Luận án tiến sĩ giáo dục học: Xây dựng chương trình môn thể thao tự chọn cho sinh viên khối các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên ĐHQG-HCM. Tối ưu hóa hoạt động ngoại khóa, nâng cao sức khỏe.
Luan An
Luận án
Số trang
344
Thời gian đọc
52 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng giáo dục thể chất đại học tại ĐHQG-HCM
- Số trang:
- 344 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục thể chất
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng giáo dục thể chất đại học tại ĐHQG HCM
Giáo dục thể chất đại học giữ vai trò then chốt trong phát triển toàn diện con người. Hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đặt mục tiêu chuẩn hóa công tác thể chất. Tuy nhiên, hoạt động giảng dạy hiện nay bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Nội dung đào tạo tại nhiều trường thành viên còn mang nặng tính đồng loạt. Các bài tập chưa tính đến thể trạng riêng biệt của từng sinh viên. Cơ chế tổ chức lớp học còn cứng nhắc. Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên đối mặt với nhiều áp lực về sân bãi. Tinh thần tự giác vận động của người học chưa cao. Tỷ lệ sinh viên hoàn thành học phần với kết quả xuất sắc còn khiêm tốn. Nghiên cứu thực trạng giúp nhận diện các rào cản căn bản. Đây là tiền đề để tái cấu trúc môn thể thao tự chọn theo định hướng hiện đại.
1.1. Khảo sát cơ sở vật chất thể thao sinh viên
Cơ sở vật chất thể thao sinh viên tại các đơn vị thành viên chưa đồng bộ. Trường Đại học Bách Khoa và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên có diện tích sân bãi giới hạn. Số lượng nhà tập đa năng và sân tập ngoài trời chưa đáp ứng quy mô người học đông đảo. Dụng cụ tập luyện phục vụ các môn bóng chuyền, bóng rổ và cầu lông còn thiếu thốn. Tình trạng quá tải sân bãi vào giờ cao điểm diễn ra thường xuyên. Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng từng buổi học. Sinh viên thiếu không gian thực hành kỹ thuật chuyên sâu. Mật độ vận động trong tiết học bị giảm sút nghiêm trọng. Ban giám hiệu các trường cần đầu tư nâng cấp hạ tầng thể thao. Mở rộng không gian tập luyện là điều kiện bắt buộc để nâng cao hiệu quả đào tạo.
1.2. Đánh giá chất lượng giảng dạy thể chất hiện nay
Đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất có trình độ chuyên môn cao. Phần lớn giảng viên nắm vững kỹ thuật và phương pháp sư phạm. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ vào bài giảng còn hạn chế. Phương pháp đánh giá kết quả học tập chủ yếu dựa trên thành tích kỹ thuật tức thời. Các tiêu chí kiểm tra thể lực chưa phản ánh toàn diện quá trình rèn luyện. Tương tác giữa giảng viên và người học trong tiết học còn đơn chiều. Giảng viên gặp khó khăn khi theo dõi chỉ số vận động của từng cá nhân. Khối lượng vận động phân bổ chưa đồng đều giữa các nhóm sinh viên. Chất lượng giờ học chưa tạo được sự hưng phấn lâu dài. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ giảng dạy cần được tiến hành định kỳ.
1.3. Bất cập trong các chương trình thể dục truyền thống
Chương trình thể dục bắt buộc truyền thống bộc lộ sự thiếu linh hoạt. Sinh viên không được tự do lựa chọn môn học theo sở thích cá nhân. Nội dung môn điền kinh hay thể dục cơ bản lặp lại gây cảm giác nhàm chán. Người học tham gia lớp học với tâm lý đối phó để đủ điều kiện tốt nghiệp. Mục tiêu phát triển thể chất bền vững chưa đạt hiệu quả mong muốn. Khả năng duy trì thói quen tập luyện ngoài giờ lên lớp rất thấp. Tố chất sức nhanh, sức bền và độ khéo léo của người học cải thiện chậm. Mô hình giảng dạy cũ không còn phù hợp với xu thế giáo dục hiện đại. Nhu cầu chuyển đổi sang môn thể thao tự chọn trở nên cấp thiết. Sự thay đổi này sẽ tạo động lực rèn luyện thể chất mạnh mẽ cho sinh viên.
II. Nhu cầu tập luyện thể thao sinh viên ĐHQG HCM mới
Nhu cầu tập luyện thể thao sinh viên phản ánh trực tiếp thị hiếu vận động hiện đại. Sinh viên lứa tuổi 18 đến 22 sở hữu đặc điểm tâm sinh lý năng động. Nhóm tuổi này thích trải nghiệm các môn thể thao có tính đối kháng và đồng đội cao. Việc tìm hiểu nguyện vọng rèn luyện giúp xây dựng chương trình sát thực tế. Khảo sát trên hàng ngàn sinh viên năm nhất chỉ ra sự phân hóa rõ nét về sở thích. Các môn vận động linh hoạt thu hút sự quan tâm áp đảo. Người học mong muốn rèn luyện thể lực song song với giải tỏa căng thẳng học tập. Nhu cầu này đòi hỏi nhà trường phải điều chỉnh cơ cấu môn học. Sự phù hợp giữa chương trình và sở thích sinh viên quyết định chất lượng giáo dục thể chất.
2.1. Phân tích sở thích vận động theo từng khối ngành
Sinh viên các khối ngành có sự khác biệt rõ rệt về xu hướng chọn môn. Sinh viên khối kỹ thuật như Đại học Bách Khoa ưa chuộng bóng đá và bóng chuyền. Các môn này đòi hỏi tính đồng đội, sức mạnh cơ bắp và sức bền. Ngược lại, sinh viên Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ưu tiên bóng rổ và cầu lông. Nhóm người học này tìm kiếm sự dẻo dai và tính tương tác linh hoạt. Tỷ lệ sinh viên nữ chọn các môn vận động nhẹ nhàng chiếm tỷ trọng cao. Sinh viên nam tập trung vào các môn thể thao đối kháng trực tiếp. Khảo sát chỉ ra đặc thù ngành học tác động đến hành vi vận động. Việc thiết kế chương trình cần phân tầng nội dung theo nhóm đối tượng cụ thể.
2.2. Xu hướng lựa chọn môn thể thao tự chọn hiện đại
Xu hướng chọn môn thể thao tự chọn đang chuyển dịch mạnh mẽ. Bóng rổ, cầu lông, bóng đá và bóng chuyền chiếm tỷ lệ đăng ký cao nhất. Sinh viên đánh giá cao những môn học có tính ứng dụng thực tiễn cao. Người học mong muốn sử dụng kỹ năng thể thao trong các hoạt động giao lưu xã hội. Các môn thể thao hiện đại mang lại không khí tập luyện sôi nổi. Sinh viên cảm thấy hào hứng khi tự làm chủ nội dung học tập. Tinh thần tự giác rèn luyện ngoài giờ tăng trưởng rõ rệt. Động lực học tập tích cực hình thành từ sự tự do lựa chọn môn học. Nhà trường cần đa dạng hóa danh mục thể thao tự chọn để đáp ứng nguyện vọng chính đáng này.
III. Xây dựng môn thể thao tự chọn cho sinh viên ĐHQG
Xây dựng môn thể thao tự chọn là giải pháp then chốt nâng cao chất lượng đào tạo. ĐHQG-HCM đặt mục tiêu hoàn thiện khung chương trình chuẩn hóa cho toàn hệ thống. Quá trình thiết kế dựa trên cơ sở khoa học thể dục thể thao vững chắc. Đề cương chi tiết từng môn học quy định rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp đánh giá. Các môn bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ và cầu lông được chuẩn hóa khối lượng vận động. Tiến trình giảng dạy phân bổ hợp lý từ kỹ thuật cơ bản đến chiến thuật thi đấu. Việc chuyển đổi giúp sinh viên tích lũy đủ tín chỉ giáo dục thể chất theo quy định. Chương trình mới thúc đẩy thói quen tự rèn luyện thể thao suốt đời.
3.1. Căn cứ khoa học định hình chương trình thể chất
Căn cứ khoa học xây dựng chương trình dựa trên các chỉ số sinh lý lứa tuổi. Lượng vận động được tính toán phù hợp với nhịp tim và khả năng hồi phục. Bài tập kỹ thuật sắp xếp theo nguyên tắc từ đơn giản đến phức tạp. Nội dung huấn luyện cân đối giữa phát triển tố chất thể lực và kỹ năng vận động. Các nghiên cứu y sinh học thể thao cung cấp dữ liệu nền tảng cho việc phân bổ thời gian. Giảng viên điều chỉnh cường độ bài tập tránh gây quá tải cơ thể. Mục tiêu bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người học trong suốt quá trình tập luyện. Chương trình đào tạo thể dục thể thao phải đạt chuẩn khoa học quốc tế. Tính thực tiễn của chương trình được kiểm chứng qua các hội đồng thẩm định chuyên môn.
3.2. Cấu trúc tín chỉ giáo dục thể chất theo học chế
Cấu trúc tín chỉ giáo dục thể chất được thiết kế theo hệ thống tín chỉ chuẩn mực. Mỗi học phần thể thao tự chọn bao gồm số tiết lý thuyết và thực hành rõ ràng. Thời lượng thực hành chiếm hơn 80% tổng thời gian học tập. Sinh viên được linh hoạt đăng ký môn học và giảng viên phù hợp với thời khóa biểu. Cơ chế tích lũy tín chỉ tạo điều kiện tối đa cho người học chủ động lộ trình. Quy trình kiểm tra định kỳ được gắn liền với từng đơn vị tín chỉ. Hệ thống tính điểm minh bạch, phản ánh đúng nỗ lực của sinh viên. Đổi mới cấu trúc tín chỉ giúp đồng bộ hóa chương trình trong toàn khối ĐHQG-HCM.
3.3. Vai trò Trung tâm Giáo dục Thể chất ĐHQG HCM
Trung tâm Giáo dục Thể chất ĐHQG-HCM đóng vai trò điều phối chiến lược toàn diện. Đơn vị chịu trách nhiệm biên soạn giáo trình và chuẩn hóa khung giảng dạy. Trung tâm tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ cho đội ngũ giảng viên. Công tác giám sát chất lượng đào tạo được tiến hành thường xuyên và nghiêm ngặt. Đơn vị này cũng quản lý, khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất dùng chung. Trung tâm liên kết tổ chức các giải thi đấu thể thao sinh viên thường niên. Môi trường thi đấu lành mạnh giúp người học cọ xát và rèn luyện bản lĩnh. Trung tâm Giáo dục Thể chất ĐHQG-HCM là hạt nhân lan tỏa phong trào thể thao học đường bền vững.
IV. Đổi mới phương pháp dạy học GDTC và chuẩn đầu ra
Đổi mới phương pháp dạy học GDTC mang lại bước đột phá cho môi trường giáo dục đại học. Giảng viên chuyển từ lối truyền thụ áp đặt sang hướng dẫn chủ động. Người học trở thành trung tâm của toàn bộ tiến trình sư phạm. Các buổi học kết hợp nhuần nhuyễn giữa thị phạm, phân tích video và thực hành nhóm. Công tác ứng dụng chuẩn đầu ra giáo dục thể chất tạo thước đo đánh giá chuẩn xác. Sinh viên không chỉ thành thạo kỹ thuật thi đấu mà còn nắm vững phương pháp tự tập luyện. Phương pháp dạy học tiên tiến kích thích tinh thần tự giác của từng cá nhân. Khung đào tạo đổi mới nâng cao rõ rệt hiệu quả giảng dạy thực tế.
4.1. Tiến trình giảng dạy lấy người học làm trung tâm
Tiến trình giảng dạy mới chú trọng phát huy tính chủ động của sinh viên. Giảng viên chia lớp thành các nhóm nhỏ theo trình độ và thể lực tương đồng. Sinh viên tự tổ chức thảo luận chiến thuật và hỗ trợ nhau sửa chữa sai sót kỹ thuật. Phương pháp này rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp xã hội. Bài tập được thiết kế đa dạng dưới dạng các trò chơi vận động và thi đấu đối kháng. Cường độ bài giảng tăng dần theo từng tuần học để cơ thể thích nghi tối ưu. Không khí buổi học trở nên sôi nổi, xóa bỏ rào cản căng thẳng. Sinh viên tích cực tương tác và duy trì động lực tập luyện bền bỉ suốt học kỳ.
4.2. Thiết lập chuẩn đầu ra giáo dục thể chất rõ ràng
Chuẩn đầu ra giáo dục thể chất được xác định dựa trên tiêu chí năng lực toàn diện. Tiêu chuẩn bao gồm ba trụ cột: kỹ thuật chuyên môn, thể lực chung và thái độ rèn luyện. Người học phải thực hiện chính xác các kỹ thuật cơ bản của môn thể thao tự chọn đã học. Đồng thời, các chỉ số thể lực tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đạt yêu cầu. Thang đo đánh giá kết hợp kiểm tra định kỳ và quá trình chuyên cần. Việc công khai chuẩn đầu ra giúp sinh viên chủ động đặt mục tiêu phấn đấu. Chuẩn đầu ra minh bạch bảo đảm chất lượng đào tạo thể chất đồng đều trên toàn hệ thống ĐHQG-HCM.
V. Đánh giá thể lực sinh viên ĐHQG HCM sau khóa học
Đánh giá thể lực sinh viên ĐHQG-HCM sau thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn của chương trình mới. Quá trình kiểm nghiệm sư phạm được tiến hành nghiêm ngặt tại các trường đại học thành viên. Nhóm thực nghiệm học theo chương trình môn thể thao tự chọn cải tiến. Nhóm đối chứng tiếp tục học theo giáo trình thể dục truyền thống. Kết quả thu thập qua các bài kiểm tra thể lực chuẩn quốc gia cho thấy sự chuyển biến rõ rệt. Nhóm thực nghiệm đạt mức tăng trưởng vượt trội về mọi chỉ số vận động. Tỷ lệ sinh viên xếp loại thể lực tốt và xuất sắc tăng cao. Kết quả chứng minh chương trình đào tạo thể dục thể thao mới có tính ứng dụng cao và hiệu quả bền vững.
5.1. Kết quả thực nghiệm các tố chất vận động cơ bản
Các chỉ số thể lực của nhóm thực nghiệm đều có sự tăng trưởng mang ý nghĩa thống kê cao với p < 0.05. Tố chất sức mạnh qua bài kiểm tra bật xa tại chỗ và lực bóp tay tăng đáng kể. Sức nhanh được cải thiện rõ rệt qua thành tích chạy 30 mét xuất phát cao. Khả năng khéo léo và linh hoạt thể hiện qua bài chạy con thoi 4x10 mét đạt kết quả ấn tượng. Tố chất sức bền chung qua bài chạy tùy sức 5 phút ghi nhận mức tăng vượt trội so với trước thực nghiệm. Sức bền cơ bụng qua bài nằm ngửa gập bụng 30 giây tăng trưởng vượt bậc. Các số liệu khoa học chứng minh môn thể thao tự chọn kích thích toàn diện các hệ cơ quan vận động.
5.2. Giải pháp nâng cao chương trình đào tạo thể thao
Để duy trì hiệu quả, các trường thành viên cần triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược. Nhà trường cần tiếp tục mở rộng danh mục môn thể thao tự chọn theo xu hướng mới. Công tác đầu tư xây dựng sân bãi và mua sắm dụng cụ tập luyện cần được ưu tiên ngân sách. Đội ngũ giảng viên cần thường xuyên cập nhật giáo án và công nghệ huấn luyện hiện đại. Việc tổ chức các câu lạc bộ thể thao ngoại khóa giúp duy trì thói quen vận động tự giác. Hệ thống quản lý cần ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi hồ sơ sức khỏe sinh viên. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị sẽ đưa phong trào thể chất ĐHQG-HCM phát triển vững mạnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (344 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC TRANG BÌA TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất trong trường học. Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường đại học.
Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Khái niệm giáo dục thể chất. Chất lượng giáo dục và giáo dục thể chất. Hiệu quả giáo dục, chất lượng dạy học và kết quả học tập.
Giáo dục thể chất đối với SV. Khái niệm phát triển thể chất. Chương trình môn học Giáo dục thể chất. Giờ học giáo dục thể chất.
Đặc điểm tâm - sinh lý và tố chất thể lực SV (lứa tuổi 18-22). Đặc điểm tâm lý của SV lứa tuồi 18 - 22. Đặc điểm sinh lý của SV lứa tuổi 18 - 22. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của SV.
Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình một số môn thể thao tự chọn. Các công trình nghiên cứu có liên quan. 32 CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: .Phương pháp nghiên cứu:.
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:. Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu. Kế hoạch nghiên cứu:. Địa điểm và cơ quan phối hợp nghiên cứu:.
47 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn của các trường thuộc Đại học Quốc gia TP. Xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn của các trường thuộc Đại học Quốc gia TP. Đánh giá các điều kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn cho SV tại các trường Đại học thuộc Đại học Quốc gia TP.
Phân tích thực trạng thực hiện nội dung giảng dạy môn thể thao tự chọn tại các trường Đại học thuộc Đại học Quốc gia TP. Đánh giá kết quả đạt được của SV trong quá trình học môn GDTC các trường thuộc Đại học Quốc gia TP. Nhu cầu tập luyện các môn thể thao giờ tự chọn của SV năm nhất tại các trường thuộc ĐH Quốc gia TP. Tiểu kết mục tiêu 1.
Lựa chọn và xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn phù hợp với điều kiện của các trường và sở thích của SV các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn cho SV các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Xác định mục tiêu và kết quả đạt được của các môn thể thao tự chọn cho SV các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng nội dung chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho SV các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Xây dựng nội dung đề cương chi tiết và tiến trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho SV các trường thuộc khối ĐHQG TP. Đánh giá mức độ đảm bảo và phù hợp của chương trình giảng dạy môn thể thao tự chọn. Tiểu kết mục tiêu 2. Đánh giá hiệu quả của việc giảng dạy chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn được xây dựng cho các trường thuộc Đại học Quốc gia Tp.
Hồ Chí Minh. Tổ chức thực nghiệm chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn. So sánh các nhóm SV của các trường trước thực nghiệm chương trình GDTC giờ tự chọn. So sánh các nhóm SV của các trường sau thực nghiệm.
Tiểu kết mục tiêu 3:. 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN GDTC - Giáo dục thể chất GD & ĐT - Giáo dục và đào tạo TDTT - Thể dục thể thao TT - Thể thao TC - Tiêu chí QĐ - Quyết định ĐH - Đại học BK - Bách Khoa KHTN - Khoa học Tự nhiên KHXH - NV - Khoa học, Xã hội và Nhân văn GV - Giảng viên CBQL - Cán bộ quản lý SV - Sinh viên TCTL - Tố chất thể lực LVĐ - Lượng vận động CT - Chương trình N.ĐC - Nhóm đối chứng N.TN - Nhóm thực nghiệm QG - Quốc gia TP.HCM - Thành phố Hồ Chí Minh ĐXD - Đã xây dựng CXD - Chưa xây dựng M - Nam F - Nữ BC - Bóng chuyền BĐ - Bóng đá BR - Bóng rổ CL - Cầu lông NNGB - Nằm ngửa gập bụng (lần/30s) BXTC - Bật xa tại chỗ (cm) C30 - Chạy 30m xuất phát cao (s) C4X10 - Chạy con thoi 4x10m (s) LBTT - Lực bóp thuận tay (kg) CTS5P - Chạy tùy sức 5 phút (m) T.TN - Trước thực nghiệm S.TN - Sau thực nghiệm KQHT - Kết quả học tập HK - Học kỳ NV.BR - ĐH KHXH-NV nhóm thực nghiệm tập bóng rổ NV.BĐ - ĐH KHXH-NV nhóm đối chứng bóng đá BK.BC - ĐH BK nhóm thực nghiệm tập bóng chuyền BK.BĐ - ĐH BK nhóm thực nghiệm tập bóng đá TN.CL - ĐH KHTN nhóm thực nghiệm tập cầu lông TN.BĐ - ĐH KHTN nhóm đối chứng tập bóng đá TTTC - Môn thể thao tự chọn DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG LUẬN ÁN cm - Centimét kg - Ký lô gam m - Mét s - Giây DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG Kết quả phỏng vấn xác định các tiêu chí đánh giá công Bảng 3.1 Sau 50 tác GDTC giờ tự chọn Kết quả mô tả thống kê về các tiêu chí được phỏng Bảng 3.2 Sau 50 vấn (Item Statistics) Kết quả mô tả độ tin cậy của từng tiêu chí và độ tin Bảng 3.3 Sau 50 cậy tổng thể (Item-Total Statistics) Sự quan tâm của Ban giám hiệu đến công tác giảng Bảng 3.4 51 dạy GDTC giờ tự chọn Kết quả thống kê về số lượng và trình độ giảng viên Bảng 3.5 53 GDTC tại các trường thuộc ĐH Quốc gia TP.HCM Đánh giá đội ngũ giảng viên giảng dạy GDTC giờ tự Bảng 3.6 53 chọn Thực trạng sân bãi phục vụ công tác giảng dạy GDTC Bảng 3.7 55 tại các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM Kết quả đánh giá của GV, CBQL về điều kiện cơ sở Bảng 3.8 vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy GDTC giờ tự Sau 55 chọn Mức độ cần thiết phải bổ sung nội dung chương trình Bảng 3.9 giảng dạy thể thao tự chọn cho SV các trường thuộc 56 ĐH Quốc gia TP.HCM Lý do cần bổ sung môn học thể thao tự chọn vào giảng Bảng 3.10 Sau 56 dạy cho SV Tầm quan trọng của việc phát triển thể lực cho SV Bảng 3.11 thông qua chương trình giảng dạy thể thao giờ tự 57 chọn. Các môn thể thao tự chọn đang được tiến hành giảng Bảng 3.12 58 dạy tại các trường Các môn thể thao tự chọn đã được xây dựng chương Bảng 3.13 58 trình giảng dạy Sự phù hợp của nội dung giảng dạy GDTC giờ tự chọn Bảng 3.14 59 với điều kiện của trường Sự đảm bảo và phù hợp của nội dung giảng dạy giờ Bảng 3.15 GDTC tự chọn đối với sự phát triển thể lực và nhu cầu 60 tập luyện của SV Các môn thể thao tự chọn phù hợp với điều kiện cơ sở Bảng 3.16 vật chất và chuyên môn của đội ngũ giảng viên hiện Sau 62 nay Đánh giá về tính tự giác, tích cực của SV trong quá Bảng 3.17 Sau 63 trình học môn GDTC Kết quả mô tả thống kê về từng chỉ tiêu thể lực của SV Bảng 3.18 Sau 64 các trường đại học thuộc ĐHQG TP.HCM Kết quả phân loại từng chỉ tiêu thể lực của SV các Bảng 3.19 65 trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM Kết quả phân loại thể lực chung của SV các trường Bảng 3.20 Sau 67 thuộc khối Đại học Quốc gia TP.HCM Điểm trung bình môn học GDTC của SV các trường Bảng 3.21 68 thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM Xếp loại kết quả môn học GDTC của SV các trường Bảng 3.22 Sau 68 thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM Mức độ yêu thích và sự hài lòng của SV về chương Bảng 3.23 trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn hiện tại đang 69 áp dụng (SV đã học) Mức độ yêu thích tập luyện thể thao của SV tại các Bảng 3.24 72 trường đại học thuộc Đại học Quốc gia TP.25 Nhu cầu tập luyện các môn thể thao giờ tự chọn 74 Lý do mà SV có nhu cầu tập luyện môn thể thao tự Bảng 3.27 Mục tiêu gảng dạy các môn thể thao tự chọn Sau 86 Dự kiến kết quả đạt được của các môn thể thao tự Bảng 3.28 Sau 87 chọn Kết quả xác định các nội dung giảng dạy môn Bóng rổ Bảng 3.29 90 tự chọn Kết quả xác định các nội dung giảng dạy môn Bóng Bảng 3.30 91 chuyền tự chọn Kết quả xác định các nội dung giảng dạy môn Cầu Bảng 3.31 Sau 92 lông tự chọn Kết quả phỏng vấn về thời lượng, số tiết và số buổi Bảng 3.32 Sau 93 học chương trình giảng dạy thể thao tự chọn Phân phối thời lượng cho nội dung giảng dạy môn Bảng 3.33 Sau 94 Bóng rổ cho SV trường ĐH KHXH-NV TP.HCM Phân phối nội dung giảng dạy môn Bóng chuyền tự Bảng 3.34 Sau 94 chọn cho SV trường ĐH BK TP.HCM Phân phối thời lượng cho nội dung giảng dạy môn Cầu Bảng 3.35 lông tự chọn cho SV trường ĐH Khoa học Tự nhiên Sau 94 TP.36 Tiết trình giảng dạy môn Bóng rổ tự chọn 99 Bảng 3.37 Tiết trình giảng dạy môn Bóng chuyền tự chọn Sau 99 Bảng 3.38 Tiết trình giảng dạy môn Cầu lông tự chọn Sau 99 Bảng 3.39 Sự phù hợp và đảm bảo của mục tiêu chương trình Sau 100 giảng dạy môn thể thao tự chọn Sự phù hợp của nội dung chương trình giảng dạy môn Bảng 3.40 101 thể thao tự chọn Sự hợp lý của cấu trúc chương trình giảng dạy môn Bảng 3.41 103 thể thao tự chọn Sự phù hợp của nội dung kiểm tra và đánh giá của Bảng 3.42 105 chương trình giảng dạy môn thể thao tự chọn Bảng 3.43 Lượng mẫu tham gia quá trình thực nghiệm 109 Bảng 3.44 Kết quả kiểm tra SV các nhóm trước thực nghiệm 112 So sánh các nhóm thực nghiệm và các nhóm đối Bảng 3.45 Sau 113 chứng của các trường trước thực nghiệm Đánh giá trình độ thể lực chung của các nhóm trước Bảng 3.46 115 thực nghiệm Kết quả kiểm nghiệm thể lực của các nhóm SV nam Bảng 3.47 của các trường đại học ĐHQG TP.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/luan-an-tien-si-giao-duc-hoc-nghien-cuu-xay-dung-chuong-trinh-mot-so-mon-the-thao-tu-chon-cho-sinh-vien-khoi-cac-truong-thuoc-dai-hoc-quoc-gia-thanh-pho-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên ĐHQG-HCM. Tối ưu hóa hoạt động ngoại khóa, nâng cao sức khỏe.
Luận án "Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án "Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" có 344 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao tự chọn cho sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.