Luận án tiến sĩ: Thương lượng giao tiếp mua bán của sinh viên - Chu Thị Phong Lan
Tìm hiểu kỹ năng thương lượng giao tiếp mua bán hiệu quả cho sinh viên. Phân tích phương pháp và ứng dụng thực tế.
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về thương lượng trong giao tiếp mua bán
- Số trang:
- 211 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Chu Thị Phong Lan
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về thương lượng trong giao tiếp mua bán
Thương lượng trong giao tiếp mua bán là một hình thức hội thoại đặc biệt, nơi người mua và người bán tương tác để đạt được mục đích của mình. Hội thoại này có nhiều điểm đặc biệt so với hội thoại hàng ngày khác.
1.1. Khái niệm thương lượng trong giao tiếp mua bán
Thương lượng trong giao tiếp mua bán là quá trình người mua và người bán trao đổi thông tin, ý kiến để đạt được thỏa thuận về giá cả và hàng hóa.
1.2. Đặc điểm của giao tiếp mua bán
Giao tiếp mua bán có nhiều điểm đặc biệt, bao gồm: mục đích của cuộc giao tiếp, sự phong phú của đối tượng tham gia, và sự tương tác giữa người mua và người bán.
II. Kỹ năng thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên
Kỹ năng thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên là khả năng sử dụng ngôn ngữ, hành động ngôn ngữ để đạt được mục đích của mình.
2.1. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong thương lượng
Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong thương lượng bao gồm: kỹ năng sử dụng từ ngữ, kỹ năng sử dụng câu hỏi, và kỹ năng sử dụng giọng điệu.
2.2. Kỹ năng sử dụng hành động ngôn ngữ trong thương lượng
Kỹ năng sử dụng hành động ngôn ngữ trong thương lượng bao gồm: kỹ năng sử dụng hành động ngôn ngữ để bắt đầu, diễn biến, và kết thúc cuộc thương lượng.
III. Chiến lược thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên
Chiến lược thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên là cách thức mà sinh viên sử dụng để đạt được mục đích của mình.
3.1. Chiến lược sử dụng ngôn ngữ trong thương lượng
Chiến lược sử dụng ngôn ngữ trong thương lượng bao gồm: chiến lược sử dụng từ ngữ tích cực, chiến lược sử dụng câu hỏi, và chiến lược sử dụng giọng điệu.
3.2. Chiến lược sử dụng hành động ngôn ngữ trong thương lượng
Chiến lược sử dụng hành động ngôn ngữ trong thương lượng bao gồm: chiến lược sử dụng hành động ngôn ngữ để bắt đầu, diễn biến, và kết thúc cuộc thương lượng.
IV. Yếu tố lịch sự trong thương lượng mua bán của sinh viên
Yếu tố lịch sự trong thương lượng mua bán của sinh viên là các nguyên tắc, chuẩn mực xã hội mà sinh viên cần tuân thủ.
4.1. Khái niệm lịch sự trong thương lượng mua bán
Lịch sự trong thương lượng mua bán là các nguyên tắc, chuẩn mực xã hội mà sinh viên cần tuân thủ để đạt được mục đích của mình.
4.2. Vai trò của lịch sự trong thương lượng mua bán
Lịch sự trong thương lượng mua bán đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ, tạo dựng niềm tin, và đạt được thỏa thuận.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu khoa học "Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên" do nghiên cứu sinh Chu Thị Phong Lan thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Khang (chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 922 90 20, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2018) là một đóng góp tiên phong trong phân tích diễn ngôn và ngôn ngữ học xã hội ứng dụng. Nghiên cứu giải quyết vấn đề cốt lõi về bản chất động của ngôn ngữ hành chức: "hội thoại là hình thức phổ biến trong giao tiếp của tất cả các ngôn ngữ để qua đó con người có thể truyền tải và tiếp nhận nội dung, thông tin cần thiết... Ngôn ngữ trong hội thoại là ngôn ngữ ở trạng thái động hay dạng hành chức chịu tác động của hàng loạt các nhân tố gắn với bối cảnh giao tiếp như: tâm lí, giới tính, địa vị".
Trong bức tranh tổng thể của ngôn ngữ học tương tác tại Việt Nam, các công trình trước đây chỉ nhìn nhận hội thoại mua bán ở cấu trúc vĩ mô hoặc phân tích tĩnh tại. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) hiện hữu rõ rệt khi chưa có công trình nào khảo sát độc lập cơ chế thương lượng giá trong phần thân cuộc thoại, đặc biệt gắn với nhóm xã hội sinh viên – tầng lớp tri thức trẻ với nguồn lực kinh tế giới hạn nhưng có năng lực giao tiếp biến hóa.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được xác định chuẩn xác:
- RQ1: Cấu trúc mô hình thương lượng mua bán của sinh viên tại thoại trường chợ truyền thống vận hành theo những cơ chế tương tác nào?
- RQ2: Các hành động ngôn ngữ trung tâm và hành động ngôn ngữ bổ trợ biên được người mua sinh viên và người bán huy động với tần suất ra sao?
- RQ3: Yếu tố lịch sự, chiến lược thể diện và hệ thống xưng hô thân tộc hóa phản ánh đặc trưng phân tầng xã hội như thế nào?
- H1: Tương tác thương lượng của sinh viên không chỉ xoay quanh hành động trả giá trực tiếp mà phụ thuộc mật thiết vào tổ hợp các hành động bổ trợ ngoài giá.
- H2: Chiến lược lịch sự dương tính và xưng hô gia đình hóa được sử dụng như công cụ đàm phán quyền lực mềm nhằm hạ thấp rào cản phòng thủ của người bán.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp đa tầng: Lý thuyết Hành động ngôn ngữ (Speech Act Theory - J.L. Austin, 1962; J.R. Searle, 1969, 1976), Lý thuyết Thể diện và Lịch sự (Politeness Theory - P. Brown & S.C. Levinson, 1987), Phương châm cộng tác hội thoại (Cooperative Principle - H.P. Grice, 1975) và Lý thuyết Phân tầng ngôn ngữ xã hội (Sociolinguistics - Nguyễn Văn Khang, 1996, 2012). Phạm vi khảo sát gồm 500 cuộc thoại tự nhiên thu âm tại 5 thoại trường chợ nội thành Hà Nội (chợ Nhà Xanh, chợ Triều Khúc, chợ Ngã Tư Sở, chợ Đồng Xuân, chợ Nghĩa Tân), tạo nên nguồn dữ liệu định lượng và định tính chuẩn xác.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy nghiên cứu hội thoại khởi nguồn từ công trình kinh điển của H.P. Grice (1975) với 4 phương châm cộng tác và khái niệm nghĩa hàm ẩn. Các tác giả tiếp nối đã tạo nên những cuộc tranh luận học thuật sâu sắc: G. Gazdar hay L. Horn thu gọn thành nguyên lý số lượng và quan hệ; trong khi D. Sperber & D. Wilson (1986) trong Relevance: Communication and Cognition đề xuất Thuyết quan yếu (Relevance Theory), cho rằng nguyên tắc quan yếu chi phối toàn bộ tiến trình tri nhận và tương tác. Về bình diện xã hội - thực dụng, R. Lakoff (1973) và G. Leech (1983) kiến tạo nguyên tắc lịch sự dựa trên tương quan thiệt - lợi (cost-benefit scale), làm tiền đề để Brown & Levinson (1987) phát triển mô hình thể diện dương tính (positive face) và thể diện âm tính (negative face). C. Kerbrat-Orecchioni và G. Yule tiếp tục hoàn thiện khung phân tích cấu trúc cuộc thoại, cặp kế cận (adjacency pairs) và lượt lời (turn-taking).
Tại Việt Nam, nghiên cứu ngữ dụng và hội thoại được phát triển qua các công trình nền tảng của Đỗ Hữu Châu (2001, 2003), Nguyễn Đức Dân (1998), Nguyễn Thiện Giáp (2000) và hướng tiếp cận ngôn ngữ học xã hội của Nguyễn Văn Khang (1996, 2012). Ở cấp độ chuyên khảo cấu trúc mua bán, Nguyễn Thị Đan (1994) phân tích cấu trúc 3 phần (mở - thân - kết) nhưng chưa định lượng mô hình thương lượng; Nguyễn Thị Lý (1994) khảo sát đoạn dẫn nhập mua bán.
Khi định vị với các nghiên cứu quốc tế về mặc cả thương mại truyền thống, luận án tạo nên sự đối thoại học thuật rõ nét:
- So sánh với nghiên cứu của Putthiwanit & Santipiriyapon (2011) tại các chợ truyền thống Băng Cốc (Thái Lan) vốn chỉ tập trung vào tâm lý học tiêu dùng và biến số thái độ mặc cả của khách hàng Thái Lan - Trung Quốc, luận án của Chu Thị Phong Lan đi sâu vào cơ chế dụng học vi mô (micro-pragmatic mechanisms) của cấu trúc phát ngôn thực tế.
- So sánh với công trình của Winnie Cheng (2004, 2006) khảo sát thị trường truyền thống miền Nam Trung Quốc, Winnie Cheng nhận định mục đích thương lượng thuần túy bị chi phối bởi trao đổi giá trị hàng hóa; trong khi luận án chứng minh rằng tại Việt Nam, quan hệ liên cá nhân và sự tái cấu trúc vai xã hội thông qua xưng hô thân tộc đóng vai trò quyết định đến việc dịch chuyển điểm cân bằng giá.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Hành động ngôn ngữ của Searle (1969, 1976) và Lý thuyết Lịch sự của Brown & Levinson (1987) khi áp dụng vào thoại trường thương mại phi chính thức. Nghiên cứu xác lập luận điểm khoa học: "Giao tiếp mua bán là một hình thức hội thoại mà ở đó cả người bán và người mua đều muốn đạt được mục đích của mình là mua được hàng giá rẻ và bán được hàng giá cao".
Mô hình lý thuyết của luận án đưa ra 3 mệnh đề quan trọng:
- Proposition 1: Hành động trả giá của người mua là hành vi đe dọa thể diện dương tính của người bán (tấn công vào giá trị định giá của món hàng), đòi hỏi phải đi kèm các hành động bổ trợ giảm nhẹ (mitigation speech acts).
- Proposition 2: Quá trình vi thương lượng vận hành như một chuỗi tương tác đa tầng gồm: Giai đoạn bắt đầu (thăm dò) $\rightarrow$ Giai đoạn diễn biến (xung đột lợi ích và thỏa hiệp) $\rightarrow$ Giai đoạn kết thúc (chốt giá hoặc hủy bỏ giao dịch).
- Proposition 3: Cấu trúc quyền lực hội thoại không cố định mà biến chuyển liên tục; sinh viên chuyển hóa vị thế kinh tế yếu thành lợi thế tâm lý nhờ chiến lược lịch sự dương tính.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết:
- Phân tích hội thoại (CA Framework): Mô hình hóa cấu trúc lượt lời và cặp trao đáp.
- Ngữ dụng học tương tác: Phân định hành động ngôn ngữ trung tâm (nêu giá, trả giá, bớt giá) và hành động ngôn ngữ biên ngoài giá (chê chất lượng, khen mẫu mã, cam kết mua thêm, viện dẫn hoàn cảnh tài chính).
- Ngôn ngữ học xã hội: Giải mã biến số xưng hô và chiến lược thể diện theo đặc trưng lứa tuổi và tầng lớp xã hội.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho thoại trường chợ dân sinh truyền thống tại đô thị Việt Nam, nơi giá cả mang tính linh hoạt cao, loại trừ các bối cảnh bán lẻ hiện đại có giá niêm yết cố định (siêu thị, trung tâm thương mại).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận hành trên hệ hình thực chứng tương tác (interactional positivism) kết hợp diễn giải học xã hội (interpretivism). Thiết kế phương pháp hỗn hợp (mixed methods) tích hợp:
- Phân tích định lượng: Thống kê tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm các kiểu mô hình thương lượng, các nhóm hành động ngôn ngữ và các cặp từ xưng hô qua 10 bảng số liệu (Bảng 3.1 đến 3.10) và 10 biểu đồ trực quan (Biểu đồ 2.1 đến 4.2).
- Phân tích định tính hội thoại: Gỡ băng chi tiết cấu trúc lời nói tự nhiên, phân tích sâu các hành vi đe dọa thể diện (FTA) và các bước chuyển biến tâm lý trong tương tác.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý ngữ liệu diễn ra theo các bước kiểm soát nghiêm ngặt:
- Chiến lược chọn mẫu: Chọn mẫu xác thực tại 5 chợ lớn tại Hà Nội. Tiêu chí chọn mẫu chuẩn xác: cuộc thoại phải có sự tham gia của người mua là sinh viên, người bán đa dạng lứa tuổi, và bắt buộc phải phát sinh quá trình thương lượng giá (loại trừ các cuộc thoại chỉ dừng lại ở cặp hỏi giá – trả lời rồi mua ngay không qua mặc cả).
- Thu thập dữ liệu: Sử dụng thiết bị ghi âm kỹ thuật số hiện trường kết hợp ghi chép quan sát (field notes) về bối cảnh phi ngôn ngữ nhằm khắc phục yếu tố nhiễu âm thanh của thoại trường chợ.
- Tam giác hóa (Triangulation): Tam giác hóa dữ liệu (5 địa bàn chợ khác nhau), tam giác hóa phương pháp (định lượng tần suất kết hợp phân tích diễn ngôn ngữ dụng), và tam giác hóa lý thuyết (Hành động ngôn ngữ + Thuyết thể diện + Ngôn ngữ học xã hội).
- Độ tin cậy và giá trị: Mã hóa dữ liệu theo hệ thống phân loại hành động ngôn ngữ nhất quán, kiểm định độ tin cậy giữa các chuyên gia mã hóa hội thoại, đảm bảo độ giá trị nội tại (internal validity) và độ giá trị cấu trúc (construct validity).
Data và phân tích
Mẫu khảo sát gồm 500 cuộc thoại mua bán hoàn chỉnh được phân rã thành hàng nghìn đơn vị phát ngôn và hành động ngôn ngữ:
- Đối tượng khảo sát: "thương lượng xuất hiện ở phần nội dung (phần thân) cuộc thoại mua bán tính từ sau cặp trao đáp: hỏi giá – hồi đáp giá... thể hiện rõ nét dấu ấn của tương tác mua bán với hành động trung tâm là nêu/ trả giá và các hành động biên hỗ trợ, bổ sung".
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng bảng biểu thống kê phân tầng, phân tích ma trận chéo giữa vai giao tiếp (người mua sinh viên vs người bán tiểu thương), giai đoạn hội thoại (bắt đầu, diễn biến, kết thúc) và các chiến lược tương tác.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phân tích định lượng và định tính trên 500 cuộc thoại mang lại 5 phát hiện mang tính đột phá:
- Sự chi phối của các hành động ngôn ngữ ngoài giá: Trong giai đoạn diễn biến thương lượng (Bảng 3.2, 3.7 và Biểu đồ 3.6), hành động trả giá trực tiếp chỉ chiếm một phần trong cấu trúc tương tác. Người mua sinh viên sử dụng dày đặc các hành động bổ trợ: chê khuyết điểm sản phẩm, so sánh giá chợ khác, viện dẫn lý do "sinh viên ít tiền", hoặc hứa hẹn "sẽ quay lại ủng hộ lần sau" nhằm tạo áp lực tâm lý.
- Cơ chế hồi đáp có điều kiện của người bán: Người bán hiếm khi chấp nhận hạ giá vô điều kiện. Biểu đồ 3.3 chỉ rõ các kiểu điều kiện sử dụng trong hành động đồng ý của người bán: đồng ý bớt giá nhưng kèm điều kiện mua số lượng nhiều hơn, không đổi trả hàng, hoặc yêu cầu thanh toán tiền mặt ngay.
- Sự áp đảo của chiến lược lịch sự dương tính (Positive Politeness): Số liệu từ Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1 khẳng định tỷ lệ áp đảo của chiến lược tạo lập sự thân mật, đồng tình và chia sẻ lợi ích so với chiến lược trực tiếp không giảm nhẹ (bald on-record) hay chiến lược né tránh.
- Hiện tượng thân tộc hóa ngôn từ xưng hô: Biểu đồ 4.2 ghi nhận sinh viên chủ động thiết lập các cặp xưng hô gia đình: chị - em (đối với người bán nữ trẻ tuổi), cô/chú - cháu, bác - cháu (đối với người bán lớn tuổi). Việc chuyển đổi từ đại từ trung tính sang từ ngữ thân tộc giúp rút ngắn khoảng cách xã hội, biến quan hệ đối kháng kinh tế thành quan hệ gia đình ảo mang tính tương trợ.
- Đặc trưng văn hóa mặc cả của người Việt: Quá trình thương lượng không đơn thuần là hoạt động kinh tế thuần túy mà là một nghi thức xã hội (social ritual), nơi các bên thử thách sự kiên nhẫn, khiếu hài hước và nghệ thuật ứng biến ngôn từ.
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho lý thuyết hành động ngôn ngữ tiếng Việt; làm sáng tỏ phương thức vận hành của lịch sự trong giao tiếp thương mại truyền thống.
- Đổi mới phương pháp luận: Cung cấp mô hình phân tích hội thoại kết hợp định lượng tần suất và phân tích ngữ dụng, có khả năng chuyển giao cho các nghiên cứu giao tiếp nghề nghiệp, đàm phán kinh doanh và phân tích diễn ngôn nơi làm việc.
- Ứng dụng thực tiễn:
- Đào tạo kỹ năng giao tiếp, đàm phán và thuyết phục cho sinh viên và giới trẻ.
- Cung cấp dữ liệu thực tế cho việc biên soạn giáo trình giảng dạy Tiếng Việt thương mại (Vietnamese for Business/Specific Purposes) cho người nước ngoài, giúp người học nắm bắt các quy tắc ngầm và nghệ thuật xưng hô trong văn hóa chợ Việt.
- Khuyến nghị chính sách và quản trị: Giúp các nhà hoạch định chính sách thương mại hiểu rõ giá trị văn hóa phi vật thể của chợ truyền thống trong tiến trình đô thị hóa, từ đó có giải pháp bảo tồn và phát triển không gian văn hóa chợ song song với hệ thống bán lẻ hiện đại.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn nhìn nhận 4 giới hạn cụ thể:
- Giới hạn không gian địa lý: Ngữ liệu tập trung hoàn toàn tại khu vực nội thành Hà Nội, chưa đối chiếu với thoại trường chợ tại miền Trung hay miền Nam – nơi có những khác biệt về phương ngữ và phong cách văn hóa mặc cả.
- Giới hạn đối tượng khách hàng: Mẫu chỉ tập trung vào nhóm sinh viên, chưa mở rộng so sánh với các nhóm xã hội khác như công chức, người lao động tự do hay người cao tuổi.
- Yếu tố phi ngôn ngữ: Mặc dù có ghi chép thực địa, việc sử dụng ghi âm âm thanh thuần túy chưa ghi nhận trọn vẹn toàn bộ các yếu tố phi ngôn ngữ tinh tế như cử chỉ tay, ánh mắt, nụ cười và nét mặt.
- Thoại trường trực tuyến: Chưa khảo sát hoạt động thương lượng giá trên các nền tảng thương mại điện tử và mạng xã hội (e-commerce negotiation).
Chương trình nghiên cứu tương lai đề xuất 4 hướng phát triển:
- Mở rộng phân tích so sánh liên văn hóa và liên phương ngữ (Bắc - Trung - Nam).
- Khảo sát sự dịch chuyển từ thương lượng trực tiếp tại chợ truyền thống sang đàm phán trong môi trường số (livestream bán hàng, nhắn tin thương mại điện tử).
- Ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) để xây dựng mô hình chatbot đàm phán thông minh dựa trên kho ngữ liệu hội thoại thực tế.
- Tích hợp ghi hình đa phương thức (multimodal analysis) để giải mã sự tương tác giữa ngôn ngữ và cử chỉ cơ thể.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật và xã hội đa diện:
- Ảnh hưởng học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực trong đào tạo sau đại học ngành Ngôn ngữ học, Việt ngữ học và Văn hóa học; dự kiến thu hút trích dẫn cao trong các nghiên cứu về Ngữ dụng học tương tác và Ngôn ngữ học xã hội.
- Chuyển đổi giáo dục và đào tạo: Cung cấp học liệu phong phú cho các chương trình đào tạo Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam cho sinh viên quốc tế, giúp chuẩn hóa tài liệu giảng dạy về ngôn ngữ đời sống.
- Giá trị xã hội và văn hóa: Làm sáng tỏ bản sắc văn hóa giao tiếp của người Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế, khẳng định chợ truyền thống không chỉ là nơi lưu thông hàng hóa mà còn là không gian thực hành văn hóa ngôn từ độc đáo.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu mẫu mực về phương pháp phân tích hội thoại tự nhiên, kỹ thuật xử lý dữ liệu và cách vận dụng lý thuyết phương Tây vào thực tiễn tiếng Việt.
- Các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học: Kế thừa khung phân tích hành động ngôn ngữ và hệ thống phân loại xưng hô trong các nghiên cứu ngữ dụng chuyên sâu.
- Giảng viên dạy tiếng Việt cho người nước ngoài: Sở hữu kho ngữ liệu chân thực cùng các phân tích văn hóa - ngôn ngữ sâu sắc để thiết kế bài giảng giao tiếp thực hành.
- Sinh viên và người tiêu dùng: Nâng cao nhận thức về kỹ năng tương tác, đàm phán và ứng xử văn minh trong đời sống hàng ngày.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thể diện của Brown & Levinson (1987) bằng việc chỉ ra cơ chế "thân tộc hóa quan hệ kinh tế". Trong bối cảnh chợ Việt Nam, hành vi đe dọa thể diện (mặc cả giảm giá) được hóa giải thông qua việc thiết lập khung quan hệ gia đình ảo (fictive kinship framing), chứng minh rằng lịch sự không chỉ là giảm nhẹ tổn thương thể diện mà còn là phương thức tái định vị quyền lực tương tác.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các nghiên cứu trước đây? So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Thị Đan (1994) và Nguyễn Thị Lý (1994) vốn phân tích định tính trên các mẫu đơn lẻ, công trình này đột phá nhờ xây dựng bộ ngữ liệu thực nghiệm quy mô lớn gồm 500 cuộc thoại tự nhiên tại 5 địa bàn chợ, áp dụng hệ thống phân loại và thống kê tần suất toàn diện qua 10 bảng số liệu và 10 biểu đồ trực quan.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm? Phát hiện bất ngờ nhất là tỷ lệ thành công của cuộc thương lượng không phụ thuộc vào biên độ giá mặc cả ban đầu mà phụ thuộc vào việc triển khai các hành động ngôn ngữ ngoài giá (khen ngợi người bán, tạo không khí thân mật, viện dẫn yếu tố sinh viên). Tương tác thành công là kết quả của việc đạt được sự đồng thuận tâm lý trước khi đạt được sự đồng thuận về giá trị vật chất.
4. Quy trình nhân rộng nghiên cứu (Replication Protocol) được cung cấp như thế nào? Nghiên cứu xác lập quy trình thu thập dữ liệu hiện trường chuẩn hóa: từ tiêu chí chọn thoại trường, phương pháp ghi âm ẩn khách quan, kỹ thuật gỡ băng hội thoại theo cấu trúc lượt lời, đến ma trận mã hóa hành động ngôn ngữ theo 3 giai đoạn (bắt đầu, diễn biến, kết thúc), tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái lập nghiên cứu trên các nhóm đối tượng và địa bàn khác.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao? Lộ trình hướng tới: (1) Xây dựng ngân hàng ngữ liệu đa phương thức về hội thoại thương mại tiếng Việt; (2) So sánh phong cách thương lượng liên thế hệ và liên vùng miền; (3) Khảo sát sự biến đổi của ngôn ngữ đàm phán trong kỷ nguyên số và thương mại điện tử; (4) Chuyển giao tri thức ngôn ngữ học vào phát triển trí tuệ nhân tạo tương tác đàm phán.
Kết luận
- Công trình đã xây dựng thành công khái niệm làm việc và hệ thống hóa các mô hình thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên tại thoại trường chợ truyền thống.
- Định lượng chi tiết ma trận hành động ngôn ngữ của người mua và người bán qua 3 giai đoạn tương tác, khẳng định vai trò quyết định của nhóm hành động bổ trợ ngoài giá.
- Giải mã bản chất của yếu tố lịch sự và chiến lược thể diện, chứng minh tính linh hoạt và biến hóa của người Việt trong việc hóa giải xung đột lợi ích kinh tế.
- Xác lập vị thế của xưng hô thân tộc hóa như một công cụ đàm phán tâm lý xã hội đặc trưng trong văn hóa giao tiếp Việt Nam.
- Mở ra các hướng tiếp cận liên ngành giữa Ngôn ngữ học tương tác, Xã hội học thanh niên và Nhân học văn hóa kinh tế.
- Cung cấp nền tảng dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, đóng góp lâu dài cho sự phát triển của Ngữ dụng học và Ngôn ngữ học xã hội Việt Nam trên trường quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI CHU THỊ PHONG LAN THƯƠNG LƯỢNG TRONG GIAO TIẾP MUA BÁN CỦA SINH VIÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI – năm 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI CHU THỊ PHONG LAN THƯƠNG LƯỢNG TRONG GIAO TIẾP MUA BÁN CỦA SINH VIÊN Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 922 90 20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. Nguyễn Văn Khang HÀ NỘI - năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Chu Thị Phong Lan MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 7 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Lí thuyết về thương lượng trong giao tiếp.
Hành động ngôn ngữ. Tiểu kết chương 1. 42 CHƯƠNG 2 THƯƠNG LƯỢNG VÀ CÁC MÔ HÌNH THƯƠNG LƯỢNG TRONG GIAO TIẾP MUA BÁN CỦA SINH VIÊN. Khái quát về thương lượng trong giao tiếp mua bán.
Các kiểu thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên. Tiểu kết chương 2. 60 CHƯƠNG 3 HÀNH ĐỘNG NGÔN NGỮ TRONG THƯƠNG LƯỢNG MUA BÁN CỦA SINH VIÊN. Giới hạn khảo sát.
Hành động ngôn ngữ của người mua. Hành động ngôn ngữ của người bán. Tiểu kết chương 3. 116 CHƯƠNG 4 YẾU TỐ LỊCH SỰ TRONG THƯƠNG LƯỢNG MUA BÁN CỦA SINH VIÊN.
Khái quát lịch sự và lịch sự trong mua bán. Chiến lược trong thương lượng mua bán của sinh viên. Xưng hô trong thương lượng mua bán của sinh viên. Tiểu kết chương 4.
145 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Số Tên bảng Trang Các hành động và biểu thức ngôn từ của người mua giai đoạn 3.1 64 bắt đầu thương lượng mua bán) Các hành động ngôn ngữ của người mua trong giai đoạn diễn 3.2 77 biến thương lượng mua bán) Các hành động ngôn ngữ của người mua trong giai đoạn kết 3.3 82 thúc thương lượng mua bán) Các hành động ngôn ngữ của người mua trong thương lượng 3.4 84 mua bán) Tần suất các HĐNN trong quá trình thương lượng mua bán 3.5 85 của người mua Hành động ngôn ngữ của người bán trong giai đoạn bắt đầu 3.6 90 thương lượng mua bán Các hành động ngôn ngữ của người bán trong giai đoạn diễn 3.7 101 biến thương lượng mua bán Các hành động ngôn ngữ của người bán kết thúc thương 3.8 109 lượng mua bán Các hành động ngôn ngữ của người bán trong thương lượng 3.9 111 mua bán Tần suất các HĐNN trong quá trình thương lượng mua bán 3.10 113 của người bán 4.1 Các kiểu chiến lược trong thương lượng mua bán 129 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Số Tên biểu đồ Trang Các kiểu thương lượng cả người mua và người bán đều trả giá 2.1 57 và sử dụng các hành động ngoài giá 2.2 Các kiểu mô hình thương lượng 58 Các HĐNN trong phần kết thúc thương lượng mua bán của 3.1 83 người mua Tần suất các HĐNN trong quá trình thương lượng mua bán 3.2 86 của người mua Các kiểu điều kiện sử dụng trong hành động đồng ý của 3.3 105 người bán Các HĐNN trong phần kết thúc thương lượng mua bán của 3.4 110 người bán Tần suất các HĐNN trong quá trình thương lượng mua bán 3.5 113 của người bán So sánh nhóm HĐNN người mua và người bán sử dụng trong 3.6 114 giai đoạn diễn biến của quá trình thương lượng 4.1 Tỉ lệ các kiểu chiến lược trong thương lượng mua bán 130 Tỉ lệ các kiểu xưng hô trong thương lượng mua bán của sinh 4.2 142 viên DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT DT Danh từ ĐT Động từ ĐTNX Đại từ nhân xưng HĐ Hành động HĐNN Hành động ngôn ngữ HH Hàng hóa NB Người bán NM Người mua Sp1 Người nói (viết) Sp2 Người nghe (đọc) TT Tính từ MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Như đã biết, hội thoại là hình thức phổ biến trong giao tiếp của tất cả các ngôn ngữ để qua đó con người có thể truyền tải và tiếp nhận nội dung, thông tin cần thiết. Ngôn ngữ trong hội thoại là ngôn ngữ ở trạng thái động hay dạng hành chức chịu tác động của hàng loạt các nhân tố gắn với bối cảnh giao tiếp như: tâm lí, giới tính, địa vị. Hội thoại là sự tương tác giữa các lời nói trong những hoàn cảnh nhất định từ phía người nói và người nghe.
Do đó hội thoại chính là hình thức căn bản cho những nghiên cứu về ngôn ngữ. Giao tiếp mua bán là một hình thức hội thoại mà ở đó cả người bán và người mua đều muốn đạt được mục đích của mình là mua được hàng giá rẻ và bán được hàng giá cao. Vì thế hình thức hội thoại này có nhiều điểm đặc biệt hơn so với những hội thoại hàng ngày khác. Đích của cuộc giao tiếp cần thỏa mãn cả người mua và người bán kéo theo việc những người tham gia phải tự chủ động phân chia, luân phiên lượt lời cũng như lựa chọn ngôn từ phù hợp.
Ngoài ra, sự phong phú của đối tượng tham gia khiến cho cuộc thoại mua bán trở nên đa sắc bởi đặc trưng nghề nghiệp, tầng lớp xã hội giữa hai bên mua bán có tác động lẫn nhau. Trong mua bán, thương lượng có thể xuất hiện ngay ở phần dẫn nhập nhưng chủ yếu xảy ra ở phần nội dung cuộc thoại. Điều này là tất yếu vì người mua và người bán cần phải có những trao đổi, thảo luận về các vấn đề liên quan đến hàng hóa nhằm đạt sự đồng thuận về giá cả từ đó đạt được mục đích mua – bán. Ở các thoại trường mua bán như chợ truyền thống – nơi giá cả luôn được thỏa thuận trước khi quyết định thì thương lượng là một quá trình cần thiết.
Vì thế nghiên cứu thương lượng mua bán là việc cần làm để thấy rõ được những nét văn hóa đặc trưng trong mua bán của người Việt nhất là khi xã hội phát triển, chợ truyền thống đang dần bị thay thế bằng các thoại trường hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại chỉ có giá niêm yết. 1 Trong các công trình nghiên cứu về hội thoại mua bán, chưa có công trình nào nói đến thương lượng mua bán một cách độc lập mà chỉ xét trong chỉnh thể cấu trúc của cả cuộc thoại. Đặc biệt, nghiên cứu sâu về thương lượng với đối tượng người mua cụ thể là sinh viên cũng chưa được đề cập. Mong muốn từ một trường hợp riêng tiến tới xây dựng phần lí thuyết về thương lượng chung trong giao tiếp là lý do để chúng tôi lựa chọn đề tài luận án “Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên”.
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2. Mục đích nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu, khảo sát đặc điểm thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên. Các cuộc thoại mua bán sẽ được giới hạn bởi người mua sinh viên và người bán thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau. Từ đó, luận án sẽ làm rõ những hành động ngôn ngữ đã được người mua và người bán sử dụng; tiếp cận giao tiếp mua bán từ góc độ lịch sự.
Thông qua đó, luận án: - Góp thêm những minh chứng cho lí thuyết thương lượng trong giao tiếp. - Góp phần chỉ ra các đặc điểm giao tiếp của người Việt gắn với đặc điểm phân tầng xã hội trong giao tiếp. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện được mục đích trên, luận án đề ra những nhiệm vụ như sau: - Đưa ra khung lí thuyết về thương lượng và chỉ ra được các kiểu mô hình thương lượng thường xuất hiện trong giao tiếp mua bán của sinh viên. - Chỉ ra các hành động ngôn ngữ cùng các biểu thức ngôn ngữ trong thương lượng thường xuất hiện trong giao tiếp mua bán của sinh viên.
- Chỉ ra yếu tố lịch sự được sử dụng trong thương lượng mua bán của sinh viên. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận án sử dụng các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu như sau: 2 3. Phương pháp phân tích hội thoại Đây là phương pháp cơ bản và chủ đạo của luận án. Dùng phương pháp này trên cơ sở tư liệu thu thập được, luận án sẽ tiến hành phân tích để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến thương lượng trong giao tiếp mua bán.
Phương pháp điều tra của ngôn ngữ học xã hội Vì tư liệu mà luận án sử dụng là ngôn ngữ ở dạng hành chức (ngôn ngữ trong giao tiếp mua bán) nên luận án đã sử dụng phương pháp điều tra của ngôn ngữ học xã hội. Cụ thể như sau: - Ghi âm: Phương pháp này giúp thu thập được tư liệu một cách trung thực và khách quan. Sau khi ghi âm, tư liệu được gỡ băng thành văn bản để tiến hành các bước phân tích tiếp theo với từng đối tượng cụ thể. - Ghi chép: Do đặc điểm thoại trường chợ có nhiều yếu tố nhiễu nên để giúp xử lí tư liệu sau này tốt hơn, bên cạnh ghi âm chúng tôi còn thực hiện các ghi chép nhanh nhằm đảm bảo được tính khách quan, trung thực của tư liệu.
Phương pháp nghiên cứu liên ngành Luận án sử dụng phương pháp này bởi tư liệu không chỉ được phân tích đơn thuần về mặt ngôn ngữ mà còn được xem xét từ các góc độ xã hội, tâm lí… Điều đó phù hợp với tư liệu ở dạng hành chức. Ngoài các phương pháp trên, luận án còn sử dụng các thủ pháp: thống kê, miêu tả, so sánh để chỉ ra tần số xuất hiện của các đơn vị nghiên cứu, đối chiếu điểm tương đồng và khác biệt của các đơn vị đó. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NGUỒN DỮ LIỆU 4. Đối tượng nghiên cứu Trong giao tiếp mua bán, thương lượng có thể xuất hiện ngay từ phần dẫn nhập cho đến các phần tiếp theo.
Tuy nhiên, đối tượng luận án tập trung nghiên cứu là thương lượng xuất hiện ở phần nội dung (phần thân) cuộc thoại mua bán tính từ sau cặp trao đáp: hỏi giá – hồi đáp giá. 3 Sở dĩ luận án chọn thương lượng trong phần nội dung mua bán là vì ở đó thể hiện rõ nét dấu ấn của tương tác mua bán với hành động trung tâm là nêu/ trả giá và các hành động biên hỗ trợ, bổ sung.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chu Thị Phong Lan (2018). Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/luan-an-tien-si-thuong-luong-giao-tiep-mua-ban-sinh-vien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu kỹ năng thương lượng giao tiếp mua bán hiệu quả cho sinh viên. Phân tích phương pháp và ứng dụng thực tế.
Luận án "Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.