Luận án tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp - Phan Thị Thu Thủy

Phân tích và đề xuất mô hình cải tiến hiệu quả trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Tìm hiểu ứng dụng các phương pháp machine learning tại Việt Nam.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan ô nhiễm biển: Nước thải công nghiệp
Số trang:
175 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan ô nhiễm biển Nước thải công nghiệp

Môi trường biển Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Nước thải công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm đáng kể. Nước thải chứa hóa chất độc hại, kim loại nặng, chất hữu cơ không phân hủy. Xả thải không qua xử lý làm suy thoái nghiêm trọng hệ sinh thái biển. Nhiều loài sinh vật biển bị ảnh hưởng, chuỗi thức ăn bị phá vỡ. Tài nguyên biển quý giá đứng trước nguy cơ cạn kiệt. Sức khỏe cộng đồng dân cư ven biển cũng bị đe dọa. Việc phòng ngừa ô nhiễm biển trở thành nhiệm vụ cấp bách. Cần nhận diện rõ các nguồn thải, các tác động tiêu cực. Nâng cao ý thức và trách nhiệm của doanh nghiệp. Hướng tới một môi trường biển bền vững là mục tiêu chung.

1.1. Mối nguy từ nước thải công nghiệp đến biển

Các hoạt động công nghiệp ven biển tạo ra lượng lớn nước thải. Nước thải này thường chứa các chất ô nhiễm vượt ngưỡng. Thủy ngân, chì, asen, dầu mỡ, chất tẩy rửa gây độc cho sinh vật biển. Chúng tích lũy trong chuỗi thức ăn, ảnh hưởng sức khỏe con người. Hiện tượng thủy triều đỏ, mất đi các rạn san hô xảy ra thường xuyên. Điều này làm suy giảm đa dạng sinh học. Kinh tế biển bị thiệt hại nặng nề. Việc đánh giá tác động môi trường biển của các dự án công nghiệp là cần thiết. Cần kiểm soát chặt chẽ quá trình xả thải, đảm bảo an toàn cho biển. Bảo vệ môi trường biển là bảo vệ nguồn sống của hàng triệu người.

1.2. Tầm quan trọng môi trường biển đối với Việt Nam

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài, tài nguyên biển phong phú. Biển đóng vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội. Nuôi trồng, khai thác thủy sản, du lịch biển mang lại nguồn thu lớn. Các cảng biển, khu kinh tế biển là động lực tăng trưởng. Bảo vệ môi trường biển là bảo vệ các giá trị kinh tế. Đồng thời duy trì cân bằng sinh thái. Một môi trường biển trong lành thu hút đầu tư, du khách. Việc quản lý và bảo vệ biển cần được ưu tiên hàng đầu. Tăng cường các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Đảm bảo phát triển kinh tế biển bền vững. Không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng.

II.Cơ sở pháp lý kiểm soát xả thải công nghiệp

Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển đòi hỏi khuôn khổ pháp lý vững chắc. Việt Nam đã xây dựng hệ thống luật pháp liên quan. Các quy định này nhằm quản lý, giám sát hoạt động xả thải. Đặc biệt là từ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất. Mục tiêu là giảm thiểu tác động tiêu cực. Bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học biển. Pháp luật cung cấp công cụ để nhà nước can thiệp. Giúp ngăn chặn các hành vi gây ô nhiễm. Đảm bảo quyền lợi của người dân và doanh nghiệp. Việc hiểu rõ cơ sở pháp lý là rất quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp tuân thủ, đồng thời là căn cứ xử lý vi phạm. Pháp luật môi trường biển cần được cập nhật liên tục.

2.1. Khái niệm kiểm soát ô nhiễm môi trường biển

Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển là tổng hợp các biện pháp. Mục đích ngăn chặn, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm. Đặc biệt đối với nước thải công nghiệp. Các biện pháp bao gồm ban hành quy định, giám sát thực hiện. Đồng thời áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến. Kiểm soát xả thải công nghiệp là trọng tâm. Nó bao gồm từ cấp phép, quan trắc đến thanh tra, xử lý vi phạm. Đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra biển. Quản lý toàn diện các nguồn thải trên đất liền và trên biển. Phát triển bền vững môi trường biển cần được ưu tiên. Khái niệm này định hình các hoạt động quản lý, bảo vệ.

2.2. Hệ thống Luật môi trường biển Việt Nam hiện hành

Việt Nam có hệ thống pháp luật tương đối đầy đủ về môi trường. Luật môi trường biển là một phần quan trọng. Bao gồm Luật Bảo vệ môi trường, Luật Biển Việt Nam. Các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư cụ thể hóa. Chúng quy định chi tiết về quản lý nước thải, giấy phép môi trường. Thiết lập các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia. Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, việc áp dụng còn gặp thách thức. Cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan. Đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả của luật. Hệ thống pháp luật cần tiếp tục hoàn thiện. Đáp ứng yêu cầu phát triển và bảo vệ môi trường biển.

III.Thực trạng pháp luật nước thải công nghiệp tại VN

Pháp luật Việt Nam đã có nhiều tiến bộ trong quản lý nước thải công nghiệp. Nhiều quy định, quy chuẩn kỹ thuật được ban hành. Các doanh nghiệp phải xin giấy phép môi trường. Cam kết xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra biển. Tuy nhiên, việc thực thi còn tồn tại nhiều bất cập. Một số quy định chưa chặt chẽ, dễ bị lách luật. Cơ chế giám sát chưa đủ mạnh. Công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn chế. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường còn thiếu. Điều này dẫn đến tình trạng ô nhiễm tiếp diễn. Cần có cái nhìn tổng thể về thực trạng. Xác định những điểm yếu để cải thiện. Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật môi trường.

3.1. Quy định pháp luật hiện hành về nước thải công nghiệp

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 là nền tảng quan trọng. Nó quy định về thu gom, xử lý nước thải công nghiệp. Các nghị định hướng dẫn chi tiết về giấy phép môi trường. Yêu cầu lắp đặt hệ thống quan trắc tự động. Doanh nghiệp phải báo cáo định kỳ về tình hình xả thải. Tuy nhiên, một số quy định còn chồng chéo. Thiếu tính khả thi trong thực tiễn. Việc xác định trách nhiệm còn chưa rõ ràng. Cần rà soát, điều chỉnh các quy định về nước thải công nghiệp. Đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả. Hạn chế tình trạng xả thải trái phép. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ thân thiện môi trường.

3.2. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp quốc gia

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN) là căn cứ. Các QCVN đặt ra giới hạn cho các thông số ô nhiễm. Bao gồm BOD, COD, TSS, pH, kim loại nặng. Doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ các tiêu chuẩn nước thải công nghiệp. Trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận, đặc biệt là biển. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp kiểm soát chất lượng nước thải. Giảm thiểu tác động đến môi trường. Tuy nhiên, tiêu chuẩn cần được cập nhật thường xuyên. Phù hợp với sự phát triển công nghiệp. Đồng thời đáp ứng các chuẩn mực quốc tế. Nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường biển.

IV.Thực tiễn kiểm soát ô nhiễm môi trường biển

Thực tiễn kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ nước thải công nghiệp còn nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy định. Tình trạng xả thải không đạt chuẩn vẫn xảy ra. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa đủ tần suất. Nguồn lực cho các hoạt động giám sát còn hạn chế. Việc xử lý các hành vi vi phạm đôi khi chưa triệt để. Dẫn đến tình trạng ô nhiễm kéo dài. Ảnh hưởng xấu đến môi trường biển và đời sống người dân. Cần đánh giá đúng thực trạng. Tìm ra nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả. Nâng cao trách nhiệm của cộng đồng, doanh nghiệp.

