế bào ung thư c ủa các 88 thiosemicarbazon VIIIa-q ở các nồng độ thử nghiệm 3.5 Nồng độ ức chế tối thiểu của các thiosemicarbazon IXa-k trên các 91 chủng vi sinh vật thử nghiệm 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp hợp chất khung adamantan và đánh giá tác dụng sinh học" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ dược học tổng hợp và đánh giá tác dụng sinh học của hợp chất chứa khung adamantan. Nghiên cứu tìm kiếm hợp chất mới có tiềm năng điều trị bệnh lý."
Luận án "Tổng hợp hợp chất khung adamantan và đánh giá tác dụng sinh học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tổng hợp hợp chất khung adamantan và đánh giá tác dụng sinh học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp hợp chất khung adamantan và đánh giá tác dụng sinh học" thuộc chuyên ngành Hóa dược. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Tổng hợp hợp chất khung adamantan và đánh giá tác dụng sinh học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp hợp chất khung adamantan và đánh giá tác dụng sinh học" có 430 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp hợp chất khung adamantan và đánh giá tác dụng sinh học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.