Luận án nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin thành quả hoạt động và thành quả hoạt động của ĐVSNCL ở Việt Nam - Nghiên cứu sinh Châu Hồng Phương Thảo, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Luận án tốt nghiệp cấp trường 2015: Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

283

Thời gian đọc

43 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin TQHĐ ĐVSNCL Việt Nam
Số trang:
283 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kế toán
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin TQHĐ ĐVSNCL Việt Nam

Nghiên cứu này đi sâu vào các nhân tố ảnh hưởng. Các nhân tố này tác động đến việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động (TQHĐ). Chúng cũng ảnh hưởng đến thành quả hoạt động thực tế (TQHĐ) của các Đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) tại Việt Nam. ĐVSNCL giữ vai trò trọng yếu trong sự phát triển quốc gia. Quản lý hiệu quả đòi hỏi thông tin chính xác. Nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống học thuật đáng kể. Các tài liệu hiện có thường bỏ qua bối cảnh đặc thù này. Hiểu rõ các động lực này giúp nâng cao hiệu quả khu vực công. Nó hỗ trợ ĐVSNCL thực hiện tốt sứ mệnh của mình.

1.1. Mục tiêu chính luận án Khám phá nhân tố

Luận án xác định các yếu tố chủ chốt. Các yếu tố này bao gồm văn hóa định hướng kết quả. Sự phù hợp của hệ thống đo lường thông tin TQHĐ cũng là một yếu tố. Thái độ đối với thông tin TQHĐ cũng được xem xét. Động lực phụng sự công là nhân tố cuối cùng. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa chúng. Mối quan hệ này ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ. Nó cũng tác động đến thành quả hoạt động (TQHĐ).

1.2. Đối tượng tập trung Các ĐVSNCL tại Việt Nam

Nghiên cứu tập trung vào ĐVSNCL Việt Nam. Các đơn vị này rất đa dạng về quy mô và lĩnh vực hoạt động. Phạm vi nghiên cứu rộng, đảm bảo tính đại diện cao. Thông tin khảo sát được thu thập từ các nhà quản lý và lãnh đạo. Dữ liệu này sau đó được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn toàn diện. Kết quả có ý nghĩa thực tiễn cao cho việc hoạch định chính sách khu vực công.

II.Khám phá hành vi sử dụng thông tin quản trị hoạt động

Luận án đi sâu vào hành vi sử dụng thông tin quản trị hoạt động. Việc sử dụng thông tin này rất quan trọng. Nó hỗ trợ ĐVSNCL đạt được các mục tiêu đã đề ra. Các lý thuyết hành vi đóng vai trò nền tảng cho nghiên cứu. Lý thuyết hành vi theo dự định được áp dụng rộng rãi. Nó giúp giải thích cách các cá nhân ra quyết định sử dụng thông tin. Việc sử dụng thông tin hiệu quả có thể cải thiện năng suất lao động. Nó còn tăng cường tính minh bạch trong quản lý công. Hiệu quả sử dụng thông tin là yếu tố then chốt.

2.1. Văn hóa định hướng kết quả và sử dụng thông tin

Văn hóa định hướng kết quả thúc đẩy mạnh mẽ việc sử dụng thông tin TQHĐ. Một môi trường làm việc tập trung vào mục tiêu và thành tích khuyến khích điều này. Các nhà quản lý thường xuyên tìm kiếm dữ liệu và thông tin. Họ sử dụng dữ liệu này để đánh giá hiệu suất. Văn hóa này tạo động lực cho hành vi sử dụng thông tin tích cực. Nó góp phần vào việc ra quyết định dựa trên bằng chứng.

2.2. Thái độ động lực ảnh hưởng hiệu quả sử dụng

Thái độ của nhà quản lý đối với thông tin TQHĐ rất quan trọng. Thái độ tích cực dẫn đến việc sử dụng thông tin thường xuyên hơn và có chất lượng hơn. Động lực phụng sự công cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi này. Các cá nhân có động lực cao thường sử dụng thông tin hiệu quả. Họ muốn cải thiện chất lượng dịch vụ công và hiệu suất chung.

2.3. Sự phù hợp hệ thống đo lường thông tin TQHĐ

Hệ thống đo lường thông tin TQHĐ phải đảm bảo sự phù hợp. Sự phù hợp này đảm bảo thông tin thực sự hữu ích. Thông tin cần liên quan trực tiếp đến mục tiêu và chiến lược hoạt động. Nếu hệ thống không phù hợp, việc sử dụng thông tin sẽ giảm đáng kể. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các quyết định quản lý công. Nó làm giảm hiệu quả sử dụng thông tin.

III.Tầm quan trọng thông tin thành quả hoạt động ĐVSNCL

Thông tin thành quả hoạt động (TQHĐ) là yếu tố cốt lõi. Nó giúp ĐVSNCL đánh giá và cải thiện hoạt động. Thông tin này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó về hiệu suất, hiệu quả, tính kinh tế của từng hoạt động. Sự minh bạch trong quản lý được tăng cường. Trách nhiệm giải trình của các đơn vị cũng được nâng cao. Đây là một thành phần thiết yếu của hệ thống thông tin quản lý công hiện đại.

3.1. Thông tin TQHĐ Định nghĩa và tầm quan trọng

Thông tin TQHĐ bao gồm các chỉ số định lượng và định tính. Các chỉ số này phản ánh kết quả đạt được của hoạt động. Nó bao gồm chất lượng dịch vụ, hiệu suất chi phí, và mức độ hài lòng của người dùng. Tầm quan trọng của nó không thể phủ nhận. Nó là cơ sở vững chắc cho các quyết định chiến lược. Nó hỗ trợ việc quản lý nguồn lực một cách tối ưu trong ĐVSNCL.

3.2. Hỗ trợ quyết định quản lý công hiệu quả

Việc sử dụng thông tin TQHĐ giúp nhà quản lý ra quyết định. Các quyết định dựa trên bằng chứng tăng tính chính xác và hiệu quả. Nó dẫn đến việc phân bổ nguồn lực tốt hơn. Việc điều chỉnh chính sách và chương trình dễ dàng hơn. Hệ thống thông tin quản lý công được củng cố. Điều này đảm bảo mục tiêu công được thực hiện một cách có trách nhiệm và hiệu quả.

IV.Nâng cao hiệu quả quản trị công qua sử dụng thông tin

Luận án chỉ ra các cách thức cải thiện quản trị công. Việc sử dụng thông tin TQHĐ là một đòn bẩy quan trọng. Nó giúp nâng cao hiệu quả tổng thể của ĐVSNCL. Các đơn vị này có thể đạt được mục tiêu tốt hơn. Nguồn lực công được sử dụng hiệu quả hơn. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực công. Kế toán quản trị công đóng vai trò hỗ trợ đắc lực.

4.1. Mối liên hệ sử dụng thông tin và TQHĐ

Nghiên cứu chứng minh mối quan hệ trực tiếp. Việc sử dụng thông tin TQHĐ tác động tích cực đến thành quả hoạt động. Khi thông tin được sử dụng thường xuyên và có chất lượng, kết quả sẽ tốt hơn. Hành vi sử dụng thông tin có vai trò trung gian quan trọng. Nó chuyển đổi các nhân tố ảnh hưởng thành kết quả cụ thể. Hiệu quả sử dụng thông tin là chìa khóa để đạt được các mục tiêu.

4.2. Khuyến nghị nâng cao hiệu quả quản trị công

Các kết quả nghiên cứu đưa ra khuyến nghị thực tiễn. Nhà quản lý cần chú trọng xây dựng văn hóa định hướng kết quả. Cần thiết kế hệ thống đo lường TQHĐ phù hợp và đáng tin cậy. Nâng cao nhận thức và thái độ tích cực về thông tin TQHĐ. Động lực phụng sự công cần được nuôi dưỡng và phát triển. Những biện pháp này giúp tối ưu hóa việc sử dụng thông tin. Từ đó, cải thiện chất lượng quyết định và thành quả của ĐVSNCL.

V.Ứng dụng lý thuyết hành vi quản trị công ĐVSNCL

Nghiên cứu này dựa trên các lý thuyết nền tảng vững chắc. Các lý thuyết này giải thích hành vi cá nhân và quản lý công. Chúng cung cấp khung phân tích chi tiết và sâu sắc. Điều này giúp hiểu rõ hơn về các động lực. Nó ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin trong khu vực công. Các lý thuyết này tạo cơ sở khoa học cho mô hình nghiên cứu. Chúng liên kết chặt chẽ với thực tiễn quản lý tại ĐVSNCL.

5.1. Cơ sở lý thuyết hành vi trong ĐVSNCL

Luận án áp dụng lý thuyết hành vi theo dự định. Nó giúp giải thích ý định và hành vi sử dụng thông tin TQHĐ. Lý thuyết này xem xét ba yếu tố chính: thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức. Nó cung cấp một cái nhìn chi tiết. Điều này về cách các cá nhân quyết định sử dụng thông tin TQHĐ. Nó làm rõ các yếu tố tâm lý và xã hội tác động đến hành vi.