4.1. Hiệu quả thực thi pháp luật kiểm soát xả thải

Hiệu quả thực thi pháp luật còn nhiều bất cập. Một số doanh nghiệp trốn tránh trách nhiệm xử lý nước thải. Hệ thống giám sát tự động chưa phổ biến. Công nghệ xử lý tại nhiều cơ sở còn lạc hậu. Điều này làm giảm hiệu quả xử lý ô nhiễm môi trường biển. Các địa phương thiếu nguồn lực, nhân lực chuyên môn. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa đồng bộ. Dẫn đến tình trạng quản lý lỏng lẻo. Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi pháp luật. Đảm bảo tính nghiêm minh của quy định.

4.2. Chế tài xử lý vi phạm môi trường biển

Pháp luật Việt Nam có các chế tài xử lý vi phạm môi trường. Bao gồm phạt hành chính, đình chỉ hoạt động. Yêu cầu khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại. Một số trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, mức phạt hành chính đôi khi chưa đủ sức răn đe. Việc áp dụng chế tài hình sự còn hạn chế. Nhiều vụ việc chưa được xử lý đến cùng. Điều này làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật. Cần tăng cường mức độ xử phạt. Đảm bảo mọi vi phạm đều bị xử lý thích đáng. Công khai các trường hợp vi phạm để răn đe. Tạo môi trường cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp.

V.Giải pháp hoàn thiện luật kiểm soát ô nhiễm biển

Để kiểm soát hiệu quả ô nhiễm môi trường biển, cần hoàn thiện pháp luật. Các giải pháp phải đồng bộ, toàn diện. Từ xây dựng chính sách đến nâng cao năng lực thực thi. Rà soát, sửa đổi các quy định chưa phù hợp. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong thực tiễn. Tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ tiên tiến. Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ biển. Những giải pháp này nhằm mục tiêu chung. Hướng đến một môi trường biển trong sạch, bền vững. Đảm bảo phát triển kinh tế hài hòa với bảo vệ môi trường. Không để ô nhiễm biển trở thành gánh nặng cho thế hệ tương lai.

5.1. Định hướng chính sách hoàn thiện pháp luật môi trường

Hoàn thiện pháp luật môi trường là ưu tiên hàng đầu. Cần rà soát toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật. Xây dựng các quy định rõ ràng, minh bạch hơn. Đặc biệt là về trách nhiệm của các bên liên quan. Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Nâng cao tính khả thi của pháp luật. Hướng tới mục tiêu quản lý chất lượng nước biển hiệu quả. Thúc đẩy việc áp dụng các công cụ kinh tế. Khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ. Chính sách cần ưu tiên các biện pháp phòng ngừa. Hạn chế tối đa việc xả thải gây ô nhiễm.

5.2. Nâng cao quản lý và công nghệ xử lý nước thải

Đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải công nghiệp là yếu tố then chốt. Cần áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiệu quả cao. Khuyến khích nghiên cứu, phát triển công nghệ mới. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về môi trường. Đào tạo cán bộ chuyên môn, tăng cường trang thiết bị. Thiết lập hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục. Phát hiện sớm các sự cố ô nhiễm. Cải thiện quy trình cấp phép, giám sát chặt chẽ. Đảm bảo mọi cơ sở sản xuất đều tuân thủ nghiêm ngặt. Phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng. Xây dựng một môi trường biển trong sạch, an toàn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
1.3. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
2.1. Những vấn đề lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp
2.2. Những vấn đề lý luận về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp
2.3. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Thực trạng pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp
3.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp ở Việt Nam hiện nay
3.3. Kết luận Chương 3
4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp
4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp ở Việt Nam hiện nay
4.4. Kết luận Chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
La phanthithuthuy

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN THỊ THU THỦY PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN THỊ THU THỦY PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. VŨ THỊ DUYÊN THỦY HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu trong Luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Phan Thị Thu Thủy LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Nhà trường, đồng nghiệp nơi tôi công tác; gia đình, bạn bè và người thân vì họ đã tạo điều kiện, chia sẻ, giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành chương trình đào tạo nghiên cứu sinh. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn vô vàng tới cô giáo hướng dẫn PGS.Vũ Thị Duyên Thủy đã động viên, tận tâm, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến qu th y, cô giáo tại Học viện Khoa học xã hội đã trao dồi những kiến thức b ích, qu báu và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Một l n nữa xin trân trọng tỏ lòng biết ơn tất cả! Tác giả Phan Thị Thu Thủy MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU.

Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu.25 Kết luận Chương 1. 29 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP. Những vấn đề lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp.

Những vấn đề lý luận về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp.46 Kết luận Chương 2. 69 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp. Thực tiễn thực hiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp ở Việt Nam hiện nay.106 Kết luận Chương 3.

123 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Định hướng hoàn thiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp.Giải pháp hoàn thiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp.Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp ở Việt Nam hiện nay.144 Kết luận Chương 4.149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bảo vệ môi trường BVMT Bộ luật Dân sự BLDS Bộ luật Hình sự BLHS Bồi thường thiệt hại BTTH Giấy phép môi trường GPMT Đánh giá môi trường chiến lược ĐMC Đánh giá tác động môi trường ĐTM Kiểm soát ô nhiễm môi trường KSONMT Nước thải công nghiệp NTCN Ô nhiễm môi trường ONMT QLNN QLNN Quy chuẩn kỹ thuật QCKT Quy chuẩn Việt Nam QCVN Quan trắc môi trường QTMT Trách nhiệm hình sự TNHS Trách nhiệm pháp lý TNPL Uỷ ban nhân dân UBND DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 3.1: Bảng giá trị C của các thông số ô nhiễm trong NTCN theo QCVN 40:2011/BTNMT QCKT quốc gia về NTCN.2: Bảng giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ theo QCVN 10-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước biển.3: Cấp rủi ro ONMT biển và hải đảo xác định theo giá trị chỉ số Iô, được quy định theo bảng sau đây.4: T ng lượng nước thải từ các nguồn thải >1.000m3/ngày đêm của một số địa phương có biển.5: Mạng lưới các trạm QTMT biển.1: Nguy cơ ONMT theo chỉ số RQ dọc ven bờ năm 2018.2: Tỷ lệ % KCN có hệ thống xử l nước thải tập trung.3: Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử l nước thải tập trung đáp ứng QCKT môi trường giai đoạn 2016-2020. Tính cấp thiết của đề tài Biển và hải đảo Việt Nam có vị trí đặc biệt quan trọng đối với con người, sinh vật và tự nhiên. Các quốc gia có biển đều quan tâm, phát triển kinh tế biển với mục tiêu phát triển bền vững đồng thời với đó là quan tâm, chú trọng công tác BVMT biển.

Việt Nam là một quốc gia có dải đất hình chữ S, nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, ở phía đông bán đảo Đông Dương, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Campuchia, phía đông nam trông ra biển Đông và Thái Bình Dương. Bờ biển Việt Nam dài hơn 3260 km, biên giới đất liền dài 4510 km. Vì vậy, kinh tế biển, các vùng biển, ven biển đang trở thành động lực phát triển của đất nước; việc phát triển kinh tế biển góp ph n phát triển kinh tế - xã hội của nước nhà [54]. Tuy nhiên, gắn với mục tiêu trong những năm g n đây, môi trường biển đang phải đối mặt với nhiều sự cố nặng nề do các nguồn nước thải và chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt… Đến nay, việc xác định mức độ ô nhiễm, khả năng ứng phó kịp thời khi sự cố xảy ra vẫn đang là bài toán khó đối với Việt Nam.

Sự gia tăng các nguồn thải từ lục địa, đặc biệt là theo các dòng sông chảy ra biển dẫn đến môi trường biển nhiều nơi đang có xu hướng suy giảm về chất lượng. Các chất thải công nghiệp, trong đó có NTCN được xem là một trong những nguồn gây ONMT biển chủ yếu. Nước thải công nghiệp chưa được xử lý hoặc xử l chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật chứa đựng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, d u mỡ và một số kim loại nặng độc hại, khó phân hủy, trong đó có cả vi nhựa, trực tiếp hoặc gián tiếp thải ra môi trường biển, đang đe họa đến hệ sinh thải và môi trường biển. Bởi vậy, KSONMT biển do NTCN được xem là một trong những phương pháp để BVMT biển hiệu quả nhất.

Trong thời gian qua, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về KSONMT biển nói chung và KSONMT biển do NTCN nói riêng, quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý ô nhiễm và xử lý hành vi vi phạm pháp luật KSONMT biển. Tuy nhiên, pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Chẳng hạn, để thực hiện KSONMT biển do NTCN pháp luật quy định hai nhóm quy chuẩn kỹ thuật là nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước biển và nhóm quy chuẩn với 1 chất thải, NTCN nhưng đa số các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về chất thải, NTCN đã được ban hành cách đây đã lâu (hơn 10 năm), nhiều thông số đã bị lạc hậu so với quy chuẩn khu vực và quốc tế, không đáp ứng được yêu c u KSONMT biển trên thực tế; thiếu các quy định cụ thể về phát hiện ONMT biển, thiếu các công cụ đánh giá thiệt hại do ONMT biển, chưa quy định và đánh giá đúng mức vai trò của cộng đồng, truyền thông báo chí, t chức, cá nhân; quy định về xử lý vi phạm vẫn chưa đủ sức răn đe đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật KSONMT biển do NTCN. Đồng thời việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này còn nhiều vấn đề c n quan tâm nghiên cứu.

Do đó, để tăng cường công tác BVMT biển, góp ph n vào việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật KSONMT biển do NTCN cũng như ứng dụng công nghệ mới trong việc KSONMT biển, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp ở Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu và làm Luận án tiến sỹ là có tính cấp thiết, thời sự, nghĩa khoa học và thực tiễn trong bối cảnh hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án - Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực trạng và thực tiễn thực hiện pháp luật KSONMT biển do NTCN ở Việt Nam. Từ đó, Luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật KSONMT biển do NTCN ở Việt Nam hiện nay. - Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu, các nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án được xác định cụ thể như sau: + Làm rõ khái niệm ONMT biển do NTCN, KSONMT biển do NTCN và pháp luật KSONMT biển do NTCN.

+ Làm rõ nội dung, vai trò, nghĩa và các yếu tố tác động đến việc ban hành pháp luật KSONMT biển do NTCN. + Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật KSONMT biển do NTCN. + Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật KSONMT biển do NTCN ở Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án 3.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận án là các quy định và thực tiễn thực hiện pháp luật KSONMT biển do NTCN ở Việt Nam trong thời gian qua theo Luật BVMT năm 2020 và một số văn bản liên quan; nghiên cứu kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật của một số quốc gia có biển trong khu vực và trên thế giới. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Việc KSONMT biển do NTCN có thể được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau. Tuy nhiên, Luận án không nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật, biện pháp kinh tế… mà chỉ tập trung vào các biện pháp pháp l nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể của KSONMT biển do NTCN, bao gồm các quy phạm liên quan đến: Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, khắc phục, xử l ONMT biển do NTCN. - Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam và thực tiễn thực hiện pháp luật tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thị Thu Thủy (2022). Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/danh-gia-giao-duc/phap-luat-kiem-soat-o-nhiem-moi-truong-bien-do-nuoc-thai-cong-nghiep

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích và đề xuất mô hình cải tiến hiệu quả trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Tìm hiểu ứng dụng các phương pháp machine learning tại Việt Nam.

Luận án "Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Đánh Giá Giáo Dục.

Luận án "Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter