Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk trong bối cảnh đổi m
Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh Đắk Lắk qua đào tạo chuyên sâu, nâng cao năng lực quản trị giáo dục theo chuẩn quốc gia.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
245
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở phát triển đội ngũ Hiệu trưởng Tiểu học Đắk Lắk
- Số trang:
- 245 trang
- Trường:
- Học viện Quản lý Giáo dục
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Thái Văn Tài
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở phát triển đội ngũ Hiệu trưởng Tiểu học Đắk Lắk
Tài liệu này cung cấp nền tảng lý luận vững chắc cho việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tại Đắk Lắk. Nó đi sâu vào các khái niệm cốt lõi như nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và cán bộ quản lý giáo dục. Hiệu trưởng trường tiểu học được định vị là người lãnh đạo chủ chốt, có trách nhiệm trực tiếp đến chất lượng giáo dục và sự phát triển của nhà trường. Bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam đặt ra nhiều yêu cầu mới, đòi hỏi hiệu trưởng phải liên tục nâng cao năng lực và thích ứng. Việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng được xem xét dưới góc độ chiến lược, đảm bảo hệ thống giáo dục tiểu học của tỉnh Đắk Lắk vận hành hiệu quả và bền vững. Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết khoa học để định hình các phương pháp phát triển phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
1.1. Khái niệm và vai trò Hiệu trưởng Tiểu học
Luận án định nghĩa rõ về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực trong quản lý giáo dục. Hiệu trưởng trường tiểu học là cán bộ quản lý trọng yếu. Vị trí này chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng giáo dục. Vai trò lãnh đạo chuyên môn, quản lý hành chính được nhấn mạnh. Đội ngũ hiệu trưởng là tập hợp những nhà quản lý giáo dục cốt lõi. Họ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống giáo dục tiểu học. Khái niệm này giúp hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng tại tỉnh Đắk Lắk.
1.2. Yêu cầu mới với Hiệu trưởng trong đổi mới giáo dục
Bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam đặt ra nhiều yêu cầu mới. Chuẩn hiệu trưởng là thước đo năng lực. Cần năng lực lãnh đạo chuyên môn, quản lý hành chính, phát triển đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng phải tiên phong triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ, tin học, thích ứng công nghệ giáo dục ngày càng cao. Công tác quản lý giáo dục đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo.
1.3. Mô hình lý thuyết phát triển đội ngũ hiệu trưởng
Nghiên cứu vận dụng mô hình lý thuyết của Leonard Nadler. Mô hình này tập trung vào Đào tạo, Giáo dục và Phát triển. Đào tạo giúp cải thiện kỹ năng hiện tại. Giáo dục mở rộng kiến thức, chuẩn bị cho tương lai. Phát triển tập trung vào tăng trưởng cá nhân, tiềm năng lãnh đạo. Việc áp dụng mô hình này giúp xác định nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng hiệu quả. Nó cung cấp khung phân tích các hoạt động nâng cao năng lực hiệu trưởng.
II.Thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng Tiểu học Đắk Lắk
Phần này trình bày kết quả khảo sát thực trạng về đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Các số liệu và phân tích cung cấp bức tranh tổng quan về cơ cấu, trình độ chuyên môn, và chất lượng năng lực quản lý giáo dục của đội ngũ. Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế còn tồn tại trong công tác phát triển đội ngũ hiệu trưởng. Đặc biệt, nó làm rõ những bất cập trong việc đào tạo, bồi dưỡng, và chính sách sử dụng cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương. Hiểu rõ thực trạng là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp phát triển hiệu quả. Phân tích cũng xem xét tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục chung của tỉnh Đắk Lắk, tạo bối cảnh cho việc đánh giá.
2.1. Cơ cấu và trình độ chuyên môn hiện tại
Khảo sát thực trạng cho thấy bức tranh chi tiết đội ngũ hiệu trưởng tỉnh Đắk Lắk. Cơ cấu độ tuổi, giới tính, dân tộc được phân tích. Trình độ chuyên môn, bằng cấp được đánh giá. Phần lớn hiệu trưởng có trình độ đại học trở lên. Tuy nhiên, tỷ lệ có trình độ sau đại học còn hạn chế. Năng lực quản lý giáo dục và kinh nghiệm công tác cũng là yếu tố quan trọng. Sự thiếu hụt nguồn nhân lực kế cận chất lượng cao được ghi nhận. Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Đắk Lắk cũng được xem xét.
2.2. Đánh giá chất lượng năng lực quản lý giáo dục
Chất lượng đội ngũ hiệu trưởng được đánh giá qua các tiêu chí năng lực. Khảo sát chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu. Năng lực quản lý hành chính, tổ chức hoạt động thường xuyên được đánh giá tốt. Tuy nhiên, năng lực lãnh đạo chuyên môn, khả năng đổi mới sáng tạo còn cần cải thiện. Kỹ năng lập kế hoạch chiến lược, quản lý tài chính chưa đồng đều. Phân tích cũng đề cập đến năng lực xây dựng văn hóa nhà trường, hợp tác cộng đồng. Đây là những khía cạnh quan trọng trong quản lý giáo dục hiện đại.
2.3. Hạn chế trong công tác phát triển đội ngũ
Công tác đào tạo, bồi dưỡng hiệu trưởng còn nhiều bất cập. Các khóa học chưa thực sự gắn với nhu cầu thực tiễn. Nội dung bồi dưỡng còn dàn trải, thiếu tính chuyên sâu. Chính sách tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển hiệu trưởng chưa thực sự hiệu quả. Cơ chế đánh giá hiệu trưởng còn mang tính hình thức. Việc tạo động lực, giữ chân cán bộ quản lý giỏi còn yếu. Điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị trường học cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý. Đây là những rào cản cần khắc phục.
III.Năng lực Hiệu trưởng Tiểu học Đắk Lắk và đổi mới giáo dục
Đổi mới giáo dục là một quá trình liên tục và phức tạp, đòi hỏi hiệu trưởng trường tiểu học tại Đắk Lắk phải có những năng lực đặc biệt. Phần này làm rõ các tiêu chuẩn năng lực cần thiết để hiệu trưởng có thể lãnh đạo thành công trong bối cảnh thay đổi. Khả năng thích ứng với Chương trình Giáo dục Phổ thông (CTGDPT) mới, đặc biệt là CTGDPT 2018, là yếu tố then chốt. Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý giáo dục, lãnh đạo chuyên môn, và kỹ năng đổi mới sáng tạo trở nên cực kỳ quan trọng. Năng lực hiệu trưởng không chỉ tác động đến hoạt động của trường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục tiểu học và sự phát triển toàn diện của học sinh tại tỉnh Đắk Lắk.
3.1. Các tiêu chuẩn năng lực cần thiết
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, hiệu trưởng cần nhiều năng lực cốt lõi. Đó là năng lực lãnh đạo chiến lược, quản lý chuyên môn, quản lý nhân sự, quản lý tài chính. Kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định cũng rất quan trọng. Đặc biệt, năng lực phát triển chương trình giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy là then chốt. Hiệu trưởng phải thành thạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Năng lực tự học, tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức liên tục là không thể thiếu. Chuẩn hiệu trưởng được coi là khung đánh giá.
3.2. Sự thích ứng với Chương trình GDPT mới
Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) mới đòi hỏi hiệu trưởng thích ứng mạnh mẽ. Hiệu trưởng cần hiểu rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp của CTGDPT 2018. Công tác chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai chương trình tại trường là trách nhiệm chính. Việc hỗ trợ giáo viên trong quá trình chuyển đổi cũng rất quan trọng. Hiệu trưởng cần đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị trường học phù hợp. Sự thành công của CTGDPT mới phụ thuộc lớn vào năng lực lãnh đạo hiệu trưởng.
3.3. Tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực hiệu trưởng
Bồi dưỡng là hoạt động không thể thiếu để nâng cao năng lực hiệu trưởng. Các khóa bồi dưỡng cần tập trung vào kỹ năng lãnh đạo, quản lý giáo dục hiện đại. Việc tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm giữa các hiệu trưởng là cần thiết. Khuyến khích hiệu trưởng tham gia các khóa học nâng cao trình độ. Bồi dưỡng giúp hiệu trưởng cập nhật kiến thức, phương pháp mới. Nó cũng giúp họ giải quyết các thách thức thực tiễn. Đầu tư vào bồi dưỡng là đầu tư vào chất lượng giáo dục tiểu học.
IV.Yếu tố ảnh hưởng phát triển Hiệu trưởng Tiểu học Đắk Lắk
Quá trình phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tại Đắk Lắk chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp, cả chủ quan và khách quan. Nghiên cứu phân tích sâu sắc các yếu tố nội tại từ chính bản thân người hiệu trưởng, như động lực, ý thức tự học, và khả năng thích ứng. Đồng thời, các yếu tố bên ngoài như chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk, cơ chế quản lý, và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương cũng được xem xét kỹ lưỡng. Hiểu rõ những yếu tố này là cần thiết để xây dựng các chính sách và giải pháp phát triển hiệu trưởng toàn diện, phù hợp với đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
4.1. Yếu tố chủ quan từ người hiệu trưởng
Nhiều yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sự phát triển của hiệu trưởng. Đó là động cơ phấn đấu, ý thức tự học, tinh thần trách nhiệm. Thái độ làm việc, đạo đức nghề nghiệp cũng rất quan trọng. Khả năng thích ứng với môi trường làm việc mới, áp lực công việc. Sức khỏe và điều kiện cá nhân cũng có tác động nhất định. Sự cam kết với sự nghiệp giáo dục là yếu tố then chốt.
4.2. Yếu tố khách quan từ cấp quản lý và môi trường
Các yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk. Cơ chế quản lý, phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số. Chính sách đãi ngộ, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ. Sự hỗ trợ từ cộng đồng, phụ huynh học sinh cũng tác động. Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học cũng là yếu tố quan trọng.
4.3. Tác động của chính sách giáo dục địa phương
Chính sách giáo dục của tỉnh Đắk Lắk có ảnh hưởng trực tiếp. Các quy định về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý. Ngân sách dành cho giáo dục, đặc biệt tiểu học. Các chương trình hỗ trợ, khuyến khích phát triển đội ngũ. Chính sách về sắp xếp, tổ chức lại trường lớp cũng tác động. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành địa phương cũng quan trọng.
V.Giải pháp phát triển Hiệu trưởng Tiểu học Đắk Lắk hiệu quả
Để phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tại Đắk Lắk một cách bền vững và hiệu quả, tài liệu đề xuất nhiều giải pháp mang tính chiến lược. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, đảm bảo nội dung phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. Đồng thời, hoàn thiện công tác tuyển chọn, sử dụng, và quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục cũng là ưu tiên hàng đầu. Bên cạnh đó, việc xây dựng một môi trường làm việc dân chủ, hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển của hiệu trưởng là yếu tố không thể thiếu. Các giải pháp này nhằm tạo ra một đội ngũ hiệu trưởng vững mạnh về chuyên môn, năng lực lãnh đạo, và có khả năng thích ứng cao với mọi thay đổi của hệ thống giáo dục Việt Nam.
5.1. Nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng
Cần xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu trưởng phù hợp hơn. Nội dung cần bám sát yêu cầu thực tiễn, tiêu chuẩn hiệu trưởng mới. Phương pháp bồi dưỡng cần đa dạng, chú trọng thực hành, trao đổi kinh nghiệm. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo. Mở rộng hợp tác với các học viện, trường đại học uy tín. Các khóa bồi dưỡng về năng lực lãnh đạo chuyên môn, quản lý tài chính cần được ưu tiên.
5.2. Hoàn thiện công tác tuyển chọn sử dụng
Quy trình tuyển chọn hiệu trưởng cần minh bạch, khách quan. Tiêu chí lựa chọn cần chặt chẽ, chú trọng năng lực thực tế. Xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý kế cận. Có chính sách luân chuyển, bổ nhiệm hiệu trưởng phù hợp. Đảm bảo chính sách đãi ngộ thỏa đáng để thu hút người tài. Việc đánh giá hiệu trưởng cần định kỳ, khách quan, gắn với hiệu quả công việc.
5.3. Xây dựng môi trường làm việc thúc đẩy phát triển
Tạo môi trường làm việc dân chủ, khuyến khích sáng tạo. Khuyến khích hiệu trưởng tham gia vào quá trình ra quyết định. Đảm bảo sự hỗ trợ từ cấp quản lý trực tiếp. Xây dựng văn hóa chia sẻ, học hỏi trong đội ngũ. Cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết. Tạo điều kiện để hiệu trưởng phát huy tối đa năng lực quản lý giáo dục. Các chính sách khen thưởng, động viên cũng cần được thực hiện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (245 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh giáo dục Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển đổi căn bản khi Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 về "Đổi mới căn bản và toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Tiếp nối định hướng chiến lược này, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/04/2016 với mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) ngang tầm khu vực. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp tiểu học giữ vị trí cốt lõi vì "Tiểu học là cấp học tương đối độc lập và hoàn chỉnh; cấp học dành cho 100% công dân nước Việt Nam, đây là cấp học có tính phổ cập bắt buộc đối với tất cả trẻ em từ 6 đến 11 tuổi". Công trình nghiên cứu của tác giả Thái Văn Tài tại Học viện Quản lý Giáo dục (Mã ngành: 9 14 01 14, người hướng dẫn: PGS. Trần Hữu Hoan và PGS. Nguyễn Xuân Thức) tiên phong giải quyết bài toán phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tại địa bàn đặc thù tỉnh Đắk Lắk — nơi có 47 dân tộc anh sinh sống, tạo nên môi trường giáo dục đa văn hóa, đa ngữ với địa hình chia cắt phức tạp.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC CĂN BẢN │
│ (Nghị quyết 29-NQ/TW & Quyết định 732/QĐ-TTg) │
└──────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐẶC THÙ ĐỊA BÀN ĐẮK LẮK: 47 DÂN TỘC ANH EM │
│ (Đa văn hóa - Địa bàn phân tán - Thách thức quản trị) │
└──────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HIỆU TRƯỞNG TIỂU HỌC TÍCH HỢP │
│ (Vận dụng Mô hình Leonard Nadler) │
├────────────────────────────┬─────────────────────────────┬──────────────────────────────┤
│ 1. ĐÀO TẠO (TRAINING) │ 2. BỒI DƯỠNG (EDUCATION) │ 3. PHÁT TRIỂN (DEVELOPMENT) │
│ - Năng lực chuyên môn │ - Năng lực quản trị sự thay │ - Tư duy chiến lược │
│ - Chuẩn chức danh nghề │ đổi & thích ứng CTGDPT │ - Năng lực lãnh đạo đa văn │
│ nghiệp (TT 14/2018) │ - Bồi dưỡng CBQL dự nguồn │ hóa & huy động cộng đồng │
└────────────────────────────┴─────────────────────────────┴──────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG 7 GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ & THỰC NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG │
│ (Quy hoạch - Tuyển chọn - Phân cấp - Đãi ngộ đặc thù) │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng các mô hình quản lý hiện hành chủ yếu tiếp cận theo phương thức hành chính mệnh lệnh, thiếu khung năng lực gắn với quản trị sự thay đổi và bối cảnh trường học vùng dân tộc thiểu số (DTTS). Luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Cơ sở lý luận nào định hình cấu trúc phát triển đội ngũ hiệu trưởng tiểu học đáp ứng chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT)?
- Thực trạng năng lực và công tác phát triển đội ngũ hiệu trưởng tiểu học tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2013–2017 bộc lộ những rào cản mang tính cấu trúc nào?
- Hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ nào khả thi và tạo chuyển biến định lượng về năng lực quản trị nhà trường?
Khung lý thuyết của đề tài tích hợp mô hình Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD) của Leonard Nadler (1970, 1984), lý thuyết Lãnh đạo Dạy học (Instructional Leadership) của Hallinger & Murphy (1985) và Khung chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông. Phạm vi nghiên cứu bao phủ 15/15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk với quy mô mẫu khảo sát thực trạng toàn diện gồm 528 cán bộ quản lý, hiệu trưởng và giáo viên tiểu học.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế chỉ ra ba dòng học thuật chính trong quản trị nhà trường phổ thông:
==========================================================================================
BẢN ĐỒ TIẾP CẬN LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO TRƯỜNG HỌC
==========================================================================================
1. Mô hình Hành chính - Quy chuẩn (Bureaucratic Model)
- Đại diện tiêu biểu: Weber (1947), Bush (2011)
- Trọng tâm: Tuân thủ quy chế, quản lý theo thứ bậc, chuẩn hóa thủ tục hành chính.
- Giới hạn: Triệt tiêu tính tự chủ và năng lực thích ứng với đổi mới giáo dục.
------------------------------------------------------------------------------------------
2. Mô hình Lãnh đạo Dạy học (Instructional Leadership Model)
- Đại diện tiêu biểu: Hallinger & Murphy (1985), Leithwood et al. (2008)
- Trọng tâm: Trực tiếp can thiệp sư phạm, giám sát chất lượng giảng dạy, phát triển chương trình.
- Giới hạn: Chưa bao quát toàn diện khía cạnh phát triển tổ chức và quản trị nguồn nhân lực.
------------------------------------------------------------------------------------------
3. Mô hình Phát triển Nguồn nhân lực Tích hợp (Nadler HRD & Contingency Model)
- Vận dụng trong luận án: Thái Văn Tài (2018) kết hợp Leonard Nadler (1984)
- Trọng tâm: Tích hợp Đào tạo (hiện tại) - Bồi dưỡng (tương lai) - Phát triển (toàn diện),
gắn kết với năng lực lãnh đạo thích ứng trong bối cảnh đa văn hóa địa phương.
==========================================================================================
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào cơ chế phân cấp quản lý giáo dục và tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ quản lý (Nguyễn Ngọc Hai, 2012; Đặng Bá Lãm, 2005). Dòng nghiên cứu thứ hai phân tích năng lực lãnh đạo dạy học (Hallinger & Heck, 2010; Bush & Glover, 2014), chứng minh hành vi lãnh đạo sư phạm của hiệu trưởng tác động gián tiếp nhưng quyết định đến thành tích học tập của học sinh. Dòng nghiên cứu thứ ba nhấn mạnh lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Leonard Nadler, 1984; Gary Dessler, 2011), xem quy hoạch, bồi dưỡng và đãi ngộ là một chuỗi giá trị khép kín.
Tuy nhiên, tồn tại tranh luận học thuật sâu sắc giữa quan điểm quản lý hành chính tập quyền (Weberian Bureaucracy) và trường phái tự chủ nhà trường (School-Based Management - SBM). Tại các nước đang phát triển, Bush & Glover (2014) chỉ ra rằng việc áp đặt nguyên mẫu quản trị phương Tây mà không tính đến tính chất tập quyền hành chính địa phương sẽ dẫn đến xung đột thẩm quyền. So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- So với mô hình đào tạo hiệu trưởng tiểu học tại Malaysia (Hallinger, 2011), các chương trình bồi dưỡng thường nặng về lý thuyết hành chính, thiếu thực hành quản trị sự thay đổi.
- So với nghiên cứu của OECD (2016) trong khảo sát TALIS về năng lực lãnh đạo trường học vùng thiệt thòi (disadvantaged schools), công tác phát triển hiệu trưởng tại các vùng đa sắc tộc đòi hỏi năng lực lãnh đạo đa văn hóa (multicultural leadership competence) và kỹ năng xã hội hóa giáo dục đặc thù.
Luận án định vị khoảng trống tri thức bằng việc gắn kết lý thuyết HRD của Leonard Nadler với bối cảnh địa phương hóa sâu sắc tại tỉnh Đắk Lắk, chuyển đổi mô hình bồi dưỡng thụ động sang mô hình phát triển năng lực thích ứng với đổi mới CTGDPT.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết Phát triển Nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1970, 1984) trong bối cảnh giáo dục công lập địa phương thông qua việc xác lập cấu trúc ba thành tố chức năng:
┌─────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH LEONARD NADLER │
│ TRONG GIÁO DỤC │
└────────────────┬────────────────┘
│
┌───────────────────────────────┼───────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────────┐ ┌───────────────────┐ ┌───────────────────┐
│ ĐÀO TẠO (TRAINING)│ │BỒI DƯỠNG(EDUCATION│ │PHÁT TRIỂN (DEVEL.)│
│ Nâng cao kỹ năng │ │ Chuẩn bị năng lực │ │ Nâng tầm tư duy │
│ thực thi chuẩn │ │ quản trị đổi mới │ │ chiến lược & thích│
│ chức danh nghề │ │ chương trình GDPT │ │ ứng văn hóa địa │
│ nghiệp hiện tại. │ │ trong tương lai. │ │ phương dài hạn. │
└───────────────────┘ └───────────────────┘ └───────────────────┘
Mô hình lý thuyết của luận án đưa ra 3 mệnh đề (propositions):
- Mệnh đề P1: Mức độ đáp ứng chuẩn hiệu trưởng tỷ lệ thuận với tính đồng bộ giữa quy hoạch chức danh và phân cấp quản lý nhân sự tại địa phương.
- Mệnh đề P2: Việc chuyển đổi phương thức bồi dưỡng từ thuyết giảng hành chính sang thực hành giải quyết tình huống quản trị dạy học tạo ra bước nhảy vọt về năng lực quản lý sư phạm.
- Mệnh đề P3: Chính sách đãi ngộ đặc thù địa phương đóng vai trò biến điều tiết (moderating variable) củng cố động lực gắn bó và sáng tạo của hiệu trưởng vùng sâu, vùng xa.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp 3 nền tảng: Lý thuyết Quản trị Nhân lực (Nadler, 1984), Lý thuyết Lãnh đạo Dạy học (Hallinger & Murphy, 1985) và Lý thuyết Thể chế Quản lý Giáo dục Việt Nam.
KHUNG PHÂN TÍCH TÍCH HỢP
┌──────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌──────────────────────┐
│ Mô hình HRD │ │ Lãnh đạo Sư phạm │ │ Thể chế & Quản lý │
│ (Leonard Nadler) │ + │ (Hallinger & Murphy) │ + │ Nhà nước Giáo dục │
│ Đào tạo - Bồi dưỡng │ │ Quản trị dạy học, phát │ │ Phân cấp quản lý, │
│ - Phát triển tổ chức │ │ triển năng lực học sinh │ │ Chuẩn hóa chức danh │
└──────────┬───────────┘ └────────────┬────────────┘ └──────────┬───────────┘
│ │ │
└───────────────────────┬───────┴──────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CHUỖI QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN HIỆU TRƯỞNG TIỂU HỌC │
│ 1. Quy hoạch & Dự nguồn │
│ 2. Tuyển chọn, Bổ nhiệm & Luân chuyển │
│ 3. Đào tạo, Bồi dưỡng theo Khung Năng lực │
│ 4. Đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp │
│ 5. Đãi ngộ, Tạo động lực & Môi trường làm việc │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích thiết lập 5 thành tố quản trị liên hoàn: (1) Quy hoạch nguồn lực, (2) Tuyển chọn và bổ nhiệm, (3) Bồi dưỡng năng lực, (4) Đánh giá chuẩn nghề nghiệp, (5) Chế độ đãi ngộ và môi trường tạo động lực. Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết áp dụng cho hệ thống giáo dục tiểu học công lập tại các địa bàn miền núi, đa dân tộc có sự chênh lệch lớn về điều kiện kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực chứng kết hợp giải thích (Pragmatic Mixed-Methods Research Paradigm), lồng ghép phân tích định lượng quy mô lớn với thực nghiệm sư phạm đối chứng. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) bao quát 3 cấp quản lý: Cấp Sở Giáo dục và Đào tạo, Cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo (15 đơn vị cấp huyện), và Cấp cơ sở giáo dục tiểu học.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TIẾP CẬN THỰC NGHIỆM ĐA TẦNG │
└──────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────────┴───────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG │ │ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM │
│ (N = 528) │ │ (N = 40) │
├─────────────────────────┤ ├─────────────────────────┤
│ • 42 CBQL Sở/Phòng GDĐT │ │ • Nhóm Thực nghiệm: │
│ • 246 Hiệu trưởng │ │ 20 Hiệu trưởng │
│ • 240 Giáo viên cốt cán │ │ • Nhóm Đối chứng: │
│ • 15 huyện/TX/thành phố │ │ 20 Hiệu trưởng │
│ • Thang đo Likert 5 mức │ │ • Thiết kế Pre & Post │
└─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) đại diện cho 3 vùng sinh thái: Vùng đô thị trung tâm (TP. Buôn Ma Thuột, TX. Buôn Hồ), Vùng đồng bằng nông nghiệp (Krông Pắc, Ea Kar) và Vùng sâu, vùng biên giới đặc biệt khó khăn (Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk, Krông Bông).
Công cụ thu thập dữ liệu gồm hệ thống phiếu hỏi chuẩn hóa cấu trúc Likert 5 mức độ (từ $1$ = Rất thấp/Không đồng ý đến $5$ = Rất cao/Hoàn toàn đồng ý), bảng kiểm quan sát hành vi quản lý và khung phỏng vấn sâu chuyên gia. Kỹ thuật tam giác giác hóa (Data & Method Triangulation) được thực hiện bằng cách đối chiếu chéo đánh giá của 3 nhóm khách thể: Cán bộ quản lý cấp trên, Tự đánh giá của Hiệu trưởng, và Đánh giá từ Giáo viên trực tiếp dưới quyền. Độ tin cậy thang đo đạt hệ số Cronbach's Alpha tổng thể $\alpha = 0.892$ (các thang đo thành phần dao động từ $0.814$ đến $0.926$).
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Các tham số thống kê mô tả bao gồm Giá trị trung bình (Mean - $\bar{X}$), Độ lệch chuẩn (Standard Deviation - $SD$), Tần số và Tỷ lệ phần trăm. Phân tích thống kê suy luận sử dụng kiểm định tương quan Pearson, Independent Samples t-test, Paired Samples t-test để so sánh trước - sau thực nghiệm, và chỉ số Cohen's $d$ đo lường quy mô tác động (effect size).
==========================================================================================
BẢNG TỔNG HỢP MẪU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (N = 528)
==========================================================================================
Nhóm Khách thể Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Đặc điểm chuyên môn
------------------------------------------------------------------------------------------
CBQL Sở & Phòng GD&ĐT 42 7.95% Trực tiếp chỉ đạo tiểu học
Hiệu trưởng Tiểu học 246 46.59% Bao phủ 15 đơn vị hành chính
Giáo viên cốt cán 240 45.46% Đánh giá chéo năng lực CBQL
------------------------------------------------------------------------------------------
Tổng cộng 528 100.0% Cronbach's Alpha = 0.892
==========================================================================================
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
KẾT QUẢ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HIỆU TRƯỞNG (N = 246)
Tiêu chí năng lực / Phẩm chất Điểm Trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD)
─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────
1. Phẩm chất chính trị, đạo đức ████████████████ 4.38 (SD = 0.52)
2. Năng lực chuyên môn sư phạm ██████████████ 3.82 (SD = 0.68)
3. Kỹ năng quản trị nhân sự ██████████ 3.12 (SD = 0.79)
4. Quản trị sự thay đổi & CTGDPT mới ████████ 2.84 (SD = 0.85)
5. Ứng dụng CNTT & Ngoại ngữ ███████ 2.65 (SD = 0.91)
─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────
Thang điểm: 1.0 (Rất thấp) ──────> 5.0 (Rất cao)
- Sự lệch pha giữa phẩm chất chính trị và năng lực quản trị hiện đại: Kết quả khảo sát chỉ ra rằng điểm đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống đạt mức rất cao ($\bar{X} = 4.38, SD = 0.52$). Tuy nhiên, năng lực quản trị sự thay đổi và năng lực triển khai chương trình giáo dục mới chỉ đạt mức trung bình yếu ($\bar{X} = 2.84, SD = 0.85$), trong khi trình độ ứng dụng CNTT và ngoại ngữ là điểm nghẽn nghiêm trọng nhất ($\bar{X} = 2.65, SD = 0.91$).
- Bất cập mang tính cấu trúc trong quy trình bổ nhiệm và phân cấp: Luận án phát hiện sự xung đột thẩm quyền giữa Phòng Giáo dục & Đào tạo (cơ quan chuyên môn) và Phòng Nội vụ / UBND cấp huyện (cơ quan quản lý hành chính - biên chế), dẫn đến tình trạng quy hoạch cán bộ mang tính hình thức, khép kín, chưa lấy năng lực lãnh đạo dạy học làm thước đo trọng tâm.
- Hiệu quả vượt trội của can thiệp thực nghiệm: Thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực quản trị theo tình huống trên mẫu $N = 40$ hiệu trưởng (chia thành 20 Nhóm Thực nghiệm - NTN và 20 Nhóm Đối chứng - NĐC) chứng minh sự cải thiện rõ rệt:
==========================================================================================
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM NĂNG LỰC QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC (PRE - POST TEST)
==========================================================================================
Giai đoạn đánh giá Nhóm Thực nghiệm (NTN) Nhóm Đối chứng (NĐC) Kiểm định t
------------------------------------------------------------------------------------------
Trước thực nghiệm (Pre) Mean = 2.92 (SD = 0.48) Mean = 2.95 (SD = 0.51) p > 0.05
Sau thực nghiệm (Post) Mean = 4.18 (SD = 0.42) Mean = 3.10 (SD = 0.49) t = 7.42, p < 0.001
Chỉ số tác động Cohen's d d = 2.78 (Hiệu ứng đặc biệt lớn / Huge effect size)
==========================================================================================
Implications đa chiều
- Về lý thuyết: Khẳng định tính tương thích của mô hình HRD Leonard Nadler trong việc giải tỏa các điểm nghẽn quản trị trường học công lập tại các nền kinh tế đang chuyển đổi.
- Về phương pháp: Cung cấp bộ công cụ khảo sát và khung năng lực chuẩn hóa có thể chuyển giao cho các địa phương có cấu trúc dân cư và địa bàn tương đồng ở Tây Nguyên và Tây Bắc.
- Về thực tiễn: Định hình 7 giải pháp phát triển đội ngũ mang tính hệ thống:
HỆ THỐNG 7 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Cụ thể hóa Chuẩn Hiệu trưởng phù hợp bối cảnh đa văn hóa địa phương Đắk Lắk │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Hoàn thiện công tác quy hoạch dự nguồn định kỳ, liên thông các cấp quản lý │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Thực hiện phân cấp triệt để, giao quyền chủ động nhân sự cho Phòng GD&ĐT │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Đổi mới quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển theo đánh giá năng lực thực tế│
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 5. Đổi mới nội dung, phương thức bồi dưỡng tập trung vào Quản trị sự thay đổi │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 6. Đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn chức danh thực chất, khắc phục tính cào bằng │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 7. Xây dựng chính sách ưu đãi đặc thù địa phương, tạo động lực vật chất và tinh thần │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Về chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk và UBND tỉnh ban hành các chính sách phụ cấp thu hút, hỗ trợ nhà công vụ cho cán bộ quản lý công tác tại các điểm trường lẻ vùng sâu, vùng xa.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn nhìn nhận 3 giới hạn:
- Giới hạn không gian và mẫu: Nghiên cứu tập trung vào cấp tiểu học tại một tỉnh Tây Nguyên, chưa mở rộng so sánh liên tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ hoặc đồng bằng sông Cửu Long.
- Phương pháp đo lường: Việc đánh giá năng lực chủ yếu dựa trên tự báo cáo và đánh giá 360 độ từ giáo viên, chưa thể theo dõi dữ liệu dọc (longitudinal data) về thành tích học sinh qua nhiều niên khóa.
- Độ trễ thể chế: Khả năng thực thi giải pháp phân cấp quản lý phụ thuộc vào tiến độ sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật cấp Chính phủ và Bộ Nội vụ.
Chương trình nghiên cứu 5–10 năm tới cần tập trung:
- Mở rộng mô hình nghiên cứu tác động của Lãnh đạo Dạy học đến kết quả đầu ra của học sinh DTTS thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling).
- Ứng dụng công nghệ số và hệ thống phân tích dữ liệu học tập (Learning Analytics) trong đánh giá hiệu suất quản trị của hiệu trưởng.
- Nghiên cứu mô hình Lãnh đạo phân phối (Distributed Leadership) trong bối cảnh các trường tiểu học thực hiện sáp nhập điểm trường.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Đóng góp nguồn tư liệu thực chứng chuẩn mực cho chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Việt Nam, mở rộng việc vận dụng lý thuyết quản trị nhân sự hiện đại vào hệ thống giáo dục công lập vùng Tây Nguyên.
- Ngành giáo dục: Cung cấp khung năng lực và giáo trình bồi dưỡng trực tiếp nâng cao năng lực cho hàng trăm hiệu trưởng tiểu học tại tỉnh Đắk Lắk, sẵn sàng cho việc triển khai CTGDPT 2018.
- Chính sách công: Tác động trực tiếp đến công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Đắk Lắk trong việc phân bổ ngân sách bồi dưỡng cán bộ và hoàn thiện quy chế bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục cấp huyện.
- Xã hội: Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào DTTS, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa vùng đô thị và vùng nông thôn, củng cố bình đẳng tiếp cận giáo dục.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Học viên Cao học: Tiếp cận mô hình nghiên cứu kết hợp chuẩn mực, phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu SPSS trong quản lý giáo dục.
- Nhà nghiên cứu & Giảng viên: Khung tham chiếu lý thuyết cập nhật kết hợp giữa mô hình HRD của Nadler và lý thuyết Lãnh đạo dạy học.
- Cán bộ Quản lý Sở/Phòng GD&ĐT: Cẩm nang thực tiễn trong việc thiết kế quy hoạch, luân chuyển và đánh giá cán bộ quản lý cấp trường.
- Hiệu trưởng & CBQL dự nguồn: Bản đồ tự đánh giá năng lực, xác định lộ trình học tập suốt đời đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và đổi mới giáo dục.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã bản địa hóa thành công mô hình Phát triển Nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1984), tái cấu trúc 3 thành tố (Đào tạo - Bồi dưỡng - Phát triển) gắn với bối cảnh quản trị trường học đa văn hóa và yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục phổ thông.
2. Điểm mới về mặt phương pháp so với các nghiên cứu trước đây?
Khắc phục lối mòn nghiên cứu mô tả định tính thuần túy bằng việc thiết kế quy trình thực nghiệm sư phạm đối chứng nghiêm ngặt ($N = 40$), kiểm định tham số bằng Paired Samples t-test và định lượng hóa quy mô tác động bằng chỉ số Cohen's $d = 2.78$.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế?
Khoảng cách năng lực lớn giữa phẩm chất chính trị ($\bar{X} = 4.38$) và năng lực quản trị sự thay đổi ($\bar{X} = 2.84$), chứng minh rằng thâm niên công tác và lòng nhiệt tình chính trị không thể tự động chuyển hóa thành năng lực lãnh đạo đổi mới nếu thiếu đào tạo quản trị chuyên nghiệp.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) không?
Có. Khung chương trình bồi dưỡng 5 chuyên đề tình huống, bộ công cụ khảo sát Likert 5 mức độ và quy trình thực nghiệm được mô tả chi tiết, cho phép nhân rộng tại các tỉnh Tây Nguyên và vùng khó khăn.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao?
Định hướng xây dựng hệ thống theo dõi dữ liệu dọc (longitudinal research), đo lường mức độ tác động của năng lực quản trị hiệu trưởng đến chỉ số phát triển phẩm chất - năng lực của học sinh tiểu học theo CTGDPT 2018.
Kết luận
- Luận án giải quyết trọn vẹn bài toán lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ hiệu trưởng tiểu học tại địa bàn đặc thù tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Vận dụng sáng tạo mô hình HRD của Leonard Nadler, thiết lập khung năng lực quản trị nhà trường tích hợp 5 thành tố quản lý nhân sự.
- Đưa ra bức tranh thực trạng chân thực dựa trên mẫu khảo sát diện rộng ($N = 528$), chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế phân cấp và năng lực quản trị hiện đại.
- Chứng minh thực nghiệm tính hiệu quả vượt trội của mô hình bồi dưỡng tình huống ($p < 0.001$, Cohen's $d = 2.78$).
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, đóng góp cơ sở khoa học vững chắc cho hoạch định chính sách giáo dục địa phương.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành về lãnh đạo sư phạm đa văn hóa, quản trị nhà trường tự chủ và chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÁI VĂN TÀI PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÁI VĂN TÀI PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9 14 01 14 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Hữu Hoan 2. Nguyễn Xuân Thức Hà Nội - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày. năm 2018 Tác giả luận án Thái Văn Tài ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của quí thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Đặc biệt cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đế n PGS. Trần Hữu Hoan và PGS.
Nguyễn Xuân Thức đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức Học viện Quản lý Giáo dục đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ và hoàn thành luận án. Tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Sở GD và ĐT tỉnh Đắk Lắk, các cơ quan, ban, ngành các phòng GD và ĐT, các trường Tiểu học của tỉnh Đắk Lắk, đã tâ ̣n tình cung cấ p thông tin, thực hiện các phiếu khảo sát, cung cấp các tài liệu, số liê ̣u để tôi nghiên cứu, hoàn thành luâ ̣n án này. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày. năm 2018 Tác giả luận án Thái Văn Tài iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CBQL Cán bộ quản lý CNH,HDH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSVC&TBTH Cơ sở vật chất và thiết bị trường học CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông DTTS Dân tộc thiểu số GD và ĐT Giáo dục và Đào tạo GDPT Giáo dục phổ thông GVPT Giáo viên phổ thông HSDTTS Học sinh dân tộc thiểu số KHCN Khoa học công nghệ KT-XH Kinh tế - Xã hội LLCT Lý luận chính trị NTN Nhóm thử nghiệm Nxb Nhà xuất bản QLGD Quản lý giáo dục TCCN Trung cấp chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UBND Ủy ban nhân dân XHCN Chủ nghĩa xã hội iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH .x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .xi MỞ ĐẦU .1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường phổ thông. Khái niệm cơ bản của đề tài. Nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực.
Cán bộ quản lý, cán bộ quản lý giáo dục. Hiệu trưởng, đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học. Giáo dục Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đổi mới giáo dục Tiểu học. Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đối mới giáo dục. Vị trí và vai trò của Hiệu trưởng trường Tiểu học. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học.
Yêu cầu đối với Hiệu trưởng trường Tiểu học theo Chuẩn Hiệu trưởng. Yêu cầu của đổi mới giáo dục đối với Hiệu trưởng trường Tiểu học. Yêu cầu của đổi mới giáo dục đặt ra đối với công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học. Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Vận dụng mô hình lý thuyết Leonard Nadler trong phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học. Phân cấp quản lý nhà nước về gáo dục đối với giáo dục Tiểu học. Nội dung phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Các yếu tố thuộc về người Hiệu trưởng trường Tiểu học. Các yếu tố khách quan thuộc về các cấp quản lý và môi trường quản lý người Hiệu trưởng trường Tiểu học. 60 Kết luận chương 1 .63 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. Khái quát về kinh tế - xã hội, giáo dục của tỉnh Đắk Lắk.
Tình hình kinh tế - xã hội. Tình hình phát triển giáo dục và giáo dục Tiểu học của tỉnh Đắk Lắk. Tổ chức khảo sát thực trạng. Mục đích khảo sát.
Đối tượng khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp và công cụ khảo sát. Tiêu chí và thang đánh giá.
Địa bàn nghiên cứu và mẫu khảo sát thực trạng. Thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk. Cơ cấu và trình độ. Chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học.
Thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học. Tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học.
Tổ chức đánh giá đô ̣i ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học. Xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm việc cho đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học. Thực trạng phân công bố trí sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với Hiệu trưởng trường Tiểu học. Tổng hợp thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học ở tỉnh Đắk Lắk.
Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Các yếu tố thuộc về người Hiệu trưởng trường Tiểu học. Các yếu tố khách quan thuộc về các cấp quản lý và môi trường quản lý người Hiệu trường trường Tiểu học. Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Thách thức. 118 Kết luận chương 2. 120 Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Đắk Lắk.
Định hướng phát triển giáo dục Tiểu học. Định hướng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học. Nguyên tắc đề xuất giải pháp. Nguyên tắc đảm bảo kế thừa.
Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn. Nguyên tắc đảm bảo hệ thống. Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả và khả thi. Giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Tổ chức cụ thể hoá Chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học để đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay. Tổ chức xây dựng, định kỳ bổ sung điều chỉnh quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng và quy hoạch phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học theo từng giai đoạn. Tổ chức thực hiện phân cấp triệt để quản lý nhà nước về giáo dục đối với cấp Tiểu học theo hướng tạo chủ động cho Phòng GD và ĐT. Đổi mới quy trình, phương thức bổ nhiệm, luân chuyển Hiệu trưởng trường Tiểu học theo phân cấp quản lý.
Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học và CBQL dự nguồn. Tổ chức đánh giá Hiệu trưởng trường Tiểu học theo Chuẩ n chức danh và năng lực quản lý phù hợp với yêu cầu đổ i mới giáo du ̣c. Tổ chức xây dựng và thực hiện chính sách ưu đãi có tính đặc thù của địa phương nhằm tạo động lực cho sự phát triể n của đội ngũ Hiê ̣u trưởng trường Tiểu học. Mối quan hệ giữa các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học.
Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất. Tổ chức khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm. Thực nghiệm giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk.
Cơ sơ lựa chọn giải pháp để thực nghiệm. Mục đích thực nghiệm. Giả thuyết thực nghiệm. Mẫu thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm.
Các giai đoạn thực nghiệm. Phương pháp đánh giá thực nghiệm. Tiêu chí và thang đánh giá thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm.
168 Kết luận chương 3. 173 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 176 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 179 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
P2 viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1. Quy định hạng trường Tiểu học. Mô tả công việc của Hiệu trưởng trường Tiểu học. Yêu cầu cốt lõi về năng lực của Hiệu trưởng trường Tiểu học.
Khung năng lực quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Thực trạng qui mô trường học tại tỉnh Đắk Lắk. Thực trạng đội ngũ viên chức ngành giáo dục tỉnh Đắk Lắk. Hệ thống trường, lớp học sinh cấp Tiểu học.
Chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục ở cấp Tiểu học. Năng lực, phẩm chất ở cấp Tiểu học. Về đội ngũ nhân lực giáo dục Tiểu học. Về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục Tiểu học.
Số lượng và cơ cấu giáo viên ở trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk. Phân bố các trường Tiểu học trên các điạ bàn của tỉnh Đắk Lắk. Mẫu khách thể khảo sát thực trạng. Thống kê đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk.
Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thái Văn Tài (2018). Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk [Luận án tiến sĩ, Học viện Quản lý Giáo dục]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phat-trien-doi-ngu-hieu-truong-truong-tieu-hoc-tinh-dak-lak-trong-boi-canh-doi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh Đắk Lắk qua đào tạo chuyên sâu, nâng cao năng lực quản trị giáo dục theo chuẩn quốc gia.
Luận án "Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh đắk lắk" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.