5.2. Khung quản trị công mới và kế toán quản trị công

Nghiên cứu đặt trong bối cảnh khung quản trị công mới (NPM). NPM nhấn mạnh vào kết quả, hiệu quả và trách nhiệm giải trình. Kế toán quản trị công đóng vai trò thiết yếu trong việc này. Nó cung cấp các công cụ và thông tin cần thiết. Nó giúp ĐVSNCL thực hiện các nguyên tắc của NPM. Việc này bao gồm đo lường TQHĐ và quản lý nguồn lực hiệu quả. Các lý thuyết này hợp nhất, tạo nên một cái nhìn toàn diện về việc sử dụng thông tin trong ĐVSNCL.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luan an chpthao nop cap truong 3 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (283 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------- CHÂU HỒNG PHƢƠNG THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN TQHĐ VÀ TQHĐ CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------- CHÂU HỒNG PHƢƠNG THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.

LÊ ĐÌNH TRỰC 2. TRẦN VĂN THẢO TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Luận án ―Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động và thành quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam‖ là nghiên cứu độc lập của tôi, thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đình Trực và TS.

Trong quá trình thực hiện tôi có tham khảo các tài liệu cùng chủ đề ở nước ngoài và ở Việt Nam, tôi đã trích dẫn đúng và đủ những nội dung được kế thừa trong luận án. Kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực, nội dung toàn văn luận án chưa được công bố trên bất kỳ tài liệu học thuật nào. Tôi xin cam đoan các thông tin trên là hoàn toàn xác thực. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2022 Nghiên cứu sinh Châu Hồng Phương Thảo ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi vô cùng cảm ơn quý Thầy/Cô của Trường Đại học Kinh tế TP.

Hồ Chí Minh về nhiệt huyết trong quá trình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, tạo nền tảng vững chắc để tôi có thể thực hiện các bước của quá trình nghiên cứu. Tiếp theo, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Lê Đình Trực và TS. Trần Văn Thảo, các Thầy đã nhọc công dìu dắt tôi trong suốt giai đoạn thực hiện luận án, từ sự chỉ dẫn chi tiết để khắc phục khiếm khuyết đến những lời động viên quý giá giúp tôi vượt qua những trở ngại trong từng bước nghiên cứu.

Tôi không quên cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán, Bộ phận Thư ký Khoa Kế toán đã kịp thời cung cấp các hướng dẫn cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi về việc hoàn tất các thủ tục hành chính trong quá trình học tập tại Trường. Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Quý chuyên gia, bạn bè, Anh/chị đã giúp đỡ tôi trong các giai đoạn khảo sát. Để hoàn thành luận án, bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi còn được hỗ trợ rất lớn từ Ban lãnh đạo Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học An Giang và quý đồng nghiệp cùng Bộ môn Tài chính – Kế toán. Ngoài ra, sự ủng hộ của gia đình và bạn bè cũng tiếp thêm động lực rất lớn cho tôi.

Tôi chân thành cảm ơn tất cả! TP. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2022 Nghiên cứu sinh Châu Hồng Phương Thảo iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II MỤC LỤC. III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

VII DANH MỤC TỪ RÚT GỌN. VIII DANH MỤC BẢNG. IX DANH MỤC SƠ ĐỒ. XII CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.

Cơ sở hình thành đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Kết cấu luận án. Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài.

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ. Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ. Nhận xét những nghiên cứu ở nước ngoài.

Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ. Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ.

Nhận xét các nghiên cứu ở Việt Nam. Nhận diện khoảng trống nghiên cứu. Hướng nghiên cứu của luận án. 37 iv Kết luận chương 1.

38 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về ĐVSNCL ở Việt Nam. Đặc điểm cơ bản. Các khái niệm nghiên cứu.

Văn hóa định hướng kết quả. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ. Thái độ đối với thông tin TQHĐ. Động lực phụng sự công.

Việc sử dụng thông tin TQHĐ. Thành quả hoạt động. Khung quản trị công mới (NPM – New Public Management). Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal setting theory).

Lý thuyết hành vi theo dự định (Theory of planned behaviour). Lý thuyết xử lý thông tin (Information processing theory). Lý thuyết bản sắc xã hội (Social identity theory). 59 Kết luận chương 2.

60 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung phân tích. Giả thuyết nghiên cứu. Văn hóa định hướng kết quả và việc sử dụng thông tin TQHĐ.

Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Thái độ đối với thông tin TQHĐ và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Động lực phụng sự công và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Văn hóa định hướng kết quả và TQHĐ.

Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ và TQHĐ. Thái độ đối với thông tin TQHĐ và TQHĐ. Động lực phụng sự công và TQHĐ. Việc sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ.

Vai trò trung gian của việc sử dụng thông tin TQHĐ. Biến kiểm soát. Mô hình nghiên cứu. Thang đo các khái niệm nghiên cứu.

Thang đo văn hóa định hướng kết quả. Thang đo sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ. Thang đo thái độ đối với thông tin TQHĐ. Thang đo động lực phụng sự công.

Thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ. Thang đo biến kiểm soát. Qui trình nghiên cứu tổng quát. Thiết kế nghiên cứu.

Nghiên cứu sơ bộ định tính. Nghiên cứu sơ bộ định lượng. Nghiên cứu chính thức định lượng. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp.

103 Kết luận chương 3. 105 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính. Thông tin mẫu.

Các bước xử lý dữ liệu. Điều chỉnh thang đo. Sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng.

Thông tin mẫu. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá thang đo các biến. Kết quả nghiên cứu chính thức định lượng.

Thông tin mẫu. Kết quả kiểm định mô hình đo lường. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc.

Bàn luận kết quả nghiên cứu. Về việc điều chỉnh thang đo. Về sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu. Về kết quả kiểm định các giả thuyết.

136 Kết luận chương 4. 147 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý. Về mặt lý thuyết. Về mặt quản trị.

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. 157 Kết luận chương 5. 159 PHẦN KẾT LUẬN. 160 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.

1 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ. Tổng hợp nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ.

Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu và cơ sở đề xuất. Bản dịch thang đo các khái niệm nghiên cứu. Dàn bài thảo luận. Phiếu khảo sát dự thảo.

Phiếu khảo sát chính thức. Thông tin cơ bản về chuyên gia thảo luận. Tổng hợp dữ liệu thảo luận với các chuyên gia. So sánh thang đo gốc và thang đo đã hiệu chỉnh.

Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mô hình nghiên cứu. Danh sách đơn vị khảo sát sơ bộ. Thống kê mô tả dữ liệu sơ bộ. Chi tiết kết quả phân tích Cronbach‘s Alpha các biến nghiên cứu.

Chi tiết kết quả phân tích EFA thang đo các biến nghiên cứu. Danh sách đơn vị khảo sát chính thức. Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát chính thức. Sơ đồ kiểm định mô hình đo lường trong PLS-SEM.

Kết quả kiểm tra một nhân tố Harman. Sơ đồ đường dẫn thể hiện kết quả kiểm định các giả thuyết. Tổng hợp kết quả có tham chiếu với các nghiên cứu trước. 108 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ Tiếng Việt BGTVT Bộ Giao thông vận tải BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BTTT Bộ Thông tin và Truyền thông CG Chuyên gia CP Chính phủ ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập NĐ Nghị định NSNN Ngân sách Nhà nước TP Thành phố TQHĐ Thành quả hoạt động TT Thông tư Tiếng Anh BSC Balance Scorecard CB-SEM Covariance Based - Structural Equation Modeling EFA Exploratory Factor Analysis IPSASB International Public Sector Accounting Standard Board NPM New Public Management OECD Organization for Economic Co-operation and Development OLS Ordinary Least Aquare PLS-SEM Partial Least Square – Structural Equation Modeling viii DANH MỤC TỪ RÚT GỌN Tiếng Việt Từ rút gọn Từ đầy đủ Tiếng Anh ATTITUDES Attitudes on performance indicators CUL Resutls-oriented culture DESIGN Design adequacy of performance measurement system PER Organizational performance PIU Performance information use PSM Public service motivation ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Thang đo, biến quan sát và nguồn trích dẫn. Thông tin chung về mẫu khảo sát sơ bộ. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến độc lập. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo việc sử dụng thông tin thành quả.

Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo TQHĐ. Kết quả phân tích EFA thang đo các biến độc lập (lần 1). Kết quả phân tích EFA thang đo các biến độc lập (lần 2). Kết quả phân tích EFA thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ (lần 1).

Kết quả phân tích EFA thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ (lần 2). Kết quả phân tích EFA thang do TQHĐ. Tổng quan đặc điểm mẫu khảo sát chính thức. Chi tiết mẫu phân bổ theo tỉnh thành.

Hệ số Cronbach‘s Alpha và độ tin cậy tổng hợp của thang đo chính thức. Trọng số tải ngoài và AVE của thang đo chính thức. Hệ số tải chéo của thang đo chính thức. Hệ số Fornell-Larcker của thang đo chính thức.

Chỉ số HTMT của thang đo chính thức. Giá trị VIF…………………………………………………………. Kết quả kiểm định giả thuyết ……………………………………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Châu Hồng Phương Thảo (2022). Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ của ĐVSNCL ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/luan-an-chpthao-nop-cap-truong-3-2015

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ của ĐVSNCL ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tốt nghiệp cấp trường 2015: Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ của ĐVSNCL ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ của ĐVSNCL ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ của ĐVSNCL ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ của ĐVSNCL ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ của ĐVSNCL ở Việt Nam" có 283 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ của ĐVSNCL ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter