Luận án Tiến sĩ: Đầu tư Phát triển Cảng Biển Việt Nam Giai đoạn 2005 - 2020

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Microsoft Word cho luận án, đảm bảo định dạng chuyên nghiệp và tiết kiệm thời gian. Tối ưu hóa quy trình viết luận.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

252

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cơ sở lý luận, đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam
Số trang:
252 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cơ sở lý luận đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam

Luận án này tập trung vào cơ sở lý luận của đầu tư phát triển cảng biển. Cảng biển là hạ tầng thiết yếu cho kinh tế quốc gia. Đầu tư vào cảng biển bao gồm việc xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất. Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải biển Việt Nam, thúc đẩy thương mại. Các nguyên tắc, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư được phân tích. Cần có khung lý thuyết vững chắc để tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư cảng biển. Việc đánh giá hiệu quả đầu tư cảng biển cũng là một phần quan trọng. Nó đảm bảo các dự án mang lại lợi ích kinh tế và xã hội tối đa. Nghiên cứu còn xem xét các bài học kinh nghiệm từ các nước khác. Điều này giúp Việt Nam xây dựng hệ thống cảng biển mạnh mẽ.

1.1. Khái niệm vai trò đầu tư phát triển cảng biển

Đầu tư phát triển cảng biển là hoạt động trọng yếu. Nó tạo ra và cải thiện cơ sở hạ tầng cảng. Bao gồm bến bãi, luồng hàng hải, trang thiết bị xếp dỡ. Cảng biển đóng vai trò cửa ngõ giao thương. Chúng kết nối nền kinh tế Việt Nam với thị trường quốc tế. Hoạt động này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đầu tư vào cảng biển nâng cao năng lực vận tải biển Việt Nam. Nó cũng hỗ trợ phát triển chuỗi logistics hàng hải. Một hệ thống cảng biển mạnh là lợi thế cạnh tranh quốc gia. Đây là nền tảng cho sự hội nhập kinh tế toàn cầu. Đầu tư cần có tầm nhìn dài hạn, chiến lược rõ ràng.

1.2. Nguồn vốn nội dung đầu tư phát triển cảng biển

Nguồn vốn đầu tư cảng biển đa dạng. Bao gồm ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn FDI. Vốn từ các doanh nghiệp, xã hội hóa cũng đóng vai trò quan trọng. Nội dung đầu tư rất phong phú. Nó bao gồm xây dựng cảng mới, nâng cấp bến hiện có. Nạo vét luồng, mở rộng kho bãi. Đầu tư vào thiết bị xếp dỡ hiện đại. Phát triển các cảng nước sâu, cảng cửa ngõ quốc tế là ưu tiên. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của các tàu cỡ lớn. Đồng thời tăng cường khả năng trung chuyển quốc tế. Điều này đòi hỏi quy hoạch phát triển cảng biển hợp lý.

1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư cảng biển

Hiệu quả đầu tư cảng biển được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu. Bao gồm năng lực thông qua hàng hóa. Tốc độ quay vòng tàu, hiệu suất sử dụng bến bãi. Lợi ích kinh tế, xã hội mà dự án mang lại. Hiệu quả còn tính bằng đóng góp vào hệ thống logistics hàng hải quốc gia. Đánh giá tác động môi trường, an toàn lao động cũng cần thiết. Việc này giúp xác định tính bền vững của các dự án. Đánh giá đúng giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn đầu tư cảng biển. Nó cũng hỗ trợ điều chỉnh chính sách đầu tư cảng biển. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tổng thể của hệ thống cảng biển Việt Nam.

II.Thực trạng đầu tư hệ thống cảng biển Việt Nam 2005 2011

Giai đoạn 2005-2011 chứng kiến nhiều thay đổi trong đầu tư cảng biển Việt Nam. Tổng quan về hệ thống cảng biển được xem xét. Nguồn vốn đầu tư cảng biển giai đoạn này được phân tích chi tiết. Nó chỉ ra sự tham gia của các thành phần kinh tế. Thực trạng đầu tư được đánh giá toàn diện. Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại. Điều này cung cấp cái nhìn thực tế về hiệu quả đầu tư cảng biển. Các vấn đề trong quản lý hoạt động đầu tư cũng được làm rõ. Đánh giá này là cơ sở quan trọng cho các giải pháp trong tương lai.

2.1. Khái quát hệ thống cảng biển Việt Nam

Trong giai đoạn 2005-2011, hệ thống cảng biển Việt Nam đã phát triển đáng kể. Nhiều cảng mới được xây dựng, cảng cũ được nâng cấp. Các cảng trọng điểm phân bố ở ba khu vực Bắc, Trung, Nam. Năng lực tiếp nhận tàu tăng lên rõ rệt. Xu hướng phát triển các cảng nước sâu dần hình thành. Đặc biệt là các cảng cửa ngõ quốc tế. Cơ sở hạ tầng cảng biển được cải thiện. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều. Kết nối giữa cảng và vùng hậu phương còn hạn chế. Năng lực cạnh tranh của toàn hệ thống cần tiếp tục nâng cao.

2.2. Vốn nguồn vốn đầu tư phát triển cảng biển

Tổng vốn đầu tư cảng biển giai đoạn 2005-2011 rất lớn. Ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Nguồn vốn ODA cũng đóng góp đáng kể. Vốn FDI bắt đầu tăng cường tham gia. Vốn từ các doanh nghiệp trong nước còn khiêm tốn. Đầu tư tập trung vào các dự án cảng tổng hợp, container. Đặc biệt là các cảng chiến lược. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư cảng biển vẫn còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến tốc độ và quy mô phát triển. Việc huy động vốn đa dạng hơn là cần thiết. Chính sách thu hút đầu tư cần được cải thiện.

2.3. Đánh giá hoạt động hiệu quả đầu tư cảng biển

Hoạt động đầu tư đã tạo ra năng lực mới cho hệ thống cảng biển Việt Nam. Nhiều cảng được hiện đại hóa. Khả năng vận tải biển Việt Nam cải thiện. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư cảng biển còn tồn tại thách thức. Phân bổ đầu tư đôi khi chưa tối ưu. Nhiều dự án còn chậm tiến độ. Công suất khai thác ở một số cảng chưa cao. Kết nối cơ sở hạ tầng cảng biển với các loại hình giao thông khác còn yếu. Năng lực quản lý dự án, khai thác cảng cần nâng cao. Cần rút kinh nghiệm để đầu tư hiệu quả hơn trong tương lai.

III.Quản lý chính sách đầu tư phát triển cảng biển

Hoạt động quản lý đầu tư cảng biển có vai trò quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án. Khung chính sách đầu tư cảng biển là yếu tố then chốt. Chính sách cần rõ ràng, nhất quán để thu hút nguồn lực. Quy hoạch phát triển cảng biển quốc gia cần được thực hiện nghiêm túc. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư cần được nhận diện. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình quản lý và chính sách. Nhằm phát triển một hệ thống cảng biển bền vững, hiện đại. Thúc đẩy logistics hàng hải Việt Nam.

3.1. Thực trạng quản lý hoạt động đầu tư cảng biển

Thực trạng quản lý đầu tư cảng biển vẫn còn nhiều hạn chế. Quy trình phê duyệt dự án đôi khi phức tạp. Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn. Điều này ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Năng lực quản lý của một số chủ đầu tư cần được cải thiện. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa đồng bộ. Giám sát chất lượng công trình, tiến độ còn lỏng lẻo. Thiếu kinh nghiệm trong quản lý các dự án cảng nước sâu quy mô lớn. Cần có sự đổi mới trong quản lý. Nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển.

3.2. Vai trò chính sách quy hoạch phát triển cảng biển

Chính sách đầu tư cảng biển đóng vai trò định hướng chiến lược. Quy hoạch phát triển cảng biển quốc gia cần được tuân thủ. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích. Bao gồm ưu đãi thuế, đất đai. Mục tiêu là thu hút vốn FDI, xã hội hóa đầu tư. Quy hoạch phát triển cảng biển giúp tạo hệ thống đồng bộ. Nó tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách còn một số bất cập. Cần hoàn thiện khung pháp lý. Điều này tạo môi trường đầu tư minh bạch, hấp dẫn hơn.

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng kinh nghiệm quốc tế

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư. Bao gồm cơ chế chính sách, môi trường pháp lý. Nhu cầu thị trường, tăng trưởng thương mại quốc tế. Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là logistics hàng hải. Các bài học kinh nghiệm đầu tư cảng biển thế giới rất quý giá. Mô hình quản lý, thu hút vốn từ các nước tiên tiến. Ví dụ về phát triển cảng nước sâu, cảng cửa ngõ quốc tế. Việc học hỏi, áp dụng phù hợp giúp Việt Nam phát triển bền vững. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam.

IV.Giải pháp tăng cường đầu tư hiệu quả cảng biển 2020

Để phát triển bền vững hệ thống cảng biển Việt Nam, cần có các giải pháp toàn diện. Luận án đề xuất phương hướng, quan điểm đầu tư đến năm 2020. Mục tiêu là xây dựng các cảng nước sâu, cảng cửa ngõ quốc tế. Các giải pháp tập trung vào việc đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cảng biển. Nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả sử dụng vốn. Cải thiện kết nối hạ tầng giao thông. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng cảng biển là ưu tiên hàng đầu. Điều này sẽ củng cố vị thế của Việt Nam trong chuỗi logistics hàng hải toàn cầu.

4.1. Phương hướng quan điểm đầu tư cảng biển Việt Nam

Đến năm 2020, phương hướng đầu tư cần có trọng tâm. Ưu tiên phát triển các cảng cửa ngõ quốc tế. Nâng cấp các cảng nước sâu hiện có. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam. Quan điểm phát triển bền vững cần được đặt lên hàng đầu. Đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các dự án phải mang lại hiệu quả đầu tư cảng biển cao. Đồng thời tăng cường kết nối hiệu quả với các phương thức vận tải khác. Điều này tạo điều kiện cho logistics hàng hải phát triển.

4.2. Giải pháp thu hút tăng cường nguồn vốn đầu tư

Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cảng biển là giải pháp then chốt. Mạnh mẽ khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư. Hoàn thiện cơ chế PPP (hợp tác công tư). Tạo môi trường đầu tư minh bạch, hấp dẫn FDI. Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi. Ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án chiến lược. Phát triển các hình thức huy động vốn mới. Ví dụ như phát hành trái phiếu dự án. Các chính sách đầu tư cảng biển cần rõ ràng, ổn định. Điều này thu hút các nhà đầu tư lớn.

4.3. Nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng cảng biển

Nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển cảng biển. Tối ưu hóa thiết kế, công nghệ xây dựng. Áp dụng công nghệ quản lý cảng hiện đại. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt trong khai thác cảng nước sâu. Cải thiện kết nối giao thông đường bộ, đường sắt với cảng. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng cảng biển và logistics. Kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư. Tránh lãng phí, thất thoát. Điều này giúp nâng cao năng lực và hiệu quả đầu tư cảng biển. Đảm bảo hệ thống cảng biển Việt Nam hoạt động hiệu quả, bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN
1.1. CẢNG BIỂN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN
1.2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN
1.3. NỘI DUNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN
1.5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN
1.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN
1.7. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM
1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2011
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM
2.2. VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM
2.3. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN
2.5. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2011
2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Microsoft word luan an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (252 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NguyÔn ThÞ Thu Hµ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2005 - 2020 Chuyªn ngµnh : Kinh tÕ Ph¸t triÓn (Kinh tÕ ®Çu t−) M· sè : 63.04§T LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. TS Tõ Quang Ph−¬ng 2. Tèng Quèc §¹t Hà Nội – 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ðOAN Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng ñược ai công bố ở bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn các tổ chức và cá nhân ñó. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS. Từ Quang Phương, TS.

Tống Quốc ðạt ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn các nhà khoa học thuộc Bộ môn Cảng - ðường thủy - Trường ðại học Xây dựng; Vụ Kết cấu hạ tầng và ñô thị - Bộ Kế hoạch ðầu tư; Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Viện Khoa học Công nghệ - Bộ Giao thông Vận tải ñã giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn lãnh ñạo và các cán bộ Viện Sau ñại học, Ban Chủ nhiệm Khoa ðầu tư - Trường ðại học Kinh tế Quốc dân ñã hướng dẫn, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn gia ñình, những người thân, bạn bè và ñồng nghiệp ñã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN.iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ .vi LỜI MỞ ðẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. CẢNG BIỂN VÀ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. NGUỒN VỐN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN.

NỘI DUNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN.

BÀI HỌC KINH NGHIỆM ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM.41 Kết luận chương 1. THỰC TRẠNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2005 - 2011. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM. VỐN VÀ NGUỒN VỐN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM.

THỰC TRẠNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN. ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2005 - 2011 .102 Kết luận chương 2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ðẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM.

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ QUAN ðIỂM ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM ðẾN NĂM 2020. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ðẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM.152 Kết luận chương 3.215 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.217 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.226 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á BOT : Xây dựng - khai thác - chuyển giao BT : Xây dựng - chuyển giao BTO : Xây dựng - chuyển giao - khai thác CPH : Cổ phần hoá CQQL : Cơ quan quản lý DCT : Bến container riêng DN : Doanh nghiệp ðTPT : ðầu tư phát triển FDI : ðầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm trong nước GPMB : Giải phóng mặt bằng GTVT : Giao thông vận tải HTX : Hợp tác xã ICD : Cảng thông quan nội ñịa (cảng cạn) KCHT : Kết cấu hạ tầng KCTT : Kết cấu thượng tầng MUT : Bến container chung NN và PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSNN : Ngân sách nhà nước ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức PMB : Port Management Body SNP : Tổng Công ty Tân Cảng - Sài Gòn TCQT : Trung chuyển quốc tế TCT : Tổng công ty TEU : ðơn vị chuyển ñổi bằng container 20 feet TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCð : Tài sản cố ñịnh TTQ : Tấn thông qua UBND : Uỷ ban nhân dân VICT : Cảng container quốc tế tại Việt Nam (Vietnam International container terminals) Vinalines : Tổng công ty Hàng hải Việt Nam XNK : Xuất nhập khẩu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ Bảng Bảng 1.1: Tổng hợp mô hình và các chức năng quản lý cảng .1: Vốn ñầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam giai ñoạn 2005 - 2011 (giá hiện hành) .2: Nguồn vốn ñầu tư phát triển cảng biển Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2011 (giá hiện hành) .3: So sánh tổng mức ñầu tư và kết quả ñầu tư phát triển cảng biển của 3 miền Bắc – Trung – Nam, giai ñoạn 2005 - 2011. So sánh tổng mức ñầu tư và kết quả ñầu tư của 2 loại cảng tổng hợp - container và cảng chuyên dụng, giai ñoạn 2005 - 2011 .5: Tỷ trọng các cảng chuyên dụng có khả năng tiếp nhận các cỡ tàu khác nhau (năm 2011).6: ðầu tư nâng cấp một số cảng chuyên dụng tiêu biểu - Dự án ñang triển khai/ ñã cam kết tính ñến hết năm 2011 .7: Tỷ trọng cảng tổng hợp, container có khả năng tiếp nhận các cỡ tàu khác nhau (năm 2011).8: ðầu tư xây dựng một số cảng container tiêu biểu - Dự án ñang triển khai/ ñã cam kết tính ñến hết năm 2011 .9: Các dự án ðTPT luồng hàng hải ñã cam kết/ ñang triển khai (tính ñến năm 2011) .10: Các tuyến ñường bộ cần nâng cấp hoặc triển khai chậm .11: So sánh mức ñầu tư thiết bị tại cảng biển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và cảng Thâm Quyến (Trung Quốc).12: Danh mục các dự án công nghệ thông tin do Cục Hàng hải Việt Nam làm chủ ñầu tư .13: ðầu tư phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng, giai ñoạn 2006 - 2011.14: Tỷ trọng vốn ñầu tư phát triển nguồn nhân lực trong tổng vốn ñầu tư phát triển cảng và vận tải biển.15: Các cơ quan quản lý và khai thác cảng biển Việt Nam.92 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii Bảng 2.16: Quy mô và tốc ñộ tăng vốn ñầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 2005 - 2011 (giá cố ñịnh năm 1994).17: Tốc ñộ tăng liên hoàn của các nguồn vốn ñầu tư phát triển cảng biển (giá cố ñịnh năm 1994).18: Kết quả ñầu tư phát triển cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 2005 - 2011 104 Bảng 2.19: Sự phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam và kết quả ñầu tư vào hạ tầng cảng biển - giai ñoạn 2005 - 2011 .20: Năng lực tăng thêm qua các năm của hệ thống cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 2005 - 2011 .21: Tỷ trọng các cảng có khả năng tiếp nhận các cỡ tàu khác nhau.22: So sánh giữa mục tiêu và thực tế ñạt ñược của hoạt ñộng ñầu tư phát triển cảng biển Việt Nam, tính ñến cuối năm 2011.23: Suất ñầu tư cho 1km dài bến cảng của hệ thống cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 1999 - 2011 .24: Suất ñầu tư ñể tạo ra năng lực tiếp nhận thêm 1 triệu tấn hàng hoá của hệ thống cảng biển Việt Nam, giai ñoạn 2006 - 2011.25: Khả năng tiếp nhận hàng hoá trong 1 năm của 1km bến cảng thuộc hệ thống cảng biển Việt Nam.26: Tỷ lệ vốn ñầu tư thực hiện trở thành tài sản của một số dự án cảng biển, giai ñoạn 2005 - 2012 .27: Chi phí ñầu tư của một số dự án cảng biển .28: Hệ số khai thác cảng của hệ thống cảng biển Việt Nam giai ñoạn 2005 - 2011 .29: Hệ số khai thác cảng biển tính cho từng nhóm cảng biển Việt Nam .30: Khối lượng hàng hoá thực tế qua cảng tăng thêm tính trung bình trên 1 nghìn tỷ ñồng vốn ñầu tư (giá cố ñịnh 1994), giai ñoạn 2005 - 2011 .31: ðóng góp của ðTPT cảng biển vào gia tăng ñộ mở của nền kinh tế, giai ñoạn 2005 - 2011 .32: So sánh chi phí vận tải nội ñịa.33: Số lao ñộng tăng thêm hàng năm nhờ hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại cảng Hải Phòng, giai ñoạn 2006 - 2011 .34: Tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng tại cảng Hải Phòng, giai ñoạn 2006 - 2011.126 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii Bảng 2.35: So sánh chỉ tiêu "Vốn ñầu tư bình quân 1 lao ñộng" và "Năng suất lao ñộng" của các doanh nghiệp cảng so với cả nền kinh tế, giai ñoạn 2005 - 2011 .36: Mức ñóng góp ngân sách nhà nước tăng thêm của khối cảng biển thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, giai ñoạn 2006 - 2011 .37: Thuế xuất nhập khẩu tăng thêm nhờ ñầu tư phát triển cảng biển.38: ðóng góp của ðTPT cảng biển vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam, giai ñoạn 2005 - 2011 .39: Hiệu suất sử dụng vốn ñầu tư của cảng Hải Phòng và cảng Cát Lái, giai ñoạn 2005 - 2011 .1: Dự báo lượng hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng ñường biển của Việt Nam năm 2020.2: Phân tích SWOT ñầu tư phát triển cảng biển Việt Nam .3: Ma trận chiến lược.4: ðặc ñiểm của các hình thức thu hút vốn tư nhân trong lĩnh vực cảng biển .5: Các hình thức quản lý ñầu tư và khai thác cảng.6: Các tiêu chí và tầm quan trọng của các tiêu chí trong phương pháp cho ñiểm ñể xác ñịnh thứ tự tối ưu cho dự án .191 Biểu ñồ Biều ñồ 2.1: Vốn ñầu tư cho cảng biển theo hạng mục ñầu tư, giai ñoạn 2005 - 2011.2: Công suất thực tế và quy hoạch theo nhóm cảng biển .3: Khối lượng hàng hóa qua hệ thống cảng biển Việt Nam giai ñoạn 1995 - 2012. Sản lượng container và số chuyến tàu qua hệ thống cảng biển Việt Nam giai ñoạn 2006 - 2011.1: Các yếu tố thành phần của KCHT cảng biển.1: Mô hình vận tải ña phương thức trong dây chuyền logistics .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thu Hà (2013). Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/dau-tu-phat-trien-cang-bien-viet-nam-2005-2020

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Microsoft Word cho luận án, đảm bảo định dạng chuyên nghiệp và tiết kiệm thời gian. Tối ưu hóa quy trình viết luận.

Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư). Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020" có 252 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam 2005-2020" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter