Luận án tiến sĩ: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở học sinh huyện Kim Bảng, Hà Nam
Luận án ĐH về hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng nhiễm khuẩn sinh sản ở học sinh vị thành niên Kim Bảng, Hà Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nguy cơ nhiễm khuẩn đường sinh sản ở tuổi vị thành niên
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Lưu Thị Kim Oanh
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nguy cơ nhiễm khuẩn đường sinh sản ở tuổi vị thành niên
Tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển nhanh về thể chất và tâm sinh lý. Sự tò mò giới tính gia tăng mạnh trong độ tuổi này. Tuy nhiên, kiến thức bảo vệ bản thân của học sinh còn nhiều khoảng trống. Nhiễm khuẩn đường sinh sản bao gồm các bệnh lây truyền qua đường tình dục STIs và viêm nhiễm nội sinh. Tình trạng này gây tổn thương cơ quan sinh sản nghiêm trọng. Bệnh dẫn đến vô sinh, thai ngoài tử cung và ung thư sinh dục về sau. Nhiều học sinh còn e ngại, thiếu thông tin và không dám tiếp cận dịch vụ y tế. Việc chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên cần sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và hệ thống y tế dự phòng. Nhận diện sớm nguy cơ giúp xây dựng giải pháp bảo vệ toàn diện.
1.1. Khái niệm và gánh nặng bệnh tật học đường
Nhiễm khuẩn đường sinh sản là bệnh lý phổ biến trong cộng đồng. Bệnh xuất hiện do ba nhóm nguyên nhân chính: lây qua quan hệ tình dục không an toàn, thủ thuật y tế thiếu vô khuẩn, và vệ sinh cơ quan sinh dục sai cách. Vị thành niên là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Hệ sinh dục của học sinh đang hoàn thiện, dễ bị mầm bệnh tấn công. Gánh nặng bệnh tật không chỉ dừng lại ở sức khỏe thể chất. Nhiễm khuẩn sinh sản gây tâm lý mặc cảm, lo âu và giảm sút kết quả học tập. Tỷ lệ mắc bệnh âm thầm tăng cao nhưng thiếu thống kê đầy đủ. Công tác phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản từ sớm là giải pháp y tế công cộng cấp thiết hàng đầu.
1.2. Các đường lây truyền và biến chứng nguy hiểm
Vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng là những tác nhân gây bệnh phổ biến. Lậu cầu, Chlamydia, HPV và Herpes lây truyền chủ yếu qua đường quan hệ tình dục không được bảo vệ. Thói quen vệ sinh kinh nguyệt và cơ quan sinh dục không đúng cách tạo môi trường cho nấm Candida và trùng roi phát triển. Biến chứng viêm vùng chậu mạn tính gây đau đớn kéo dài. Tình trạng tắc vòi trứng làm gia tăng nguy cơ vô sinh thứ phát trong tương lai. Nhiều trường hợp phát hiện muộn dẫn đến điều trị dai dẳng, tốn kém chi phí. Trang bị kiến thức phòng bệnh sớm là chìa khóa chặn đứng chuỗi lây truyền trong học đường.
II. Khảo sát KAP về phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản
Khảo sát KAP sức khỏe sinh sản tại Kim Bảng, Hà Nam cung cấp bức tranh thực tế về nhận thức của học sinh. Nghiên cứu thực hiện trên nhóm học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Kết quả ban đầu phản ánh tỷ lệ hiểu biết đúng về bệnh nhiễm khuẩn còn thấp. Tồn tại nhiều quan niệm sai lầm về đường lây truyền và cách điều trị. Thái độ đối với việc tiếp cận thông tin giới tính còn ngượng ngùng, né tránh. Thực hành chăm sóc sức khỏe hàng ngày chưa tuân thủ quy chuẩn vệ sinh y tế. Phân tích KAP đóng vai trò nền tảng để xây dựng khung can thiệp phù hợp đặc điểm tâm lý lứa tuổi.
2.1. Thực trạng kiến thức và thái độ của học sinh
Đa số học sinh chưa gọi tên chính xác các bệnh lây truyền qua đường tình dục STIs. Khái niệm về cơ chế nhiễm khuẩn nội sinh còn rất mơ hồ. Học sinh thường lúng túng khi gặp các triệu chứng ngứa, rát, khí hư bất thường. Nguồn tiếp cận thông tin chủ yếu từ mạng xã hội chưa được kiểm chứng. Về mặt thái độ, tâm lý e ngại ngăn cản việc thảo luận với cha mẹ và thầy cô. Nhiều học sinh có xu hướng giấu bệnh hoặc tự ý mua thuốc điều trị. Sự kỳ thị đối với các bệnh nhạy cảm vẫn còn nặng nề. Cần thay đổi tư duy xem sức khỏe sinh sản là chủ đề cấm kỵ trong môi trường học đường.
2.2. Hành vi thực hành và các yếu tố ảnh hưởng
Việc duy trì thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản an toàn ở lứa tuổi học sinh còn nhiều hạn chế. Việc lựa chọn dung dịch vệ sinh, tần suất thay băng kinh nguyệt và cách giặt phơi đồ lót chưa đúng chuẩn. Học sinh nam ít chú ý đến vấn đề vệ sinh bao quy đầu. Các yếu tố như khối lớp, học vấn của mẹ và điều kiện kinh tế gia đình ảnh hưởng rõ rệt đến điểm thực hành. Học sinh khối lớp lớn và có cha mẹ chia sẻ thường đạt điểm số cao hơn. Mối liên hệ thuận chiều giữa kiến thức và thực hành khẳng định tầm quan trọng của việc phổ cập tri thức y tế chính thống.
III. Mô hình can thiệp phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản
Mô hình can thiệp giáo dục sức khỏe được thiết kế khoa học, đa tầng và đồng bộ. Nghiên cứu triển khai thử nghiệm cộng đồng có đối chứng tại 6 trường trung học. Hoạt động kết hợp giữa truyền thông đại chúng, sinh hoạt câu lạc bộ và tư vấn cá nhân. Giáo dục giới tính học đường được tích hợp vào các môn học chính khóa và hoạt động ngoại khóa. Nội dung bài giảng biên soạn cô đọng, trực quan, phù hợp tâm lý lứa tuổi. Sự tham gia của giáo viên chủ nhiệm, cán bộ y tế trường học và phụ huynh tạo môi trường hỗ trợ đa chiều cho học sinh.
3.1. Thiết kế can thiệp giáo dục sức khỏe học đường
Chương trình can thiệp giáo dục sức khỏe xây dựng dựa trên nhu cầu thực tiễn từ giai đoạn điều tra nền tảng. Bộ tài liệu hướng dẫn được thẩm định bởi các chuyên gia y tế công cộng. Nội dung tập trung làm rõ dấu hiệu nhận biết bệnh, đường lây và cách phòng tránh. Phương pháp giảng dạy tương tác thay thế hình thức đọc chép truyền thống. Học sinh tham gia thảo luận nhóm, sắm vai tình huống và thực hành trực tiếp trên mô hình. Góc tư vấn sức khỏe học đường được kiện toàn để giải đáp thắc mắc riêng tư. Các buổi nói chuyện chuyên đề định kỳ thu hút đông đảo học sinh tham gia tích cực.
3.2. Chiến lược truyền thông thay đổi hành vi BCC
Chiến lược truyền thông thay đổi hành vi BCC đóng vai trò then chốt trong dự án. Truyền thông đồng đẳng được phát huy thông qua mạng lưới cộng tác viên học sinh năng nổ. Tờ rơi, áp phích, bản tin phát thanh học đường truyền tải thông điệp ngắn gọn, dễ nhớ. Các buổi sinh hoạt chuyên đề thảo luận sâu về kỹ năng từ chối quan hệ tình dục sớm và sử dụng bao cao su đúng cách. Phụ huynh cũng được mời tham gia các buổi trao đổi kỹ năng đồng hành cùng con tuổi dậy thì. Sự chuyển dịch từ nhận thức sang hành vi tự giác là mục tiêu cốt lõi của chiến lược BCC.
IV. Đánh giá can thiệp phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả can thiệp trước sau giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng. Các chỉ số thống kê y sinh học và dịch tễ học được theo dõi chặt chẽ sau 12 tháng triển khai. Kết quả ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc ở nhóm được can thiệp giáo dục. Tỷ lệ học sinh đạt điểm chuẩn về kiến thức và thái độ tăng mạnh so với trước can thiệp. Nhóm đối chứng không có sự biến động đáng kể về các chỉ số tương ứng. Kết quả khẳng định tính khả thi và hiệu lực cao của mô hình giáo dục sức khỏe toàn diện trong trường học.
4.1. Cải thiện nhận thức và thái độ sau can thiệp
Điểm kiến thức tổng thể về phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở nhóm can thiệp tăng rõ rệt. Tỷ lệ học sinh hiểu đúng về các bệnh lây truyền qua đường tình dục STIs tăng gấp nhiều lần. Học sinh nắm vững dấu hiệu bệnh và biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ y tế kịp thời. Về mặt thái độ, rào cản tâm lý e ngại được xóa bỏ đáng kể. Học sinh cởi mở hơn khi trao đổi thắc mắc với thầy cô và phụ huynh. Ý thức tự chịu trách nhiệm về sức khỏe bản thân được nâng cao. Hiệu quả can thiệp đạt ý nghĩa thống kê cao với giá trị p < 0,001.
4.2. Chuyển biến thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản
Hành vi vệ sinh kinh nguyệt và cơ quan sinh dục của học sinh nữ có bước chuyển biến tích cực. Học sinh nam tuân thủ việc vệ sinh cá nhân hàng ngày đúng hướng dẫn y khoa. Tỷ lệ học sinh duy trì thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản an toàn tăng từ mức trung bình lên mức xuất sắc. Thói quen chia sẻ đồ dùng cá nhân hay tự điều trị sai cách giảm xuống rõ rệt. Kỹ năng thương thuyết và tự bảo vệ trước các hành vi nguy cơ được củng cố vững chắc. Chỉ số hiệu quả can thiệp về thực hành đạt mức cao vượt trội so với thời điểm trước can thiệp.
V. Hiệu quả chi phí phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản
Phân tích kinh tế y tế là điểm sáng quan trọng của nghiên cứu luận án này. Đánh giá chi phí - hiệu quả giúp các nhà quản lý y tế và giáo dục có cơ sở phân bổ ngân sách. Nghiên cứu tính toán chi phí trên từng ca học sinh được can thiệp thành công. Chi phí đầu tư cho truyền thông và đào tạo trường học ở mức rất thấp so với chi phí điều trị bệnh. Mô hình chứng minh tính bền vững tài chính cao khi tận dụng cơ sở vật chất sẵn có của trường học. Đây là giải pháp y tế công cộng mang lại lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài cho cộng đồng.
5.1. Phân tích chi phí can thiệp trên mỗi học sinh
Tổng chi phí triển khai bao gồm chi phí in ấn tài liệu, tập huấn giáo viên và tổ chức hoạt động truyền thông. Khi chia bình quân cho mỗi học sinh, định mức chi phí trên một đơn vị can thiệp rất tiết kiệm. Chi phí biên để tăng một đơn vị điểm kiến thức hoặc thực hành hoàn toàn nằm trong khả năng chi trả của ngân sách y tế cơ sở. So sánh với chi phí khám, xét nghiệm và điều trị các bệnh viêm nhiễm sinh dục hay STIs, can thiệp dự phòng tiết kiệm hàng triệu đồng cho mỗi gia đình. Hiệu quả kinh tế y tế khẳng định tính ưu việt của công tác phòng bệnh chủ động.
5.2. Khả năng nhân rộng mô hình y tế công cộng
Mô hình can thiệp trường học có tính ứng dụng thực tiễn cao và dễ dàng chuyển giao kỹ thuật. Quy trình vận hành chuẩn hóa cho phép nhân rộng tại nhiều địa phương trên cả nước. Việc lồng ghép nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vào chương trình ngoại khóa không làm tăng tải học tập. Sự phối hợp liên ngành giữa Y tế và Giáo dục là nhân tố quyết định thành công lâu dài. Các trường học khu vực nông thôn và thành thị đều có thể thích ứng mô hình này hiệu quả. Đầu tư cho thế hệ trẻ hôm nay là nền tảng xây dựng cộng đồng khỏe mạnh trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG -----------------*------------------- LƢU THỊ KIM OANH HIỆU QUẢ CAN THIỆP THAY ĐỔI KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN ĐƢỜNG SINH SẢN Ở HỌC SINH TUỔI VỊ THÀNH NIÊN TẠI KIM BẢNG, HÀ NAM, 2015 - 2016 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG -----------------*------------------- LƢU THỊ KIM OANH HIỆU QUẢ CAN THIỆP THAY ĐỔI KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN ĐƢỜNG SINH SẢN Ở HỌC SINH TUỔI VỊ THÀNH NIÊN TẠI KIM BẢNG, HÀ NAM, 2015 - 2016 Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Vũ Sinh Nam HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận án Lƣu Thị Kim Oanh ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với hai thầy hướng dẫn là PGS.Hoàng Văn Minh và GS.Vũ Sinh Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, các cán bộ của phòng Đào tạo Sau đại học - Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học, cán bộ của các khoa, phòng khác trong Viện đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại Cơ sở Đào tạo Viện. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Trần Thanh Dương - Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, PGS. Nguyễn Mạnh Hùng- Nguyên Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng- Côn trùng Trung ương, PGS.
Cao Bá Lợi cùng toàn thể các cán bộ Phòng Khoa học - Đào tạo, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ tôi dự tuyển nghiên cứu sinh, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành chương trình học tập và luận án nghiên cứu sinh. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và nhân viên Sở Y tế, Trung tâm Y tế, Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi triển khai nghiên cứu tại địa phương. Đồng thời, xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, giáo viên, cộng tác viên và toàn thể học sinh của 6 trường trung học tại huyện Kim Bảng, Hà Nam đã tích cực hỗ trợ, hợp tác tham gia nghiên cứu. Để có được những thành quả ngày hôm nay không thể không kể đến bố, mẹ hai bên gia đình tôi đã sinh thành, chăm sóc, ủng hộ, động viên, tạo điều kiện hết mực để tôi không ngừng học tập.
Xin chân thành cảm ơn anh, chị, em hai bên gia đình đã hỗ trợ, động viên giúp tôi vượt qua khó khăn. Tôi rất biết ơn chồng và con tôi đã bên cạnh tôi, là động lực to lớn cho tôi trong hành trình dài tìm tòi khám phá khoa học nhiều gian nan, thách thức nhưng vô cùng lý thú và cao quý. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Lƣu Thị Kim Oanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG. x DANH MỤC HÌNH. xiii ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu. Nhiễm khuẩn đường sinh sản và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
Vị thành niên. Phân tích chi phí - hiệu quả. Dịch tễ học và lâm sàng các bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản. Dịch tễ học.
Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản của vị thành niên. Trên thế giới. Tại Việt Nam. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản của vị thành niên.
Tuổi, khối lớp. Trình độ học vấn, biết chữ. Tình trạng kinh tế gia đình, số người sống trong gia đình. Học vấn bố, học vấn mẹ, nghề nghiệp mẹ.
Mối liên quan giữa các yếu tố kiến thức, thái độ, thực hành. Các can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản của vị thành niên. Trên thế giới. Tại Việt Nam.
Chi phí, chi phí - hiệu quả các can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên. Các nghiên cứu chi phí can thiệp phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên trên thế giới và Việt Nam. Các nghiên cứu chi phí - hiệu quả can thiệp phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên trên thế giới và Việt Nam. 31 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng. Điều tra thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của vị thành niên trước can thiệp. Phỏng vấn sâu đối tượng nghiên cứu. Cơ sở xây dựng can thiệp.
Thực hiện can thiệp. Đánh giá hiệu quả can thiệp. Nghiên cứu chi phí, chi phí - hiệu quả của can thiệp. Phân tích chi phí can thiệp.
Phân tích chi phí - hiệu quả can thiệp. Đạo đức trong nghiên cứu. 69 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản của vị thành niên và một số yếu tố liên quan.
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Kiến thức phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên và một số yếu tố liên quan. Thái độ phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên và một số yếu tố liên quan. Thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên và một số yếu tố liên quan.
Hiệu quả can thiệp cộng đồng có đối chứng. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của nhóm can thiệp và nhóm chứng. Kết quả phỏng vấn sâu đối tượng nghiên cứu. Kết quả triển khai các hoạt động can thiệp.
Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái dộ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên. Chi phí, chi phí - hiệu quả can thiệp .Chi phí can thiệp. Chi phí - hiệu quả can thiệp. 117 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm chung đối tƣợng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản của vị thành niên. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản của vị thành niên. Cấp học, trình độ học vấn, tuổi.
Điều kiện kinh tế gia đình. Tổng số người sống trong gia đình. Quan tâm của cha mẹ, người thân. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên.
Lựa chọn, kết quả triển khai và hiệu quả can thiệp. Lựa chọn can thiệp dựa trên trường học. Lựa chọn các phương pháp truyền thông - giáo dục sức khỏe dựa trên các can thiệp trên thế giới và Việt Nam. Kết quả triển khai các phương pháp truyền thông - giáo dục sức khỏe.
Hiệu quả can thiệp đối với thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên. Chi phí, chi phí - hiệu quả can thiệp. Chi phí can thiệp. Chi phí - hiệu quả can thiệp.
Những đóng góp và hạn chế của luận án. Đóng góp của luận án. Hạn chế của luận án. 148 ANH MỤC CÁC C NG TR NH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Đ C NG Ố.
149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 Phụ lục 1: Phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu. 163 Phụ lục 2: Phiếu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên. 164 Phụ lục 3: Cách tính điểm kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của vị thành niên.
169 Phụ lục 4: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu vị thành niên. 173 Phụ lục 5: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu ban giám hiệu nhà trường và giáo viên. 174 Phụ lục 6: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu cha, mẹ học sinh. 175 Phụ lục 7: Quy trình triển khai can thiệp.
176 Phụ lục 8: Kế hoạch thực hiện các hoạt động can thiệp. 177 Phụ lục 9: Mẫu phiếu thu thập thông tin chi phí. 179 Phụ lục 10: Khung phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả của Who-Choice .180 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immuno Deficiency Syndrome) AUD : Đô la Úc (Australian Dollar) ACER : Tỷ số chi phí hiệu quả trung bình (Average Cost effectiveness ratio) BCS : Bao cao su BPSD : Bộ phận sinh dục ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu EEK : Đơn vị tiền tệ Estonia (Estonian krooni) EUR : Đồng Euro EWA : Chương trình Khám phá thế giới của vị thành niên trên cơ sở giới (The gender-based program Exploring the World of Adolescents). GBP : Bảng Anh (British Pound) HIV : Virut gây Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (Human Immuno deficiency virus) ICER : Tỷ số chi phí hiệu quả tăng thêm (Incremental cost- effectiveness ratio) IDR : Đơn vị tiền tệ Indonesia (Indonesian Rupiah) INR : Đơn vị tiền tệ Ấn Độ (Indian Rupee) KAP : Kiến thức, thái độ, thực hành KES : Đơn vị tiền tệ Kenya (Kenyan Shilling) KTC : Khoảng tin cậy NGN : Đơn vị tiền tệ Nigeria (Nigeria naira).
QALY : Số năm sống điều chỉnh theo chất lượng cuộc sống. ix QHTD : Quan hệ tình dục RHIYA : Sáng kiến sức khỏe sinh sản thanh niên châu Á (Reproductive Health Initiative for Youth in Asia). RTIs : Nhiễm khuẩn đường sinh sản (Reproductive tract infections) SAVY : Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam (Survey Assessment of Vietnamese Youth) STIs : Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (Sexually transmitted infections). SKSS : Sức khỏe sinh sản SKTD : Sức khỏe tình dục THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TN : Thanh niên TT-GDSK : Truyền thông - giáo dục sức khỏe UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) USD : Đô-la Mỹ VFOK : Tập trung cho trẻ em Việt Nam (Vietnamese Focus on Kids) VSKN : Vệ sinh kinh nguyệt VTN : Vị thành niên x DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lưu Thị Kim Oanh (2017). Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/luan-an-tien-si-hieu-quan-can-thiep-thay-doi-kien-thuc-thai-do-thuc-hanh-phong-chong-nhiem-khuan-duong-sinh-san-o-hoc-sinh-tuoi-vi-thanh-nien-tai-huyen-kim-bang-ha-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án ĐH về hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng nhiễm khuẩn sinh sản ở học sinh vị thành niên Kim Bảng, Hà Nam.
Luận án "Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở vị thành niên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.