Luận án về quản lý công tác phổ cập giáo dục ở miền núi phía Bắc Việt Nam - Trịnh Thị Anh Hoa
Luận án nghiên cứu quản lý công tác phổ cập giáo dục tại các địa phương miền núi phía Bắc, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả giáo dục.
Quản lý giáo dục
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
240
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận về quản lý phổ cập giáo dục miền núi
Phổ cập giáo dục là nền tảng phát triển con người. Tại miền núi phía Bắc, công tác này mang ý nghĩa đặc biệt. Địa hình chia cắt. Dân cư thưa thớt. Đời sống còn nhiều thiếu thốn. Quản lý phổ cập giáo dục đòi hỏi cách tiếp cận riêng cho giáo dục vùng cao. Luận án xây dựng khung lý luận rõ ràng. Khung này làm rõ khái niệm phổ cập, giáo dục bắt buộc và tiêu chí công nhận. Phổ cập giáo dục tiểu học là bậc đầu tiên. Phổ cập giáo dục THCS là bước tiếp theo. Hai bậc học gắn kết chặt chẽ với nhau. Công tác xóa mù chữ song hành cùng phổ cập. Quản lý giáo dục dân tộc thiểu số cần chú trọng ngôn ngữ và văn hóa bản địa. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao tỷ lệ đi học và giảm tỷ lệ bỏ học. Cơ sở lý luận này định hướng toàn bộ nghiên cứu.
1.1. Khái niệm phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc
Phổ cập giáo dục là quá trình đưa mọi trẻ em đến trường. Giáo dục bắt buộc là nghĩa vụ pháp lý. Hai khái niệm bổ sung cho nhau. Phổ cập giáo dục tiểu học đặt nền móng. Phổ cập giáo dục THCS mở rộng phạm vi. Nhà nước đánh giá và công nhận theo tiêu chí cụ thể. Vi phạm bị xử lý theo quy định. Chất lượng phổ cập quyết định giá trị thực của con số. Xóa mù chữ là điều kiện đi kèm.
1.2. Đặc điểm phổ cập giáo dục tại vùng cao
Giáo dục vùng cao gặp nhiều rào cản. Trường lớp xa nhà. Đường đi hiểm trở. Cơ sở hạ tầng giáo dục còn yếu. Nhiều học sinh là người dân tộc thiểu số. Tiếng phổ thông chưa thạo. Hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Những yếu tố này kéo tỷ lệ đi học xuống thấp. Tỷ lệ bỏ học tăng cao. Việc duy trì sĩ số học sinh trở nên nan giải.
1.3. Chức năng quản lý công tác phổ cập giáo dục
Quản lý gồm bốn chức năng cốt lõi. Lập kế hoạch. Tổ chức. Chỉ đạo. Kiểm tra. Mỗi chức năng phục vụ mục tiêu phổ cập. Kế hoạch phải bám sát thực tế địa phương. Tổ chức bộ máy cần gọn nhẹ và hiệu quả. Chỉ đạo phải kịp thời. Kiểm tra giúp phát hiện sai lệch sớm. Quản lý tốt nâng chất lượng giáo dục dân tộc thiểu số.
II. Thực trạng phổ cập giáo dục tiểu học và THCS vùng cao
Thực trạng phổ cập giáo dục tại miền núi phía Bắc còn nhiều bất cập. Khảo sát tại Hà Giang, Hòa Bình và Yên Bái cho thấy bức tranh rõ nét. Phổ cập giáo dục tiểu học đạt kết quả khá. Phổ cập giáo dục THCS tiến triển chậm hơn. Tỷ lệ đi học đầu cấp dao động theo từng huyện. Tuyển sinh đầu cấp chưa ổn định. Nhiều trẻ bỏ học giữa chừng. Tỷ lệ bỏ học cao ở các bản xa. Duy trì sĩ số học sinh là thách thức lớn nhất. Giáo dục vùng cao thiếu giáo viên. Cơ sở hạ tầng giáo dục xuống cấp. Trang thiết bị nghèo nàn. Công tác xóa mù chữ ở người lớn còn dang dở. Giáo dục dân tộc thiểu số chưa theo kịp vùng đồng bằng. Số liệu khảo sát chỉ ra khoảng cách rõ ràng. Quản lý phổ cập cần thay đổi. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các giải pháp tiếp theo.
2.1. Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học các tỉnh
Phổ cập giáo dục tiểu học đạt nhiều tiến bộ. Phần lớn xã đã được công nhận. Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi tăng dần. Tuy nhiên, chất lượng chưa đồng đều. Một số bản vùng sâu còn trắng lớp. Tuyển sinh đầu cấp gặp khó vào mùa nương rẫy. Duy trì sĩ số học sinh đòi hỏi nỗ lực bền bỉ.
2.2. Khó khăn trong phổ cập giáo dục THCS
Phổ cập giáo dục THCS tiến chậm. Học sinh nghỉ học để lao động. Trường THCS thường ở xa nhà. Đường tới lớp mất nhiều giờ. Tỷ lệ bỏ học tăng theo tuổi. Nhiều em không lên cấp. Giáo dục vùng cao thiếu trường bán trú. Cơ sở hạ tầng giáo dục chưa đáp ứng nhu cầu ở lại.
2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến duy trì sĩ số học sinh
Nhiều yếu tố tác động đến sĩ số. Nghèo đói là nguyên nhân hàng đầu. Tập quán canh tác ảnh hưởng lịch học. Nhận thức của phụ huynh còn hạn chế. Khoảng cách địa lý cản trở việc đến trường. Giáo dục dân tộc thiểu số vướng rào cản ngôn ngữ. Tất cả làm tỷ lệ bỏ học khó giảm.
III. Kinh nghiệm quốc tế phổ cập giáo dục dân tộc thiểu số
Nhiều nước đã thành công với phổ cập giáo dục cho vùng khó. Kinh nghiệm quốc tế mang lại bài học quý. Giáo dục bắt buộc được luật hóa chặt chẽ. Nhà nước đầu tư mạnh cho cơ sở hạ tầng giáo dục. Chính sách hỗ trợ học sinh nghèo được áp dụng rộng. Học bổng và bữa ăn miễn phí giữ chân trẻ tới lớp. Cách làm này nâng tỷ lệ đi học rõ rệt. Nhiều quốc gia dùng ngôn ngữ mẹ đẻ trong giai đoạn đầu. Giáo dục dân tộc thiểu số nhờ vậy hiệu quả hơn. Mô hình trường bán trú giúp duy trì sĩ số học sinh. Công tác xóa mù chữ gắn với phát triển cộng đồng. Các nước chú trọng đào tạo giáo viên bản địa. Tuyển sinh đầu cấp được quản lý bằng dữ liệu chặt chẽ. Việt Nam có thể tiếp thu chọn lọc. Phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS cần lộ trình linh hoạt. Bài học quốc tế soi đường cho miền núi phía Bắc.
3.1. Chính sách giáo dục bắt buộc của các nước
Các nước phát triển luật hóa giáo dục bắt buộc. Mọi trẻ phải tới trường đến một độ tuổi nhất định. Phụ huynh chịu trách nhiệm pháp lý. Nhà nước miễn học phí. Phổ cập giáo dục tiểu học được bảo đảm bằng ngân sách. Chế tài rõ ràng giúp giảm tỷ lệ bỏ học. Cơ chế giám sát chặt chẽ.
3.2. Mô hình hỗ trợ học sinh vùng khó
Nhiều mô hình hỗ trợ đã chứng minh hiệu quả. Trường bán trú nuôi học sinh xa nhà. Bữa ăn miễn phí thu hút trẻ tới lớp. Học bổng giảm gánh nặng cho gia đình. Giáo dục vùng cao nhờ đó khởi sắc. Tỷ lệ đi học tăng. Duy trì sĩ số học sinh ổn định hơn.
IV. Giải pháp quản lý phổ cập giáo dục địa phương khó khăn
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại địa phương khó khăn. Giải pháp đầu tiên là tuyên truyền nâng cao nhận thức. Cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc. Giải pháp thứ hai là xây dựng kế hoạch phổ cập bài bản. Kế hoạch gắn với chiến lược phát triển giáo dục từ tỉnh đến xã. Giải pháp thứ ba tập trung nâng chất lượng dạy học. Chương trình và phương pháp được đổi mới. Giải pháp thứ tư bảo đảm đội ngũ làm công tác phổ cập. Giáo viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng. Giải pháp thứ năm phát triển mạng lưới trường lớp. Cơ sở hạ tầng giáo dục được đầu tư mạnh. Các giải pháp hướng tới tăng tỷ lệ đi học. Tỷ lệ bỏ học giảm dần. Duy trì sĩ số học sinh trở nên bền vững. Phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS cùng tiến bộ. Giáo dục dân tộc thiểu số được chăm lo toàn diện.
4.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức phổ cập
Tuyên truyền là giải pháp nền tảng. Cộng đồng cần hiểu ý nghĩa của việc học. Cán bộ thôn bản vào cuộc. Già làng và trưởng bản cùng vận động. Phụ huynh thay đổi nhận thức. Trẻ được đến trường đầy đủ hơn. Công tác xóa mù chữ lan tỏa. Tỷ lệ đi học nhờ vậy tăng lên.
4.2. Xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục đồng bộ
Kế hoạch phổ cập phải sát thực tế. Mỗi xã có lộ trình riêng. Phổ cập giáo dục tiểu học đi trước. Phổ cập giáo dục THCS theo sau. Dữ liệu tuyển sinh đầu cấp được cập nhật thường xuyên. Kế hoạch gắn với nguồn lực cụ thể. Giám sát chặt từng giai đoạn.
4.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ và dạy học
Chất lượng quyết định thành công. Giáo viên cần được đào tạo bài bản. Chế độ đãi ngộ phải hợp lý. Phương pháp dạy học đổi mới. Giáo dục dân tộc thiểu số chú trọng tiếng mẹ đẻ. Lớp xóa mù chữ được mở rộng. Chất lượng phổ cập giáo dục được nâng tầm thực chất.
V. Cơ sở hạ tầng giáo dục và duy trì sĩ số học sinh vùng cao
Cơ sở hạ tầng giáo dục là điều kiện then chốt. Tại miền núi phía Bắc, hạ tầng còn nhiều thiếu thốn. Trường lớp tạm bợ. Phòng học dột nát. Nhà bán trú thiếu thốn. Những hạn chế này cản trở việc duy trì sĩ số học sinh. Đầu tư hạ tầng là yêu cầu cấp bách. Mạng lưới trường lớp cần phủ rộng đến từng bản. Trường bán trú giúp học sinh xa nhà ở lại học tập. Trang thiết bị dạy học phải được bổ sung. Đường tới trường cần được cải thiện. Khi hạ tầng tốt lên, tỷ lệ đi học tăng theo. Tỷ lệ bỏ học giảm rõ rệt. Tuyển sinh đầu cấp thuận lợi hơn. Phổ cập giáo dục tiểu học được củng cố. Phổ cập giáo dục THCS có nền tảng vững. Giáo dục vùng cao và giáo dục dân tộc thiểu số cùng phát triển. Hạ tầng là đòn bẩy cho mọi giải pháp khác.
5.1. Phát triển mạng lưới trường lớp đến từng bản
Mạng lưới trường lớp cần phủ kín địa bàn. Điểm trường lẻ đưa lớp về gần dân. Trẻ không phải đi quá xa. Tỷ lệ đi học tăng nhờ khoảng cách rút ngắn. Tuyển sinh đầu cấp dễ dàng hơn. Giáo dục vùng cao tiếp cận được mọi trẻ em. Cơ sở hạ tầng giáo dục lan tới vùng sâu.
5.2. Mô hình trường bán trú giữ chân học sinh
Trường bán trú là giải pháp hiệu quả. Học sinh xa nhà có nơi ăn ở. Việc học không bị gián đoạn. Duy trì sĩ số học sinh được bảo đảm. Tỷ lệ bỏ học giảm mạnh. Giáo dục dân tộc thiểu số nhờ đó ổn định. Mô hình này phù hợp với địa hình chia cắt.
5.3. Đầu tư trang thiết bị nâng chất lượng phổ cập
Trang thiết bị quyết định chất lượng dạy học. Phòng học cần đủ ánh sáng và bàn ghế. Thiết bị dạy học phải hiện đại. Thư viện và đồ dùng được bổ sung. Chất lượng phổ cập giáo dục nâng lên thực chất. Phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS cùng hưởng lợi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (240 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -----------***------------- TRỊNH THỊ ANH HOA QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÓ KHĂN THUỘC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Hà Nội, 2012 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -----------***------------- TRỊNH THỊ ANH HOA QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÓ KHĂN THUỘC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản l ý giáo dục Mã số: 62140501 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Khánh Đức Hà Nội, 2012 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trịnh Thị Anh Hoa ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc nhất tới Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, đến GS.
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, hiệu trưởng trường Đại học Giáo dục cùng các Thầy Cô của trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ và hoàn thành luận án. Tôi đặc biệt cám ơn PGS. Đặng Bá Lãm và PGS. Trần Khánh Đức, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lời cám ơn tới Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Sở GD & ĐT Hà Giang, Hòa Bình, Yên Bái , các Thầy, Cô giáo, đồng nghiệp và các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đã khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2012 Tác giả luận án Trịnh Thị Anh Hoa iii MỤC LỤC Lời cam đoan.ii Lời cảm ơn .iii Mục lục.iv Danh mục bảng.vii Danh mục sơ đồ.vii Danh mục chữ viết t ắt. viii MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những luận điểm bảo vệ. Đóng góp mới của luận án.
Giới hạn nghiên cứu. Cấu trúc của luận án.10 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC .Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề. Phổ cập giáo dục .Phổ cập giáo dục và giáo dục phổ cập .Bắt buộc giáo dục và giáo dục bắt buộc .Đánh giá, công nhận PCGD và xử lí khi vi phạm thực hiện PCGD .Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng PCGD. Địa phương khó khăn và đối tượng khó khăn về PCGD.
Phân loại các vùng trong cả nước. Tiêu chí xác định các địa phương khó khăn. Địa phương khó khăn về phổ cập giáo dục. Đối tượng khó khăn về phổ cập giáo dục.
Những đặc điểm của công tác PCGD ở các địa phương khó khăn miền núi phía Bắc. Điều kiện phổ cập giáo dục ở các địa phương khó khăn. Các nhân tố ảnh hưởng đến PCGD ở các địa phương khó khăn. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý công tác phổ cập giáo dục.
Quản lý, chức năng quản lý. Quản lý giáo dục. Quản lý công tác phổ cập giáo dục .4 Quản lý công tác phổ cập giáo dục ở các địa phươ ng khó khăn .64 Tiểu kết chương 1 .67 CHƯƠNG 2 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC Ở CÁC ĐỊA PHƯƠ NG KHÓ KHĂN CỦA VIỆT NAM. Kinh nghiệm quốc tế về thực hiện phổ cập giáo dục cho các địa phương khó khăn.
Bài học kinh nghiệm về giáo dục bắt buộc của các nước. Tình hình PCGDở Việt Nam. Chủ trương, chính sách về phổ cập giáo dục. Tình hình thực hiện PCGD trong cả nước.
Phổ cập giáo dục tiểu học và THCS ở các địa phương khó khăn. Phổ cập giáo dục tiểu học và THCS ở các địa phương khó khăn miền núi phía Bắc. Quản lý công tác PCGD tại các địa phương khó khănở các tỉnh miền núi phía Bắc. Thông tin về mẫu khảo sát, đối tượng và phương pháp khảo sát.
Thực trạng quản lý công tác PCGD tiểu học và THCS ở các địa phương khó khăn của các tỉnh miền núi phía Bắc. Những khó khăn có ảnh hưởng đến công tác quản lý PCGD tại các địa phương khó khăn. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác PCGD tại các huyện khó khăn. Đánh giá chung .140 Tiểu kết chương 2.
142 CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÓ KHĂN. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội ở các vùng khó khăn 145 3. Mục tiêu PCGD của nước ta đến năm 2020. Nguyên tắc lựa chọn và đề xuất các giải pháp.
Hệ thống các giải pháp chủ yếu thực hiện phổ cập giáo dục cho các địa phương khó khăn .Tuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác PCGD tiểu học và THCS cho hệ thống chính trị - xã hội. Xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục và coi nó là một bộ phận của kế hoạch tổng thể phát triển giáo dục từ tỉnh đến huyện đến xã. Tăng cường quản lý chất lượng giáo d ục ở các trường tiểu học, trung học cơ sở, các lớp phổ cập giáo dục, trung tam giáo dục thường xuyên thông qua việc đổi mới chương trình, phương pháp dạy học. Đảm bảo số lượng, chất lượng đội ngũ làm công tác PCGD .Phát triển mạng lưới trường lớp và tăng cường đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao chất lượng PCGD.
Huy động sự tham gia của các lực lượng xã hội vào công tác phổ cập giáo dục. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn t hể nhân dân và các cơ quan giáo dục. Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của hệ thống các giải pháp pháp chủ yếu thực hiện PCGD cho các địa phương khó khăn. Kết quả thử nghiệm một số nội dung của các giải pháp thực hiện PCGD cho các địa phương khó khăn.
177 Tiểu kết chương 3. 182 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .184 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN …………………………………………………………………………………………….188 TÀI LIỆU THAM KHẢO.198 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Danh sách các nước và số năm thực hiện PCGD. Tiêu chuẩn công nhận PCGD tiểu học, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD trung học cơ sở.
Số năm học bình quân của người dân. 1: Chiến lược giáo dục nghĩa vụ 9 năm của Trung Quốc. Chương trình hỗ trợ thực hiện giáo dục nghĩa vụ 9 năm ở các địa phương khó khăn của Trung Quốc. Tuổi giáo dục bắt buộc ở các Bang của Hoa Kỳ.
Thống kê tiến độ PCGD của các xã ở các huyện khó khăn của 3 tỉnh Hòa Bình, Yên Bái, Hà Giang tính đến thời điểm năm 2010. Số lượng các đối tượng khảo sát .Chuẩn PCGD trung học cơ sở hiện hành. Ý kiến của giáo viên về điều chỉnh chuẩn PCGD hành chính. Ý kiến của giáo viên về điều chỉnh chuẩn PCGD cá nhân.
Những khó khăn về địa lý, kinh tế, xã hội. Những khó khăn về mặt nhận thức và quản lý chỉ đạo. Khó khăn về các điều kiện đảm bảo. Xác xuất các câu trả lời của giáo viên.
Tập hợp xác xuất các câu trả lời của CBQL và GV về học sinh. Ý kiến giáo viên về điều kiện đi học cho trẻ trong độ tuổi. Ý kiến giáo viên và CBQL về những khó khăn của trẻ trong độ tuổi PCGD. Ý kiến giáo viên và CBQL về nguyên nhân HS trong độ tuổi PCGD bỏ học.
Tổng hợp xác suất các câu trả lời của CBQL. Tổng hợp xác suất các câu trả lời của CB cộng đồng. Tổng hợp xác xuất liên quan đến. Tổng hợp xác suất và phân phối xác suất của 3 tỉnh Hòa Bình, Yên Bái, Hà Giang.
Ý kiến CBQL, giáo viên về mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp chủ yếu thực hiện quản lý công tác PCGD cho địa phương khó khăn. Hệ thống quản lý PCGD. Mô hình quản lý công tác phổ cập giáo dục. Nội dung quản lý công tác PCGD.
Chia sẻ trách nhiệm thực hiện giáo dục nghĩa vụ ở vùng nông thôn. 80 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBQL Cán bộ quản lý CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CSVC Cơ sở vật chất EFA Giáo dục cho mọi người GD& ĐT Giáo dục và Đào tạo GDTX Giáo dục thường xuyên HĐND Hội đồng nhân dân PCGD Phổ cập giáo dục THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UBDT Ủy ban dân tộc UBND Ủy ban nhân dân XMC Xóa mù chữ viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc phát triển nguồn lực con n gười - nền tảng và động lực thực hiện công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa (CNH -HĐH) và là nhân tố quyết định để bảo đảm cho kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Phát triển giáo dục là nhằm bảo đảm để nền kinh tế Việt Nam có đủ năng lực hợp tác và cạ nh tranh với các nền kinh tế khác trong bối cảnh hội nhập.
Việt Nam là một nước đang phát triển cho nên bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội thì bài toán phát triển giáo dục cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cấp thiết. Trong đó, việc phổ cập giáo dục (PCGD), nâng cao dân trí đang được coi trọng hàng đầu. PCGD là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực. Giáo dục phổ cập tạo cho các em có trình độ dân trí tối thiểu để có khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng cần thiết đồng thời giáo dục phổ cập còn góp phần hình thành nhân cách con người, đặc biệt là nhân cách của con người lao động mới trong tương lai.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý phổ cập giáo dục miền núi phía Bắc Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quản lý công tác phổ cập giáo dục tại các địa phương miền núi phía Bắc, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả giáo dục.
Luận án "Quản lý phổ cập giáo dục miền núi phía Bắc Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Giáo dục. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Quản lý phổ cập giáo dục miền núi phía Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý phổ cập giáo dục miền núi phía Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Quản lý phổ cập giáo dục miền núi phía Bắc Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý phổ cập giáo dục miền núi phía Bắc Việt Nam" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý phổ cập giáo dục miền núi phía Bắc Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.