Luận án quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ cấp xã - Đỗ Thị Ngọc Oanh

Luận án nghiên cứu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ xã, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện nay.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Cơ sở Quản lý Bồi dưỡng Nghiệp vụ Cán bộ Cấp Xã

Việc quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ cấp xã đóng vai trò nền tảng. Nghiên cứu này làm rõ các khái niệm cốt lõi. Tài liệu phân tích vị trí, vai trò quan trọng của cán bộ cấp xã. Đồng thời, xác định các đặc điểm và tiêu chuẩn nghiệp vụ. Việc bồi dưỡng cần dựa trên việc tăng cường năng lực thực hiện. Quy trình này bao gồm xác định nhu cầu, phân loại cán bộ, xây dựng chương trình phù hợp. Một hệ thống quản lý bồi dưỡng hiệu quả sẽ đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính tại địa phương. Các yếu tố này tạo thành khung lý luận vững chắc cho mọi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng sau này.

1.1. Khái niệm và Vai trò Cán bộ Cấp Xã

Cán bộ chính quyền cấp xã là lực lượng nòng cốt. Họ trực tiếp thực thi chính sách, pháp luật tại cơ sở. Vai trò của họ là cầu nối giữa Nhà nước và Nhân dân. Họ đảm bảo sự vận hành thông suốt của bộ máy hành chính cấp xã. Cán bộ cấp xã có nhiệm vụ quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế, xã hội. Phẩm chất và năng lực của họ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ công dân. Việc hiểu rõ vị trí, vai trò này là cần thiết. Điều đó giúp định hướng đúng đắn công tác bồi dưỡng. Mục tiêu là phát triển đội ngũ cán bộ vững mạnh toàn diện.

1.2. Năng lực Thực hiện và Nghiệp vụ Hành chính

Năng lực thực hiện bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc. Đây là yếu tố then chốt cho hiệu quả công việc. Nghiệp vụ hành chính là tập hợp các quy trình, kỹ thuật chuyên môn. Nó cần thiết cho việc giải quyết các công việc quản lý nhà nước. Việc bồi dưỡng phải tập trung vào phát triển năng lực này. Cán bộ cấp xã cần được trang bị kỹ năng giải quyết thủ tục hành chính. Họ cũng cần cải thiện kỹ năng giao tiếp, ứng xử với người dân. Năng lực thực hiện còn liên quan đến khả năng quản lý tài chính, đất đai. Điều đó đòi hỏi sự cập nhật liên tục các quy định mới. Bồi dưỡng phải giúp cán bộ cấp xã thích ứng với những thay đổi. Điều này đảm bảo họ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

1.3. Yêu cầu Quản lý Bồi dưỡng Nghiệp vụ

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ yêu cầu tính hệ thống và toàn diện. Nó cần đảm bảo tính kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá. Hơn nữa, phát triển kết quả bồi dưỡng là rất quan trọng. Kế hoạch bồi dưỡng cần dựa trên phân tích nhu cầu cụ thể của từng đối tượng. Tổ chức thực hiện phải linh hoạt, đa dạng về phương pháp. Đánh giá cần khách quan, đo lường được hiệu quả sau đào tạo. Cuối cùng, kết quả bồi dưỡng phải được ứng dụng vào thực tiễn. Việc quản lý chặt chẽ sẽ tối ưu hóa nguồn lực. Đồng thời, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã. Các yêu cầu này đảm bảo bồi dưỡng đạt được mục tiêu đề ra.

II.Thực trạng Bồi dưỡng Nghiệp vụ Cán bộ Cấp Xã

Phân tích thực trạng bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã là cần thiết. Nó giúp đánh giá hiệu quả các chương trình hiện có. Nghiên cứu tập trung vào số lượng, cơ cấu, chất lượng cán bộ. Đồng thời, khảo sát phẩm chất và năng lực thực hiện. Tình hình bồi dưỡng tại một số địa phương cũng được xem xét cụ thể. Điều này cung cấp cái nhìn chân thực về những thành công. Nó cũng chỉ ra các hạn chế, khó khăn tồn tại. Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp phù hợp, mang tính khả thi. Việc nắm bắt thực trạng giúp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hiệu quả hơn.

2.1. Đánh giá Chất lượng và Năng lực Cán bộ Cấp Xã

Chất lượng và năng lực của cán bộ cấp xã còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Một số cán bộ thiếu kiến thức chuyên môn sâu. Kỹ năng giải quyết công việc chưa đồng đều giữa các địa phương. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Năng lực thực hiện pháp luật đôi khi chưa linh hoạt. Phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm là những yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn những trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu. Việc đánh giá này giúp xác định chính xác các khoảng trống. Từ đó, xây dựng nội dung bồi dưỡng tập trung và hiệu quả.

2.2. Hiện trạng Công tác Bồi dưỡng Nghiệp vụ

Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ hiện nay còn nhiều bất cập. Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng chưa thực sự khoa học. Chương trình bồi dưỡng chưa linh hoạt, đôi khi còn nặng về lý thuyết. Phương pháp giảng dạy ít đổi mới, chưa chú trọng thực hành. Việc phân loại cán bộ để bồi dưỡng chưa rõ ràng. Điều này dẫn đến sự dàn trải, kém hiệu quả. Nguồn kinh phí, cơ sở vật chất cho bồi dưỡng còn hạn chế. Tần suất bồi dưỡng không đều đặn. Việc thiếu gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn làm giảm hứng thú học tập. Cần có sự điều chỉnh để công tác này phát huy tối đa hiệu quả.

2.3. Hạn chế và Khó khăn trong Quản lý Bồi dưỡng

Quản lý bồi dưỡng gặp nhiều hạn chế và khó khăn. Thiếu một khung pháp lý đồng bộ, rõ ràng. Việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa chặt chẽ. Cơ chế đánh giá sau bồi dưỡng còn yếu kém. Không có sự theo dõi, giám sát sát sao hiệu quả đào tạo. Việc phát triển kết quả bồi dưỡng còn mang tính hình thức. Các quy định về khen thưởng, khuyến khích chưa đủ mạnh. Khó khăn còn đến từ sự đa dạng về trình độ, độ tuổi của cán bộ. Điều này tạo thách thức lớn cho việc thiết kế chương trình. Việc vượt qua những hạn chế này đòi hỏi nỗ lực lớn từ các cấp quản lý.

III.Giải pháp Quản lý Bồi dưỡng Năng lực Cán bộ Xã

Việc đề xuất giải pháp quản lý bồi dưỡng là trọng tâm của nghiên cứu. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý hiện có. Chúng tập trung vào việc tăng cường năng lực thực hiện cho cán bộ cấp xã. Các giải pháp được xây dựng dựa trên định hướng phát triển chính quyền cấp xã. Đồng thời, đảm bảo các nguyên tắc phù hợp, đồng bộ và thực tiễn. Điều này giúp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng. Nó góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh, chuyên nghiệp. Các giải pháp cũng hướng tới cải tiến toàn diện từ quy hoạch đến tổ chức thực hiện. Mục tiêu cuối cùng là phục vụ người dân tốt hơn.

3.1. Định hướng và Nguyên tắc Phát triển Bồi dưỡng

Định hướng phát triển bồi dưỡng phải phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước. Nó cần gắn với yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội. Nguyên tắc lựa chọn giải pháp phải đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn địa phương. Tính đồng bộ trong việc phối hợp các chính sách là cần thiết. Tính thực tiễn đòi hỏi giải pháp phải khả thi, dễ áp dụng. Bồi dưỡng cần hướng tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực. Họ phải đáp ứng yêu cầu của nền hành chính hiện đại. Các định hướng và nguyên tắc này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động cải cách. Điều đó tạo ra một lộ trình phát triển rõ ràng, bền vững.

3.2. Hoàn thiện Quy hoạch và Chương trình Bồi dưỡng

Quy hoạch bồi dưỡng cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương. Việc phân loại học viên theo quy hoạch đã xác định là yếu tố then chốt. Xác định rõ các năng lực thực hiện cần thiết cho từng chức danh cán bộ. Từ đó, xây dựng chương trình bồi dưỡng cụ thể, sát với yêu cầu công việc. Chương trình phải đa dạng, linh hoạt. Nó cần tích hợp các nội dung mới về cải cách hành chính, công nghệ thông tin. Việc lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ thực tiễn là quan trọng. Điều đó đảm bảo chương trình mang tính ứng dụng cao. Hoàn thiện quy hoạch và chương trình là bước đầu tiên để nâng cao chất lượng bồi dưỡng.

3.3. Cải tiến Tổ chức và Hỗ trợ Bồi dưỡng

Cải tiến việc tổ chức bồi dưỡng cần bám sát chương trình đã xây dựng. Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, khuyến khích tương tác. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ như tài liệu, trang thiết bị. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan. Điều này tạo môi trường thuận lợi cho học viên. Phát triển các kết quả bồi dưỡng gắn với việc theo dõi học viên tại nơi công tác. Thực hiện khảo nghiệm, thực nghiệm giải pháp trước khi áp dụng rộng rãi. Cơ chế hỗ trợ cũng bao gồm chính sách khuyến khích, động viên. Điều này giúp cán bộ yên tâm học tập, cống hiến. Cải tiến tổ chức sẽ đảm bảo bồi dưỡng đạt hiệu quả tối ưu.

IV.Kinh nghiệm Quản lý Bồi dưỡng và Đề xuất Nâng cao

Nghiên cứu rút ra nhiều bài học quý giá từ kinh nghiệm quốc tế. Các quốc gia như Trung Quốc, Singapore, Pháp có những mô hình quản lý bồi dưỡng hiệu quả. Việc học hỏi các mô hình này giúp định hình giải pháp phù hợp cho Việt Nam. Từ đó, đưa ra các kết luận và khuyến nghị cụ thể. Những đề xuất này nhằm nâng cao chất lượng quản lý bồi dưỡng. Chúng hướng tới phát triển đội ngũ cán bộ cấp xã chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu mới. Việc áp dụng các bài học và khuyến nghị sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của nền hành chính địa phương.

4.1. Bài học Quản lý Bồi dưỡng từ Quốc tế

Kinh nghiệm từ Trung Quốc cho thấy tầm quan trọng của quy hoạch dài hạn. Singapore nổi bật với hệ thống bồi dưỡng dựa trên năng lực. Pháp tập trung vào phát triển kỹ năng lãnh đạo, quản lý công. Các quốc gia này đều chú trọng đầu tư vào công nghệ giáo dục. Họ xây dựng cơ chế đánh giá chặt chẽ sau bồi dưỡng. Việc học hỏi mô hình đào tạo liên tục, gắn kết với sự nghiệp là cần thiết. Những bài học này cung cấp góc nhìn đa chiều. Điều đó giúp Việt Nam xây dựng chính sách bồi dưỡng phù hợp với bối cảnh đặc thù.

4.2. Phát triển Kết quả Bồi dưỡng Hiệu quả

Việc phát triển kết quả bồi dưỡng cần được theo dõi sát sao. Cần có cơ chế đánh giá định kỳ hiệu quả công việc của học viên. Điều này giúp đảm bảo kiến thức, kỹ năng được áp dụng vào thực tiễn. Việc gắn kết kết quả bồi dưỡng với quy hoạch cán bộ là quan trọng. Nó tạo động lực cho cán bộ phấn đấu học tập, rèn luyện. Đồng thời, xây dựng hệ thống mentor hoặc coaching tại chỗ. Điều đó hỗ trợ cán bộ sau khi hoàn thành khóa học. Phát triển kết quả bồi dưỡng là yếu tố quyết định sự thành công của toàn bộ quá trình.

4.3. Kiến nghị Chính sách Hỗ trợ Đào tạo

Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng, cần có các kiến nghị chính sách cụ thể. Chính phủ cần tăng cường đầu tư ngân sách cho công tác này. Xây dựng chính sách ưu đãi cho cán bộ tham gia bồi dưỡng. Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý, đánh giá chất lượng bồi dưỡng. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân. Các kiến nghị này nhằm tạo môi trường thuận lợi. Nó giúp cán bộ cấp xã phát triển toàn diện năng lực. Điều này đảm bảo họ đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay luận án ts giáo dục học 62 14 05 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐỖ THỊ NGỌC OANH QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍ NH QUYỀN CẤP XÃ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2012 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐỖ THỊ NGỌC OANH QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍ NH QUYỀN CẤP XÃ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 62 14 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Quốc Bảo 2. Nguyễn Cúc Hà Nội, năm 2012 ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH .viii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN C ẤP XÃ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY.

Tổng quan vấ n đề nghiên cứu. Các khái niệm công cụ đƣợc sử dụng trong đề tài. Nghiệp vụ hành chính. Năng lực thực hiện.

Bồi dƣỡng tăng cƣờng NLTH. Vị trí, vai trò, đặc điểm của CB chính quyền cấp xã. Cán bộ chính quyền cấp xã. Vị trí, vai trò của cán bộ chính quyền cấp xã.

Đặc điểm của CB chính quyền cấp xã. Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của CB chính quyền cấp xã. Các đặc trƣng về công tác BD theo quan điểm tăng cƣờng NLTH. Xác định nhu cầu bồi dƣỡng.

Phân loại cán bộ đƣợc bồi dƣỡng gắn với nhu cầu bồi dƣỡng. Thiết lập hệ thống năng lực thực hiện đối với CB đƣợc phân loại. Xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng tƣơng ứng. Yêu cầu QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cƣờng NLTH.

Kế hoạch hóa việc thực hiện chƣơng trình bồi dƣỡng. Tổ chức thực hiện chƣơng trình BD. Đánh giá việc thực hiện chƣơng trình BD. Phát triển kết quả bồi dƣỡng.

Kinh nghiệm quản lý bồi dƣỡng của một số nƣớc: Trung Quốc, Singapo và Cộng hoà Pháp. Kinh nghiệm quản lý bồi dƣỡng CB cấ p cơ sở c ủa Trung Quốc. Kinh nghiệm quản lý bồi dƣỡng CB của Singapo. Kinh nghiệm quản lý bồi dƣỡng CB của Cộng hòa Pháp.

48 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 51 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG THỜI GIAN QUA. Giới thiệu về khảo sát để phân tích thực trạng. Khái quát về cán bộ chính quyền cấp xã.

Thực trạng về số lƣợng, cơ cấu, chất lƣợng bồi dƣỡng CB chính quyền cấp xã. Thực trạng về phẩm chất và năng lực của CB chính quyền cấp xã. Khái quát cán bộ chính quyền cấp xã của tỉnh Bắc Giang. Điều kiện tự nhiên, xã hội ở tỉnh Bắc Giang.

Số lƣợng, cơ cấu, trình độ CB chính quyền cấp xã. Phẩm chất và năng lực thực hiện của CB chính quyền cấp xã. Thực trạng công tác bồi dƣỡng CB chính quyền cấp xã tại Bắc Giang. Việc xác định nhu cầu bồi dƣỡng đối với CB chính quyền cấp xã.

Việc phân loại CB gắn với nhu cầu bồi dƣỡng. Việc thiết lập hệ thống các NLTH đối với CB đƣợc phân loại. Việc xây dựng chƣơng trình BD. Về phƣơng pháp bồi dƣỡng cán bộ.

Thực trang quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ hành chính của cán bộ chính quyền cấp xã. Kế hoạch hóa việc thực hiện chƣơng trình bồi dƣỡng. Tổ chức thực hiện chƣơng trình bồi dƣỡng. Đánh giá việc thực hiện chƣơng trình.

Phát triển kết quả bồi dƣỡng. Nhận xét tổng quát về quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã. Những kết quả đạt đƣợc. Thuận lợi cơ bản.

Những hạn chế chính. Một số khó khăn cơ bản. 96 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 97 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ THEO QUAN ĐIỂM TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY.

Định hƣớng phát triển chính quyền cấp xã và CB chính quyền cấp xã theo đƣờng lối Đại hội Đảng lần thứ XI. Nguyên tắc chọn lựa các giải pháp. Nguyên tắc tính phù hợp. Nguyên tắc tính đồng bộ.

Nguyên tắc tính thực tiễn. Giải pháp hoàn thiện quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cƣờng nămg lực thực hiện. Qui hoạch bồi dƣỡng theo nhu cầu phát triển của địa phƣơng và phân loại học viên theo qui hoa ̣ch đã đƣơ ̣c xác đinh ̣. Xác định các NLTH đối với chức danh CB cần bồi dƣỡng.

Xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng theo kế t quả đã xác định đƣợc. Cải tiến việc tổ chức bồi dƣỡng bám sát vào chƣơng trình đã xây dựng. Tăng cƣờng các điều kiện hỗ trợ và hoàn thiện cơ chế phối hợp. Phát triển các kết quả BD gắn với việc theo dõi học viên làm việc tại nơi công tác.

Trƣng cầu ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý thực tiễn. Mục đích khảo nghiệm. Nội dung và phƣơng pháp khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm.

Tổ chức thực nghiệm. Thực nghiệm giải pháp. Thực nghiệm giải pháp. 144 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.

146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 148 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ …………… 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 157 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ BD Bồi dƣỡng CB CB CC Công chức CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CT Chủ tịch ĐT Đào tạo HCM Hồ Chí Minh HĐND Hội đồng nhân dân HV Học viên ND Nội dung NLTH Năng lực thực hiện NQ Nghị quyết NVHC Nghiệp vụ hành chính MTTQ Mặt trận Tổ quốc KT-XH Kinh tế - xã hội KNN Kỹ năng nghề GD Giáo dục GV Giảng viên QL Quản lý QLNN Quản lý nhà nƣớc PCT Phó chủ tịch PP Phƣơng pháp UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Vị trí của cấp xã trong hệ thống chính quyền bốn cấp của Việt Nam.

Số lƣợng, trình độ văn hóa CB chính quyền cấp xã. Số lƣợng, trình độ văn hóa CB chính quyền cấp xã khu vực miền núi và các tỉnh đồng bằng, thành phố .3: Tỷ lệ CB chính quyền cấp xã cần đƣợc BD về lý luận chính trị .4: Tỷ lệ CB chính quyền cấp xã cần đƣợc BD về QL hành chính .5: Tỷ lệ CB chính quyền cấp xã cần đƣợc bồi dƣỡng để đạt tiêu chuẩn chuyên môn. Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia. Đo tính cần thiết của các giải pháp.

Đo tính khả thi của các giải pháp. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp .5: Năng lực quản lý đất đai .6: Năng lực QL điều hành công sở .7: Năng lực liên quan đến quản lý nhà nƣớc về kinh tế .8: Năng lực quản lý văn hóa xã hội.9: Năng lực quản lý nhà nƣớc về an ninh, quốc phòng .10: Năng lực liên quan đến thi hành pháp luật .11: Năng lực thực hiện trong quản lý lãnh đạo hiệu quả. So sánh việc lập và thực hiện kế hoạch hành chính của học viên khóa h ọc bồi dƣỡng không áp du ̣ng giáo án mới và khóa h ọc bồi dƣỡng á p dụng giáo án mới. 145 vii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1: Khái quát mối quan hệ giữa quá trình BD CB chính quyền cấp xã và nhu cầu BD của CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cƣờng NLTH .2: Mô hình mô tả sự hình thành CB chính quyền cấp xã .3: Sơ đồ nguyên tắc trong việc xác định nhu cầu BD .4: Mối quan hệ giữa NLTH của nghề/ việc làm với bồi dƣỡng CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cƣờng NLTH .5: Mối quan hệ của ba mô hình trong phát triển chƣơng trình bồi dƣỡng theo năng lực thực hiện .6: Quản lý BD trong quản lý tổng thể hoạt động BD chung của các cơ sở bồi dƣỡng.1 : Biểu đồ độ tuổi của CB chính quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang .1: Biểu đồ mối quan hệ giữa tin ́ h cầ n thiế t và tin ́ h khả thi của các gi ải pháp.

132 viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định vị trí cấp xã: “Cấp xã là nơi gần gũi nhân dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm đƣợc việc thì mọi việc đều xong xuôi”[24,tr. Cấp xã ổn định và phát triển thì an ninh chính trị, an sinh xã hội ổn định, đất nƣớc sẽ phát triển.

Ngƣời đặc biệt quan tâm đến công tác huấn luyện CB. Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập ngày 06 tháng 5 năm 1950 [24,tr. Ngƣời chỉ ra một số khuyết điểm trong công tác QL: tham nhiều, lớp quá đông, mở lớp lung tung, không chu đáo “quí hồ tinh, bất quí hồ đa” (không biết quí chất lƣợng hơn số lƣợng) và căn dặn: “phải mở lớp nào cho ra lớp ấy, lựa chọn ngƣời dạy và ngƣời học cho cẩn thận, đừng mở lớp lung tung”, phải xác định: huấn luyện ai? (học viên); ai huấn luyện?(giảng viên); huấn luyện gì? (nội dung huấn luyện); tài liệu huấn luyện; huấn luyện thế nào? (phƣơng pháp huấn luyện); phải nâng cao và hƣớng dẫn việc tự học. Những lời dạy đó của Ngƣời đến nay vẫn còn nguyên giá trị với chuyên ngành QL giáo dục.

Từ vai trò của đội ngũ CB cấp xã và thực hiện lời dạy của Bác , Đảng và Nhà nƣớc ta luôn luôn quan tâm đến công tác BD CB, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới. Trong chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nƣớc của nƣớc ta giai đoạn 2001-2010 thì nội dung BD CB là một trong những nội dung quan trọng. Thực tiễn cho thấy, trong thời gian qua công tác BD CB đã có nhiều đóng góp lớn vào việc xây dựng đội ngũ CB vững mạnh, trong sạch và theo hƣớng chuyên nghiệp góp phần vào công cuộc đổi mới đất nƣớc. Thế nhƣng NLTH nhiệm vụ của đội ngũ CB chính quyền cấp xã hiện nay còn nhiều hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ xã, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện nay.

Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter