Luận án: Quản trị công ty và hiệu quả tài chính công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luận văn cuối khóa: Phân tích chuyên sâu về [chủ đề chính của luận văn]. Đề xuất giải pháp đột phá, mang lại hiệu quả [lợi ích cụ thể].
Trường Đại học Kinh tế TPHCM
Tài chính và ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
257
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản trị công ty Việt Nam: Ảnh hưởng hiệu quả tài chính
- Số trang:
- 257 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế TPHCM
- Chuyên ngành:
- Tài chính và ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Đình Khôi
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản trị công ty Việt Nam Ảnh hưởng hiệu quả tài chính
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thực hành quản trị công ty đến hiệu quả tài chính tại Việt Nam. Dữ liệu từ 263 công ty niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2015 được phân tích. Mục tiêu chính là xác định mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn quản trị công ty và các chỉ số hiệu quả tài chính. Các chỉ số này bao gồm Chỉ số ROA và Chỉ số ROE (dựa trên kế toán), cùng với Tobin’s Q và SRD (dựa trên thị trường). Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của quản trị công ty đến giá trị và rủi ro của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp các công ty cải thiện thực hành quản trị, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1. Tầm quan trọng của quản trị công ty hiệu quả
Quản trị công ty hiệu quả là nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nó đảm bảo sự minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình. Thực hành quản trị tốt xây dựng niềm tin cho nhà đầu tư. Đồng thời, nó thu hút vốn và giảm thiểu rủi ro hoạt động. Tại Việt Nam, tầm quan trọng này ngày càng được nhấn mạnh khi thị trường hội nhập sâu rộng hơn.
1.2. Mối liên hệ quản trị và hiệu quả tài chính
Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra mối liên hệ tích cực giữa quản trị công ty và hiệu quả tài chính. Quản trị tốt thường đi kèm với hiệu suất cao hơn. Nó tác động đến lợi nhuận, giá trị thị trường, và biến động giá cổ phiếu. Nghiên cứu này tìm cách khẳng định mối liên hệ đó trong bối cảnh cụ thể của thị trường chứng khoán Việt Nam.
II.Phương pháp nghiên cứu quản trị công ty và tài chính
Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp hồi quy để phân tích dữ liệu. Các mô hình gồm ước lượng bình phương bé nhất (OLS), ước lượng các ảnh hưởng cố định (FEM), và ước lượng các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) được sử dụng ban đầu. Để khắc phục hiện tượng nội sinh, luận án triển khai phương pháp hồi quy hai bước (2SLS). Phương pháp này tăng cường độ tin cậy của các kết quả. Dữ liệu thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE) đảm bảo tính đại diện.
2.1. Nguồn dữ liệu và phạm vi nghiên cứu thực nghiệm
Dữ liệu được thu thập từ 263 công ty niêm yết trên HOSE. Giai đoạn nghiên cứu là từ năm 2013 đến 2015. Tổng cộng 789 quan sát/năm được sử dụng. Dữ liệu này giúp đánh giá thực hành quản trị công ty và hiệu quả tài chính trong một khoảng thời gian nhất định. Phạm vi này cho phép nhìn nhận sự phát triển của quản trị công ty tại thị trường Việt Nam.
2.2. Phương pháp định lượng ảnh hưởng quản trị công ty
Thực hành quản trị công ty được đo lường thông qua hệ thống chấm điểm. Tiêu chuẩn của OECD (2004) là cơ sở cho việc chấm điểm này. Cách tiếp cận này giúp định lượng hóa các khía cạnh quản trị như Hội đồng quản trị, Cơ cấu sở hữu, Kiểm soát nội bộ và Minh bạch thông tin. Việc chấm điểm theo chuẩn quốc tế mang lại cái nhìn khách quan.
2.3. Các chỉ số đo lường hiệu quả tài chính doanh nghiệp
Hiệu quả tài chính được đánh giá bằng cả chỉ số kế toán và chỉ số thị trường. Các chỉ số kế toán bao gồm Chỉ số ROA (Return on Assets) và Chỉ số ROE (Return on Equity). Các chỉ số thị trường gồm Tobin’s Q (đại diện cho giá trị công ty) và SRD (biến động giá cổ phiếu, đại diện cho rủi ro). Việc sử dụng đa dạng chỉ số cho phép đánh giá toàn diện.
III.Kết quả nghiên cứu Quản trị công ty và ROA ROE
Kết quả nghiên cứu cung cấp nhiều bằng chứng quan trọng. Chỉ số thực hành quản trị công ty tổng thể có ảnh hưởng tích cực. Nó không chỉ tác động đến hiệu quả tài chính hiện tại mà còn đến hiệu quả tài chính trong tương lai (1 và 2 năm tới). Điều này nhấn mạnh tầm nhìn dài hạn của quản trị tốt.
3.1. Tác động của chỉ số quản trị công ty tổng thể
Chỉ số quản trị công ty tổng thể cho thấy mối liên hệ mạnh mẽ với lợi nhuận. Các công ty có điểm quản trị cao hơn thường đạt Chỉ số ROA và Chỉ số ROE tốt hơn. Mối quan hệ này duy trì ngay cả khi xem xét đến yếu tố nội sinh. Việc cải thiện quản trị mang lại lợi ích rõ rệt cho doanh nghiệp.
3.2. Ảnh hưởng đối xử cổ đông minh bạch thông tin
Đối xử bình đẳng cổ đông có tác động ngược chiều với Tobin’s Q trong cùng năm. Tuy nhiên, nó lại có tác động dương đến SRD (biến động giá cổ phiếu). Ngược lại, chỉ số công khai minh bạch tác động dương đến Tobin’s Q trong cùng năm. Điều này gợi ý sự phức tạp trong mối quan hệ giữa các khía cạnh quản trị và hiệu quả tài chính. Việc giảm thiểu xung đột lợi ích thông qua minh bạch có thể tăng giá trị công ty.
3.3. Giảm thiểu rủi ro tăng giá trị công ty nhờ quản trị
Nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy sự quan tâm hơn đến các bên liên quan và công khai minh bạch tốt. Thực hành này không chỉ làm tăng giá trị công ty (Tobin’s Q). Nó còn làm giảm biến động giá cổ phiếu (SRD), tức là giảm rủi ro trong tương lai. Điều này khẳng định vai trò của quản trị công ty trong việc xây dựng sự ổn định và tăng trưởng bền vững. Bảo vệ quyền cổ đông và nâng cao trách nhiệm giải trình là chìa khóa.
IV.Nâng cao minh bạch thông tin quyền cổ đông tại Việt Nam
Các kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho thấy sự tiến bộ. Các công ty niêm yết tại Việt Nam đã có bước tiến về thực hành quản trị công ty. Sự tiến bộ này tuân theo thông lệ quốc tế so với giai đoạn trước (2010-2012). Đây là dấu hiệu tích cực cho quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
4.1. Bước tiến quản trị công ty theo thông lệ quốc tế
Việc áp dụng các nguyên tắc quản trị theo OECD là một bước đi đúng hướng. Các công ty đã cải thiện một số khía cạnh như minh bạch thông tin và bảo vệ quyền cổ đông. Tuy nhiên, sự tiến bộ này vẫn chưa đạt yêu cầu tối thiểu. Cần có thêm nỗ lực để hoàn thiện các nguyên tắc quản trị.
4.2. Khuyến nghị cải thiện cơ cấu sở hữu và đạo đức kinh doanh
Cần tập trung vào việc cải thiện Cơ cấu sở hữu để tăng cường sự giám sát. Minh bạch thông tin cần được đẩy mạnh hơn nữa. Việc thúc đẩy đạo đức kinh doanh và trách nhiệm giải trình là rất quan trọng. Điều này giúp giảm thiểu xung đột lợi ích và nâng cao niềm tin thị trường.
V.Thách thức và cải thiện kiểm soát nội bộ công ty Việt Nam
Mặc dù có những tiến bộ, các công ty Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức. Việc hoàn thiện hệ thống quản trị công ty đòi hỏi nỗ lực liên tục. Đặc biệt, cần tập trung vào các khía cạnh cốt lõi như Kiểm soát nội bộ. Tối ưu hóa chức năng Hội đồng quản trị cũng là yếu tố then chốt.
5.1. Vai trò của hội đồng quản trị và trách nhiệm giải trình
Hội đồng quản trị đóng vai trò trung tâm trong quản trị công ty. Hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến công ty. Việc tăng cường trách nhiệm giải trình của các thành viên là cần thiết. Điều này đảm bảo sự giám sát chặt chẽ và đưa ra các quyết định khách quan.
5.2. Tối ưu hóa kiểm soát nội bộ và xung đột lợi ích
Kiểm soát nội bộ mạnh mẽ giúp bảo vệ tài sản doanh nghiệp. Nó cũng ngăn chặn gian lận và sai sót. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả giảm thiểu rủi ro hoạt động. Đồng thời, nó giúp quản lý tốt hơn các xung đột lợi ích tiềm ẩn. Đảm bảo độc lập của các ủy ban kiểm toán là một giải pháp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (257 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ……… ……… NGUYỄN ĐÌNH KHÔI QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TPHCM, 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ******* NGUYỄN ĐÌNH KHÔI QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng Mã ngành: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. Hồ Viết Tiến 2. Nguyễn Thanh Phong TPHCM, 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ và động viên chân thành và quý báu của rất nhiều người. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn PGS. Hồ Viết Tiến, một người thầy đã tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn và dìu dắt tôi trên con đường nghiên cứu học thuật. Tôi cũng chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thanh Phong đã có những ý kiến góp ý quý báu giúp luận án hoàn thiện hơn.
Xin cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Ngân hàng, các Viện và các Phòng, Khoa liên quan đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tổ chức các buổi hội thảo khoa học, cũng như hội thảo quốc tế nhằm tạo điều kiện cho bản thân tôi và các NCS tham gia học hỏi, giao lưu và nâng cao kiến thức trong thời gian học tập tại trường. Cảm ơn các bạn NCS cùng khóa và các khóa trước đã ủng hộ và giao lưu để trao đổi kinh nghiệm học tập và thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi biết nếu không có tất cả những giúp đỡ trên, luận án sẽ không thể hoàn thành.
Một lần nữa kính chúc tất cả thật nhiều sức khỏe và thành công! TPHCM, ngày tháng năm 20… Người cảm ơn Nguyễn Đình Khôi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả được trình bày trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu và trích dẫn trong luận án được đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Vậy tôi viết lời cam đoan này kính đề nghị Viện đào tạo SĐH xem xét để tôi có thể bảo vệ đề tài.
Chân thành cảm ơn! Người cam đoan Nguyễn Đình Khôi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT Luận án sử dụng dữ liệu của 263 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE) trong giai đoạn 2013-2015 (789 quan sát/năm) để xác định ảnh hưởng của thực hành quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các công ty trên. Bên cạnh đó, luận án đồng thời sử dụng 3 mô hình hồi quy gồm phương pháp ước lượng bình phương bé nhất (OLS), phương pháp ước lượng các ảnh hưởng cố định (FEM) và phương pháp ước lượng các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của thực hành quản trị công ty được đo lường thông qua chấm điểm theo tiêu chuẩn của OECD (2004) đến hiệu quả tài chính công ty được đo lường dựa trên kế toán (ROA và ROE) và dựa trên thị trường (Tobin’s Q và SRD – biến động giá cổ phiếu) trong cùng năm, lệch 1 năm và 2 năm của các công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2013-2015. Bên cạnh đó, đề tài cũng xem xét mối quan hệ giữa sự thay đổi về điểm thực hành quản trị công ty và sự thay đổi của hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, các phương pháp hồi quy trên không khắc phục được hiện tượng nội sinh có thể xảy ra trong mô hình nghiên cứu, do đó luận án sử dụng phương pháp hồi quy hai bước (2SLS) được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu thực nghiệm để khắc phục hiện tượng trên.
Kết quả của nghiên cứu đã trả lời cho 4 giả thuyết nghiên cứu là (1) chỉ số thực hành QTCT tổng có ảnh hưởng tích cực đến HQTC không chỉ trong hiện tại mà còn đến HQTC ở 1 và 2 năm trong tương lai; (2) Chỉ số Đối xử bình đẳng cổ đông có tác động ngược chiều với Tobin’s Q, trong khi chỉ số này lại có tác động dương đến SRD trong cùng năm, đồng thời chỉ số công khai minh bạch có tác động dương đến Tobin’s Q trong cùng năm; (3) tìm thấy bằng chứng cho thấy quan tâm hơn đến các bên liên quan và công khai minh bạch tốt hôm nay không chỉ làm tăng giá trị công ty (Tobin’s Q), mà còn làm giảm biến động giá cổ phiếu (SRD), hay giảm rủi ro trong tương lai; và (4) không tìm thấy bằng chứng vững chắc về mối quan hệ giữa sự thay đổi của chỉ số thực hành QTCT và sự thay đổi về HQTC qua các năm. Với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm này, luận án cung cấp bằng chứng cho thấy các công ty niêm yết Việt Nam đã tạo ra một bước tiến bộ về thực hành QTCT theo thông lệ quốc tế so với giai đoạn trước đây (2010-2012) để hội nhập nhiều hơn nữa với kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, sự tiến bộ này vẫn chưa đạt theo yêu cầu tối thiểu của một thông lệ quốc tế đối với các nguyên tắc quản trị. Từ khóa: Quản trị công ty, hiệu quả tài chính, OECD, Việt Nam.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC Chương 1: Mở đầu 1.1 Lý do chọn đề tài .2 Động cơ nghiên cứu .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .6 Phương pháp nghiên cứu .7 Các đóng góp của nghiên cứu .8 Cấu trúc luận án. 9 Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu và phát triển giả thuyết 2.2 Các lý thuyết nền về quản trị công ty (QTCT) .1 Lý thuyết đại diện .2 Lý thuyết các bên liên quan .3 Lý thuyết thông tin bất đối xứng .3 Định nghĩa quản trị công ty (QTCT) .4 Các hệ thống QTCT (Corporate Governance Systems) .5 Các nguyên tắc QTCT theo OECD (OECD principles of CG) .6 Các cơ chế quản trị công ty .7 Khung lý thuyết nghiên cứu .8 Các nghiên cứu thực nghiệm về QTCT và hiệu quả công ty .1 QTCT và hiệu quả công ty ở các nước phát triển .1 Bối cảnh của QTCT ở các nước phát triển .2 Các nghiên cứu thực nghiệm về QTCT và hiệu quả công ty .2 QTCT và hiệu quả công ty ở thị trường mới nổi .1 Bối cảnh của QTCT ở thị trường mới nổi .2 Các nghiên cứu thực nghiệm về QTCT và hiệu quả công ty .3 QTCT và hiệu quả công ty ở Châu Á và Việt Nam .1 Bối cảnh và nghiên cứu thực ngiệm về QTCT ở các nước Châu Á .2 QTCT ở Việt Nam .9 Các nghiên cứu về Chỉ số QTCT (CGI) và hiệu quả công ty .2 CGI và hiệu quả công ty ở các nước phát triển. 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 CGI và hiệu quả công ty ở các thị trường mới nổi, đang phát triển .10 Khoảng trống và giả thuyết nghiên cứu. 70 Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu 3.2 Xây dựng các biến trong mô hình .1 Phương pháp chấm điểm QTCT .2 Các biến trong mô hình .3 Mô hình hồi quy .4 Phương pháp nghiên cứu.
104 Chương 4: Chỉ số QTCT và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ Việt Nam 4.2 Mô tả dữ liệu .3 Kết quả và thảo luận .1 Thống kê mô tả .2 Các kết quả phân tích hồi quy .1 Quan hệ giữa chỉ số QTCT tổng và HQTC .2 Quan hệ giữa các chỉ số QTCT thành phần và HQTC .3 Quan hệ giữa chỉ số công khai minh bạch và HQTC .4 Quan hệ giữa sự thay đổi của chỉ số QTCT và HQTC. 152 Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách 5.3 Các đóng góp học thuật .4 Hàm ý chính sách và quản trị .5 Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp. 158 Tài liệu tham khảo. 159 Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu của đề tài .1 Sự khác nhau giữa lựa chọn ngược và rủi ro đạo đức .3: QTCT và mô hình bảng cân đối tài sản của công ty theo Ross et al.4: Mô hình bảng cân đối mở rộng về Quản trị công ty của Gillan (2006) .5: Các nguyên tắc OECD về QTCT .6 Quản trị công ty: bức tranh tổng quát .1 Mô hình nghiên cứu của đề tài (tác giả).
Điểm CGI trung bình giai đoạn 2013–2015. 108 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Các loại đại diện và rủi ro thường gặp trong công ty .2 So sánh hệ thống quản trị của Mỹ và Đức .3: Các chỉ số quản trị công ty ở các nước trên thế giới.4: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa QTCT và hiệu quả tài chính .1: Thống kê số lượng tiêu chí đánh giá và câu hỏi theo 5 chỉ số QTCT thành phần theo OECD (2004) .1 Chỉ số quản trị công ty trung bình ở các nước Asean giai đoạn 2012–2013 .2 Chỉ số quản trị công ty trung bình ở các nước Asean giai đoạn 2012–2013 .3a Thống kê mô tả các biến với chỉ số QTCT tổng được tính theo không trọng số .3b Thống kê mô tả các biến với chỉ số QTCT tổng được tính theo có trọng số như khảo 1 sát của ADB (2013) , gồm 15% cg_rosh + 5%cg_etsh + 20%cg_rost + 30%cg_dat + 30%cg_roeb.3c Thống kê tóm tắt của chỉ số QTCT tổng và các chỉ số thành phần qua các năm .3d: So sánh sự khác nhau về các quy định thực hành QTCT giữa Thông tư 121 và OECD (2004) .4a: Hệ số tương quan giữa biến quản trị công ty tổng (total_cg) và hiệu quả tài chính công ty cùng năm .4b: Hệ số tương quan giữa biến quản trị công ty tổng (total_cg) được tính trên tổng trọng số của các chỉ số QTCT thành phần theo ADB (2013) (15%cg_rosh + 20%cg_etsh + 5%cg_rost + 30%cg_dat + 30%cg_reob) và hiệu quả tài chính công ty cùng năm .4c: Hệ số tương quan giữa biến quản trị công ty tổng (total_cg) (năm t) và hiệu quả tài chính công ty (năm t+1). 112 1 Khảo sát của ADB (2013) tại VN vào 2012-2013 được dựa trên các Nguyên tắc QTCT của OECD (2004) và cách tính chỉ số tổng QTCT có trọng số. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii Bảng 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đình Khôi (2018). Quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TPHCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/quan-tri-cong-ty-va-hieu-qua-tai-chinh-cong-ty-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn cuối khóa: Phân tích chuyên sâu về [chủ đề chính của luận văn]. Đề xuất giải pháp đột phá, mang lại hiệu quả [lợi ích cụ thể].
Luận án "Quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TPHCM. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính và ngân hàng. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.