Luận án tiến sĩ: Thực hiện chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại huyện Ba Vì - Học viện Khoa học Xã hội
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội."
Năm xuất bản
Số trang
81
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức Ba Vì
- Số trang:
- 81 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính sách công
- Tác giả:
- Nguyễn Tuấn Anh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức Ba Vì
Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực là nhiệm vụ cốt lõi của cải cách hành chính. Tại huyện Ba Vì, chính sách đào tạo bồi dưỡng giữ vai trò quyết định đến chất lượng bộ máy công quyền. Đội ngũ cán bộ phản ánh hình ảnh của chính quyền trước nhân dân. Năng lực của cán bộ tạo nên năng lực của nền công vụ. Huyện Ba Vì đối mặt nhiều yêu cầu mới trong giai đoạn hội nhập và hiện đại hóa. Thành phố Hà Nội tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đồng bộ. Việc ban hành và thực thi chính sách công chính quyền địa phương chuẩn xác giúp xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp. Cán bộ đủ đức, đủ tài sẽ lãnh đạo cơ sở vượt qua thách thức kinh tế và xã hội. Mọi khâu từ quy hoạch, đào tạo đến sử dụng nhân lực đều cần gắn kết chặt chẽ. Đầu tư cho cán bộ là khoản đầu tư mang lại giá trị bền vững lâu dài.
1.1. Tính cấp thiết của chính sách công chính quyền địa phương
Chính sách công chính quyền địa phương đóng vai trò định hướng toàn diện cho phát triển kinh tế xã hội. Tại địa bàn huyện Ba Vì, công tác quản lý đặt ra nhiều thách thức đặc thù. Địa bàn huyện rộng, có cả vùng đồng bằng và miền núi. Thành phần dân cư đa dạng đòi hỏi phương thức quản lý linh hoạt, sâu sát. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức là điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển. Đội ngũ cán bộ yếu kém sẽ làm chậm tiến độ cải cách thể chế. Cán bộ gương mẫu, vững chuyên môn sẽ tạo dựng niềm tin vững chắc trong quần chúng nhân dân. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ trở thành yêu cầu cấp bách, vừa giải quyết nhiệm vụ trước mắt, vừa tạo nền tảng vững chắc cho tương lai.
1.2. Phát triển nguồn nhân lực khu vực công trong kỷ nguyên mới
Phát triển nguồn nhân lực khu vực công là yêu cầu sống còn của nền hành chính hiện đại. Cán bộ nhà nước không chỉ nắm vững lý luận mà còn phải giỏi kỹ năng thực tiễn. Thời kỳ chuyển đổi số và hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội song hành cùng thách thức phức tạp. Cán bộ cần trang bị tư duy phản biện, kỹ năng công nghệ và đạo đức công vụ chuẩn mực. Việc học tập phải kết hợp giữa giáo trình chuẩn hóa và bài học thực tiễn cơ sở. Môi trường công vụ đòi hỏi sự chuyển mình nhanh chóng để thích ứng với kỳ vọng của người dân. Xây dựng văn hóa học tập suốt đời giúp duy trì tính kỷ cương và sự tận tụy trong bộ máy nhà nước. Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực then chốt thúc đẩy toàn diện sự nghiệp đổi mới.
II. Thực trạng đào tạo cán bộ huyện Ba Vì và các hạn chế
Nghiên cứu thực trạng đào tạo cán bộ huyện Ba Vì chỉ ra nhiều kết quả tích cực cùng những nút thắt cần tháo gỡ. Cấp ủy và chính quyền các cấp đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo kịp thời. Hầu hết cán bộ công chức cấp huyện và cấp xã được tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị, chuyên môn và quản lý nhà nước. Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự từng bước được nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên, nội dung đào tạo đôi khi còn dàn trải và nặng tính lý thuyết. Một số chương trình bồi dưỡng chưa bám sát yêu cầu thực tiễn của từng vị trí việc làm. Kinh phí và cơ sở vật chất dành cho đào tạo tại cơ sở còn nhiều hạn chế. Việc phân bổ thời gian học tập và công tác chuyên môn còn gặp trở ngại.
2.1. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện
Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện là bước quan trọng để tối ưu hóa nhân sự. Đa số cán bộ huyện Ba Vì có lập trường chính trị vững vàng và tinh thần trách nhiệm cao. Trình độ học vấn của công chức cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định hiện hành. Tuy vậy, năng lực giải quyết công việc phức tạp ở một số bộ phận vẫn chưa đồng đều. Khả năng làm việc độc lập, ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ còn bộc lộ điểm yếu. Một bộ phận cán bộ còn lúng túng trong xử lý tranh chấp đất đai và tiếp công dân. Tinh thần chủ động đổi mới sáng tạo chưa thực sự lan tỏa sâu rộng. Nhận diện chính xác các điểm nghẽn này sẽ giúp địa phương xây dựng kế hoạch bồi dưỡng sát thực hơn.
2.2. Bất cập trong quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cơ sở
Quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng tại cơ sở vẫn còn tồn tại những khoảng trống pháp lý và nghiệp vụ. Cơ chế phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn và cơ sở đào tạo đôi lúc thiếu tính đồng bộ. Công tác giám sát quá trình học tập chưa thực sự chặt chẽ. Việc đánh giá kết quả sau đào tạo chủ yếu dựa trên chứng chỉ, chưa đo lường hiệu quả chuyển hóa vào công việc thực tế. Chế độ khuyến khích cán bộ tự học và tự nghiên cứu chưa đủ sức hấp dẫn. Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo còn phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên. Những bất cập này làm suy giảm động lực học tập và giảm hiệu quả chung của chính sách công. Đổi mới cơ chế quản lý là giải pháp mang tính đột phá để nâng cao chất lượng nền công vụ.
III. Đánh giá nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
Đánh giá nhu cầu đào tạo bồi dưỡng là khâu khởi đầu quyết định hiệu quả của mọi khóa học. Nếu không xác định đúng nhu cầu, hoạt động đào tạo sẽ rơi vào lãng phí và hình thức. Quá trình đánh giá cần dựa trên khoảng trống giữa năng lực hiện có và yêu cầu của vị trí việc làm. Mỗi lĩnh vực quản lý nhà nước tại huyện Ba Vì có những đặc thù riêng biệt. Công chức tài chính cần kỹ năng quản lý ngân sách và kiểm toán minh bạch. Cán bộ văn hóa xã hội cần kỹ năng truyền thông và quản trị cộng đồng. Việc tổng hợp dữ liệu nhu cầu từ cấp cơ sở phải tiến hành khách quan, khoa học. Kế hoạch bồi dưỡng chỉ thực sự phát huy tác dụng khi đáp ứng chính xác sự thiếu hụt kiến thức của người học.
3.1. Xây dựng khung năng lực cán bộ công chức chuẩn mực
Khung năng lực cán bộ công chức là thước đo chuẩn xác để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Cấu trúc khung năng lực bao gồm kiến thức chuyên ngành, kỹ năng thực thi và thái độ công vụ. Khi có khung năng lực rõ ràng, cơ quan quản lý sẽ dễ dàng thiết kế lộ trình bồi dưỡng riêng biệt cho từng chức danh. Cán bộ lãnh đạo cần tập trung vào năng lực hoạch định chiến lược và xử lý khủng hoảng. Công chức thừa hành cần hoàn thiện kỹ năng soạn thảo văn bản và giải quyết thủ tục hành chính. Chuẩn hóa khung năng lực giúp huyện Ba Vì loại bỏ sự chồng chéo trong phân công công việc. Đây là công cụ đắc lực để minh bạch hóa công tác tuyển dụng, đào tạo và bổ nhiệm nhân sự.
3.2. Phương pháp khảo sát và phân tích nhu cầu thực tế
Khảo sát nhu cầu đào tạo đòi hỏi việc ứng dụng nhiều công cụ đo lường hiện đại. Phiếu khảo sát trực tuyến giúp thu thập ý kiến rộng rãi của cán bộ công chức trong thời gian ngắn. Phỏng vấn sâu lãnh đạo trực tiếp giúp nhận diện các lỗ hổng kỹ năng của nhân viên dưới quyền. Phân tích kết quả thực thi công vụ hàng năm cung cấp bức tranh chân thực về năng lực làm việc. Kết hợp hài hòa các phương pháp định lượng và định tính sẽ tạo ra bộ dữ liệu phân tích đáng tin cậy. Dữ liệu này là căn cứ vững chắc để thiết kế chương trình học tập trung vào giải quyết vấn đề. Đào tạo đúng đối tượng, đúng nội dung sẽ đem lại lợi ích thiết thực cho nền hành chính huyện.
IV. Nâng cao năng lực thực thi công vụ ở chính quyền huyện
Nâng cao năng lực thực thi công vụ là mục tiêu cao nhất của công tác đào tạo cán bộ. Năng lực thực thi thể hiện qua tốc độ và chất lượng giải quyết công việc cho người dân. Một nền công vụ vững mạnh đòi hỏi quy trình xử lý công việc chuẩn hóa và thái độ phục vụ tận tâm. Cán bộ công chức huyện Ba Vì cần thành thạo kỹ năng tiếp dân và xử lý văn bản điện tử. Ý thức kỷ luật và văn hóa ứng xử nơi công sở phải được đặt lên hàng đầu. Các lớp bồi dưỡng kỹ năng mềm giúp cán bộ tự tin hơn khi giao tiếp với công dân. Đổi mới phương pháp đào tạo sẽ trực tiếp cải thiện chỉ số hài lòng của nhân dân đối với chính quyền địa phương.
4.1. Đổi mới chương trình nâng cao năng lực thực thi công vụ
Chương trình đào tạo cần chuyển dịch từ trang bị kiến thức hàn lâm sang phát triển kỹ năng xử lý tình huống. Giáo trình phải liên tục cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành. Nghiên cứu tình huống thực tế tại địa phương giúp học viên rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc. Các bài tập mô phỏng phiên tiếp công dân hay giải quyết tranh chấp đất đai đem lại giá trị thực tiễn cao. Giảng viên cần tăng cường tương tác, gợi mở tư duy sáng tạo cho học viên. Kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành giúp cán bộ áp dụng kiến thức vào thực tế ngay sau khóa học. Đổi mới chương trình đào tạo là chìa khóa nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công.
4.2. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong bồi dưỡng
Ứng dụng công nghệ thông tin mở ra phương thức đào tạo linh hoạt và tiết kiệm chi phí. Các khóa bồi dưỡng trực tuyến cho phép cán bộ chủ động sắp xếp thời gian học tập hợp lý. Hệ thống bài giảng số hóa và kho tài liệu điện tử giúp học viên tra cứu kiến thức mọi lúc, mọi nơi. Kiểm tra trực tuyến đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong đánh giá kết quả học tập. Chuyển đổi số trong đào tạo còn giúp nâng cao kỹ năng số cho chính đội ngũ cán bộ công chức huyện Ba Vì. Cơ quan quản lý dễ dàng theo dõi tiến độ và hiệu quả của từng học viên trên môi trường mạng. Đây là xu thế tất yếu để xây dựng nền hành chính thông minh và hiện đại.
V. Quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
Quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền. Việc hoạch định chiến lược dài hạn giúp định hướng phát triển nguồn nhân lực bền vững. Cơ chế phân cấp rõ ràng sẽ nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng từng đơn vị sử dụng lao động. Chính quyền huyện cần ban hành quy chế cụ thể về quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ khi đi học. Tăng cường kỷ luật kỷ cương công vụ đi đôi với việc tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ nâng cao trình độ. Đảm bảo nguồn tài chính minh bạch, bền vững là nền tảng duy trì các chương trình bồi dưỡng thường xuyên. Quản lý hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn lực và hiện thực hóa mục tiêu công vụ.
5.1. Hoàn thiện chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ lâu dài
Chính sách đào tạo bồi dưỡng cần có tầm nhìn chiến lược và tính liên tục. Quy hoạch cán bộ phải gắn liền với kế hoạch đào tạo theo từng giai đoạn cụ thể. Chính sách cần ưu tiên bồi dưỡng cán bộ trẻ, cán bộ nữ và cán bộ người dân tộc thiểu số tại Ba Vì. Cần xây dựng cơ chế đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút và giữ chân người tài trong khu vực công. Chế độ khen thưởng kịp thời sẽ tạo động lực to lớn cho cán bộ phấn đấu học tập rèn luyện. Việc liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín giúp nâng cao chất lượng chuyên môn cho các khóa học. Hoàn thiện chính sách tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của địa phương.
5.2. Tăng cường thanh tra và bảo đảm nguồn lực tài chính
Thanh tra và kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các sai sót trong công tác đào tạo. Cơ quan quản lý cần giám sát chặt chẽ quy trình chi tiêu ngân sách dành cho bồi dưỡng nhân lực. Việc sử dụng tài chính phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả cao. Xử lý nghiêm các hành vi trục lợi hoặc đi học mang tính hình thức, đối phó. Đồng thời, địa phương cần chủ động đa dạng hóa các nguồn vốn hợp pháp cho hoạt động phát triển nhân sự. Cơ sở vật chất của trung tâm chính trị huyện phải được nâng cấp hiện đại, tiện nghi. Sự giám sát nghiêm minh và tài chính minh bạch tạo dựng uy tín cho toàn bộ hệ thống công vụ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (81 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN TUẤN ANH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Chính sách công Mã số: 8 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.BÙI NHẬT QUANG HÀ NỘI, 2020 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thấu hiểu sâu sắc lời Hồ Chí Minh căn dặn: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém” và “huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”, trong tiến trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn chú trọng công tác cán bộ, xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ có đức có tài, xứng đáng là người lãnh đạo, người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Con đường đi đến độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, nhất là trong bối cảnh đất nước đổi mới và hội nhập quốc tế đang rất cần một đội ngũ cán bộ không chỉ nhiều về số lượng mà còn phải mạnh về chất lượng. Hơn lúc nào hết, năng lực lãnh đạo (chỉ đạo; tổ chức thực hiện); nhân cách (phẩm chất đạo đức; năng lực, trí tuệ; phong cách; bản lĩnh chính trị) đã trở thành thước đo đánh giá hiệu quả công việc của đội ngũ cán bộ nói chung, cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu nói riêng.
Do đó, muốn đủ đức và tài, vừa hồng vừa chuyên, làm mực thước cho dân, gương mẫu đi đầu, hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao phó, mỗi cán bộ phải thường xuyên nỗ lực học tập và rèn luyện về mọi mặt, vì “cách mạng là một nghề, làm nghề gì cũng phải học”. Song, với mỗi cán bộ, học lý luận và học trong sách vở thì chưa đủ mà cần phải học kinh nghiệm của nhân dân, phải học những bài học kinh nghiệm của Đảng được tổng kết qua mỗi kỳ Đại hội để vừa học vừa hành, đem lý luận áp dụng vào thực tiễn, bổ sung những kết luận mới được rút ra từ thực tiễn sinh động của cách mạng để luôn xứng đáng vừa là người lãnh đạo vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Nhận thức được tầm quan trong của công tác cán bộ nói chung và công tác ĐTBDCBCC nói riêng, thành phố Hà Nội nói chung và huyện Ba Vì đã có sự quan tâm đặc biệt đối với việc thực hiện chính sách về bồi dưỡng, đào tạo CBCC đảm bảo về mặt chuyên môn và đạo đức để đáp ứng những cầu, thách 1 luan an thức mới của thời kỳ hội nhập. Thủ đô Hà Nội vẫn đang nỗ lực cải cách hành chính trên cả 4 khâu: Cải cách thể chế, bộ máy hành chính, hành chính công và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức.
Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCC là công việc hết sức quan trọng và là nội dung trọng tâm của cải cách hành chính. Đội ngũ cán bộ công chức là hình ảnh của chính quyền trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân. Năng lực của cán bộ công chức hợp thành năng lực của nền công vụ. Chính vì những lý do đó, việc thực hiện chính sách ĐTBD cán bộ công chức đối với mỗi địa phương là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần được coi trọng đúng mức.
Vậy thực trạng công tác thực hiện chính sách bồi dưỡng, đào tạo CBCC hiện nay như thế nào? Khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện ra sao và những giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo, cán bộ công chức? Với những lý do trên Học viên đã lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại huyện Ba Vì huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” làm đề tài cho Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành chính sách công của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã luôn coi trọng xây dựng và phát triển độ ngũ CBCC, coi đây là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước. Do vậy, chính sách ĐTBDCBCC cũng luôn luôn được quan tâm. Và cũng chính vì vậy việc nghiên cứu về chính sách này cũng không phải là vấn đề mới.
Ở thời điểm tác giả nghiên cứu đề tài đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, cụ thể:Năm 2007 có nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thế Quyền về “Kinh nghiệm của một số nước về ĐTBD công chức nhà nước” được đăng trên tạp chí Quản lý nhà nước số 132/2007 [29]; Tác giả Nguyễn quốc Triệu nghiên cứu “Công tác ĐTBD cán bộ công chức ở Hà Nội – thực trạng và giải pháp” được đăng trên Tạp chí Lao động và Xã hội số 314+315/2007 [39]; Tác giả Phạm Đức Toàn nghiên cứu “Một số vấn đề về công tác ĐTBD cán bộ công chức” đăng trên Tạp chí Lao động xã hội số 322/2007 [37]; Năm 2009 có nghiên cứu của tác giả Lê Quang về “ĐTBDCBCC ở một số 2 luan an nước trên thế giới” được đăng trên tạp chí Xây dựng Đảng số 11/2009 [27]; Năm 2013, tác giả Lưu Kiếm Thanh đã có nghiên cứu “Vai trò của Chính phủ trong ĐTBD đội ngũ CBCC”đăng trên Tạp chí Quản lý nhà nước số 206/2013 [30]; Năm 2015, tác giả Trần Đình Thắng đã có nghiên cứu được đăng trên Tạp chí Lịch sử Đảng số 9/2015 với tiêu đề “Thể chế hóa chủ trương của Đảng và ĐTBDCBCC nhà nước – Một số bài học và kinh nghiệm”[31]. Với các nghiên cứu trên, các tác giả đã có đề cập đến nội dung ĐTBDCBCC. Qua đó, các tác giả nói lên được tầm quan trọng của công tác ĐTBDCBCC; sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với công tác này. Đồng thời cũng đưa ra được một số bài học và kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả và chất lượng ĐTBD đối với cán bộ công chức.
Hơn nữa cũng đưa ra những kinh nghiệm từ các nước trên thế giới về công tác này như: Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Đức và Malayxia… Cũng đã có một số tác giả đã nghiên cứu đề tài này ở cấp độ Luận văn thạc sỹ, có thể kể đến như: Tác giả Thái Bình Dương (2017) nghiên cứu “Chính sách phát triển cán bộ công chức từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai”. Ở nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu sâu tình hình thực hiện chính sách phát triển cán bộ công chức từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai.Với cách tiếp cận chi tiết về thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá cán bộ công chức. Từ đó có những đánh giá về ưu điểm, hạn chế và bất cập của chính sách, chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khác quan của những hạn chế, tồn tại. Từ đó tác giả đưa ra các kiến nghị và đề xuất để hoàn thiện chính sách tại nơi nghiên cứu.
Năm 2018, tác giả Phạm Chí Thịnh có nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ chính sách công với đề tài “Thực hiện chính sách ĐTBDCBCC từ thực tiễn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” [32]. Với đề tài này, tác giả nghiên cứu việc thực hiện chính sách đào tạo, bồ dưỡng cán bộ ở tỉnh Đồng Nai bao gồm: Chủ trương, đường lối, chính sách cụ thể của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác này. Tác giả nghiên cứu từ thực tiễn huyện Thống nhất, tỉnh Đồng Nai 3 luan an trong 5 năm (từ năm 2013 – 2017) để phản ánh hiện trạng thực hiện chính sách của địa phương. Với các nghiên cứu và các bài viết kể trên cho thấy tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của đề tài mà tác giả đang nghiên cứu.
Các nghiên cứu đó đều có giá trị lớn về lý luận và thực tiễn về chính sách ĐTBD cán bộ công chức. Tuy nhiên, với các bài viết được đăng trên tạp chí thì chỉ nghiên cứu một khía cạnh cụ thể của chính sách và còn manh mún. Chưa có một nghiên cứu nào mang tính tổng quát và hoàn thiện đối với đề tài mà tác giả sẽ nghiên cứu. Hơn nữa, với việc nghiên cứu tại thực tiễn địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội thì đây là một đề tài hoàn toàn mới.
Chính vì vậy, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài này cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành chính sách công của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn hướng đến cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách ĐTBDCBCC. Tác giả nghiên cứu thực tiễn thực hiện trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, ở đó tác giả đưa ra, phân tích và đánh giá việc thực hiện chính sách từ đó có những nhìn nhận về thành tựu cũng như những hạn chế, khó khăn và bất cập trong quá trình thực hiện chính sách. Sau cùng tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện thực hiện chính sách ĐTBDCBCC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Với đề tài này, tác giả tập trung tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và đánh giá vào các vấn đề sau: i) Chủ trương, đường lối, các chính sách cụ thể của Đảng và Nhà nước liên quan đến ĐTBD, CBCC; những vấn đề lý luận về CBCC và thực hiện chính sách ĐTBDCBCC; Kinh nghiệm của một số nước về chính sách ĐTBDCBCC; ii) Thực tiễn việc thực hiện chính sách ĐTBDCBCC ở huyện Ba Vì. Thông qua đó, tác giả có những đánh giá, phân tích những mặt đã đạt được và những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện chính sách, đồng thời rút ra 4 luan an những nguyên nhân của những bất cập và khó khăn, từ đó có được một số giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện chính sách; Với các vấn đề nghiên cứu kể trên, tác giả đi sâu nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực hiện chính sách trong phạm vi cơ quan hành chính nhà nước tại địa bàn huyện Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội trong 5 năm từ 2014 – 2018. Tác giả tiếp cận từ quy trình thực hiện chính sách từ đó nghiên cứu, phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách trên thực tế. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Việc nghiên cứu, đánh giá các vấn đề trong luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tuấn Anh (2020). Luận án tiến sĩ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Ba Vì [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/luan-an-tien-si-thuc-hien-chinh-sach-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-tai-huyen-ba-vi-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Ba Vì" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội."
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Ba Vì" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Ba Vì" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Ba Vì" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Ba Vì" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Ba Vì" có 81 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Ba Vì" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.