Luận án TS: Giá trị CT đa dãy đầu thu đánh giá hình thái & chức năng thận người cho thận sống

Phân tích đa dãy đầu thu trong đánh giá hình thái: Khám phá các mô hình, thuật toán và ứng dụng tiên tiến, nâng cao hiệu quả nhận dạng và phân loại.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò CT đa dãy trong đánh giá người cho thận sống
Số trang:
189 trang
Trường:
Đại học Y Dược Huế
Chuyên ngành:
Điện quang và Y học hạt nhân
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò CT đa dãy trong đánh giá người cho thận sống

Chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu đóng vai trò chủ chốt trong quy trình đánh giá tiền phẫu người hiến thận sống. Phương pháp này cung cấp hình ảnh chi tiết, đa chiều và chính xác cao về giải phẫu hệ tiết niệu. Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, thay thế hoàn toàn phương pháp chụp mạch máu xâm lấn cổ điển. Mục tiêu hàng đầu là bảo đảm an toàn tối đa cho người hiến thận sau phẫu thuật. Đồng thời, kỹ thuật này cung cấp thông tin giải phẫu chi tiết nhằm hỗ trợ phẫu thuật viên kiểm soát tốt quá trình ghép tạng. Quy trình chụp được tối ưu hóa theo nguyên tắc ALARA nhằm giảm thiểu liều tia xạ cho người hiến. MDCT giúp phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn của nhu mô thận, hệ mạch máu và đường bài xuất. Việc đánh giá toàn diện giúp giảm thiểu rủi ro biến chứng sau mổ.

1.1. Nguyên lý và quy trình chụp cắt lớp vi tính đa dãy

Quy trình chụp cắt lớp vi tính đa dãy ở người cho thận sống bao gồm nhiều thì chụp chuyên biệt. Thì trước tiêm giúp phát hiện sỏi hệ tiết niệu, tổn thương vôi hóa và đánh giá tỷ trọng nền của nhu mô. Thì động mạch khởi động sau khi tiêm thuốc cản quang để ghi nhận hệ thống động mạch thận và các nhánh phụ. Thì nhu mô giúp đánh giá tổn thương khu trú và khảo sát tĩnh mạch thận. Thì bài xuất sau 10 đến 15 phút ghi hình toàn bộ hệ thống đài bể thận và niệu quản. Các thuật toán tái tạo hình ảnh hiện đại gồm tái tạo đa mặt phẳng (MPR), tái tạo theo tỷ trọng tối đa (MIP) và tái tạo theo thể tích khối (VRT). Hình ảnh 3 chiều giúp tái hiện trung thực cấu trúc mạch máu và giải phẫu thận trong không gian.

1.2. Ưu thế vượt trội của MDCT đánh giá người hiến thận

Phương pháp MDCT đánh giá người hiến thận sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác. Độ phân giải không gian và thời gian cao cho phép ghi hình nhanh chóng, triệt tiêu xảo ảnh chuyển động. Một lần chụp duy nhất khảo sát đồng thời cả mạch máu, nhu mô và đường dẫn truyền nước tiểu. Kỹ thuật này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện các biến đổi giải phẫu phức tạp. Chi phí thực hiện hợp lý và tính sẵn có cao hơn so với chụp cộng hưởng từ (MRI). MDCT giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị tiền phẫu cho người hiến. Dữ liệu số hóa dễ dàng lưu trữ, chia sẻ và hội chẩn đa chuyên khoa trước phẫu thuật.

II. Giá trị CT đa dãy khảo sát giải phẫu mạch máu thận

Khảo sát giải phẫu mạch máu thận là nội dung trọng tâm trong đánh giá người cho thận sống. Biến thể mạch máu thận xuất hiện với tỷ lệ khá cao trong quần thể người khỏe mạnh. Những biến thể này có thể gây khó khăn trong phẫu thuật nội soi lấy thận và tăng nguy cơ biến chứng mạch máu. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính mạch máu thận mang lại bức tranh toàn diện về hệ thống động mạch và tĩnh mạch. Bác sĩ phẫu thuật dựa vào kết quả này để lập kế hoạch cắt mạch, kiểm soát cuống mạch và tái tạo miệng nối mạch máu chính xác. Việc nắm rõ giải phẫu mạch máu trước mổ giúp rút ngắn đáng kể thời gian thiếu máu nóng của thận ghép.

2.1. Nhận diện các biến thể giải phẫu động mạch thận

Kỹ thuật CT mạch máu thận (CTA) có độ chính xác vượt trội trong việc phát hiện biến thể giải phẫu động mạch thận. Các biến thể thường gặp bao gồm phân nhánh sớm, nhiều động mạch thận độc lập hoặc động mạch xuất phát từ vị trí bất thường. Phân nhánh sớm được định nghĩa khi nhánh động mạch đầu tiên tách ra cách gốc dưới 1,5 đến 2 cm. Tình trạng này đòi hỏi kỹ thuật phẫu thuật phức tạp hơn khi tạo hình miệng nối vào động mạch chậu người nhận. CTA giúp đo đạc chính xác chiều dài, đường kính thân động mạch và khoảng cách từ lỗ xuất phát đến chỗ chia nhánh. Nhờ đó, phẫu thuật viên chủ động lựa chọn phương án kẹp cuống động mạch an toàn.

2.2. Khảo sát bất thường giải phẫu tĩnh mạch thận

Khảo sát tĩnh mạch thận trước mổ giúp phòng ngừa nguy cơ chảy máu ồ ạt trong quá trình phẫu tích cuống thận. Kỹ thuật CTA thì tĩnh mạch cho phép phát hiện sớm các bất thường giải phẫu tĩnh mạch thận. Những bất thường phổ biến bao gồm tĩnh mạch thận trái đi sau động mạch chủ, tĩnh mạch thận bao quanh động mạch chủ hoặc có nhiều tĩnh mạch thận riêng biệt. Ngoài ra, việc xác định các nhánh tĩnh mạch phụ như tĩnh mạch sinh dục, tĩnh mạch tuyến thượng thận và tĩnh mạch thắt lưng đổ vào tĩnh mạch thận trái là rất cần thiết. Tĩnh mạch thận trái thường có chiều dài lớn hơn bên phải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khâu nối mạch máu khi ghép.

2.3. Phát hiện và xử lý động mạch thận phụ trên ảnh CT

Sự hiện diện của động mạch thận phụ là dạng biến thể giải phẫu rất thường gặp ở người hiến thận. Động mạch thận phụ có thể đi vào rốn thận hoặc đi trực tiếp vào cực trên, cực dưới thận. Động mạch cực dưới thường bắt chéo phía trước khúc nối bể thận - niệu quản và cấp máu cho đoạn trên niệu quản. Nếu làm tổn thương động mạch này trong mổ, người nhận có nguy cơ cao bị hoại tử niệu quản hoặc rò nước tiểu sau ghép. CTA dựng hình 3D giúp xác định chính xác số lượng, kích thước và vùng cấp máu của từng động mạch thận phụ. Phẫu thuật viên sẽ có kế hoạch bảo tồn, nối ghép phụ hoặc tái tạo mạch máu phù hợp.

III. Khảo sát hệ thống tiết niệu bằng CT đa dãy đầu thu

Khảo sát toàn diện hệ thống đài bể thận và niệu quản của người hiến là bước bắt buộc trước khi lấy thận. Mục tiêu là phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh, tổn thương tắc nghẽn hoặc tổn thương viêm nhiễm tiềm ẩn. Chụp CT hệ tiết niệu cung cấp hình ảnh rõ nét về cấu trúc hình thái đường dẫn niệu từ đài thận đến bàng quang. Các hình ảnh thu được hỗ trợ phẫu thuật viên bảo toàn nguồn cấp máu cho niệu quản trong lúc phẫu tích. Điều này giúp ngăn ngừa biến chứng hẹp hoặc rò niệu quản sau phẫu thuật ghép thận.

3.1. Ứng dụng chụp CT hệ tiết niệu CTU thì bài xuất

Quy trình chụp CT hệ tiết niệu (CTU) sử dụng thì bài xuất muộn để thuốc cản quang lấp đầy toàn bộ đường dẫn niệu. Thời điểm chụp thường dao động từ 10 đến 15 phút sau tiêm thuốc cản quang. Kỹ thuật này cho phép khảo sát chi tiết hình thái đài thận, bể thận và đường đi của niệu quản hai bên. CTU có độ nhạy rất cao trong việc phát hiện sỏi nhỏ không cản quang, dị tật xoay thận hoặc túi thừa niệu quản. Tái tạo hình ảnh thể tích khối (VRT) cho phép quan sát trực quan mối tương quan giữa niệu quản và hệ mạch máu lân cận. Điều này hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương cơ học trong lúc bóc tách cuống thận.

3.2. Quy trình đánh giá hệ thống đài bể thận niệu quản

Quy trình đánh giá hệ thống đài bể thận niệu quản tập trung phát hiện các biến dị giải phẫu như hệ thống đài bể thận đôi, niệu quản đôi hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Các bất thường khác bao gồm bể thận ngoài xoang và hẹp khúc nối bể thận niệu quản. Khi phát hiện niệu quản đôi, nguy cơ biến chứng rò hoặc tắc nước tiểu sau ghép tăng lên đáng kể. Do đó, quả thận có một niệu quản đơn lẻ duy nhất luôn được ưu tiên lựa chọn để ghép. Đánh giá cẩn thận đường bài xuất giúp giảm thiểu thời gian phẫu thuật và nâng cao tỷ lệ thành công của miệng nối niệu quản - bàng quang.

IV. Đo thể tích và chức năng thận trên cắt lớp vi tính

Thể tích nhu mô thận là chỉ số phản ánh trung thực số lượng đơn vị chức năng thận (nephron) còn hoạt động. Phương pháp đo thể tích thận trên CT kết hợp tính toán mức lọc cầu thận mở ra giải pháp đánh giá chức năng thận phân chia không xâm lấn. Thay vì sử dụng các kỹ thuật xạ hình phức tạp, CT đa dãy cung cấp đồng thời cả thông tin hình thái và chức năng. Kết quả đo đạc chính xác giúp tiên lượng khả năng thích ứng của người hiến và khả năng hồi phục của người nhận sau ghép.

4.1. Kỹ thuật đo thể tích thận trên CT renal volumetry

Ứng dụng kỹ thuật đo thể tích thận trên CT (renal volumetry) dựa trên các phần mềm xử lý hình ảnh 3D chuyên dụng. Quá trình đo thực hiện bằng cách phân đoạn tự động hoặc bán tự động nhu mô thận trên các lát cắt mỏng thì nhu mô. Phần mềm loại bỏ xoang thận, mỡ rốn thận và hệ thống đài bể thận để thu được thể tích nhu mô thuần túy. Thể tích thận đo trên CT có độ lặp lại cao và sai số rất thấp so với thể tích thực tế sau khi lấy thận. Thể tích nhu mô thận ghép tương quan thuận với chức năng lọc cầu thận của người nhận sau phẫu thuật.

4.2. Ước tính chức năng thận phân chia qua thể tích CT

Đánh giá chức năng thận phân chia dựa trên thể tích CT (CT-GFR) cho kết quả tương đương với phương pháp xạ hình SPECT Tc-99m DTPA. Nghiên cứu cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa tỷ lệ thể tích thận hai bên và tỷ lệ chức năng lọc của từng thận. Ước tính GFR qua thể tích CT giúp tinh giản quy trình kiểm tra tiền phẫu cho người hiến. Người hiến thận không phải trải qua thêm kỹ thuật xạ hình, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian điều trị. Phương pháp này cung cấp dữ liệu định lượng tin cậy để đánh giá sự bù trừ chức năng của quả thận còn lại sau mổ.

V. Ứng dụng CT đa dãy trong lựa chọn bên thận để ghép

Lựa chọn bên thận để ghép là quyết định quan trọng mang tính chiến lược trong ghép thận từ người cho sống. Nguyên tắc tối thượng là đảm bảo an toàn tuyệt đối và duy trì chức năng thận tối ưu cho người hiến. CT đa dãy cung cấp bằng chứng giải phẫu và chức năng toàn diện để hội đồng ghép tạng cân nhắc. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp bác sĩ lựa chọn bên thận lấy vừa thuận lợi cho phẫu thuật viên, vừa mang lại hiệu quả ghép cao nhất cho người nhận.

5.1. Tiêu chuẩn vàng trong lựa chọn bên thận ghép

Quá trình lựa chọn bên thận ghép tuân theo nguyên tắc nghiêm ngặt: ưu tiên để lại thận có giải phẫu và chức năng tốt hơn cho người cho. Nếu hai thận có giải phẫu và chức năng tương đương, thận trái luôn được ưu tiên lấy vì cuống tĩnh mạch thận trái dài hơn, giúp việc nối mạch dễ dàng hơn. Nếu một bên thận có bất thường giải phẫu nhẹ như nhiều động mạch, niệu quản đôi hoặc thể tích nhỏ hơn dưới 10%, bên thận đó sẽ được cân nhắc lấy để ghép. Điều này bảo đảm người hiến giữ lại quả thận hoàn hảo nhất. Ngược lại, nếu thận có tổn thương nghi ngờ hoặc giải phẫu quá phức tạp gây nguy hiểm khi phẫu thuật, bên thận đó sẽ không được chỉ định lấy.

5.2. Kết luận và khuyến nghị thực hành lâm sàng

Chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu là phương tiện chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn không thể thiếu trong ghép thận. Kỹ thuật tích hợp đánh giá mạch máu (CTA), hệ tiết niệu (CTU) và đo thể tích nhu mô trong một quy trình duy nhất. Phương pháp này mang lại giá trị tiên lượng cao, giúp phẫu thuật viên chủ động xử lý các tình huống phức tạp trong mổ. Ứng dụng thường quy MDCT giúp giảm tỷ lệ biến chứng mạch máu, rò niệu quản và thất bại mảnh ghép. Đây là chìa khóa nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả người hiến và người nhận thận.

Mục lục chi tiết luận án

Lời Cảm Ơn
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIẢI PHẪU HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẬN
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu hình thái thận
1.1.1.1. Hình thể ngoài, vị trí và kích thước
1.2. Chụp cắt lớp vi tính đánh giá hình thái và chức năng thận ở người cho thận sống
1.3. Xạ hình chức năng thận SPECT
1.4. Quy trình tuyển chọn người cho thận và lựa chọn thận ghép
1.5. Các nghiên cứu nước ngoài và trong nước liên quan
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đánh giá hình thái thận ở người cho thận sống trên cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu
3.2. Đánh giá chức năng thận ở người cho thận sống trên cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu
3.3. Giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu trong đánh giá chọn lựa thận ghép về hình thái và chức năng thận ở người cho thận sống
3.4. Đánh giá hình thái thận ở người cho thận sống trên cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu
3.5. Đánh giá chức năng thận ở người cho thận sống trên cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu
3.6. Giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu trong đánh giá chọn lựa thận ghép về hình thái và chức năng thận ở người cho thận sống
4. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
DANH MỤC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đa dãy đầu thu trong đánh giá hình thái

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC DƯƠNG PHƯỚC HÙNG NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY ĐẦU THU TRONG ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẬN Ở NGƯỜI CHO THẬN SỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngành: ĐIỆN QUANG VÀ Y HỌC HẠT NHÂN Mã số: 9 72 01 11 HUẾ, 2024 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC DƯƠNG PHƯỚC HÙNG NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY ĐẦU THU TRONG ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẬN Ở NGƯỜI CHO THẬN SỐNG Ngành: ĐIỆN QUANG VÀ Y HỌC HẠT NHÂN Mã số: 9 72 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ TRỌNG KHOAN PGS. NGUYỄN KHOA HÙNG HUẾ, 2024 Lời Cảm Ơn Công trình luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu trong đánh giá hình thái và chức năng thận ở người cho thận sống” được hoàn thành là kết quả của quá trình được đào tạo, hướng dẫn khoa học, dìu dắt và tạo điều kiện của nhiều tập thể và cá nhân. Lời đầu tiên tôi xin được trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh- Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế đã trao cho tôi niềm vinh dự, tự hào khi được là học viên và nghiên cứu sinh của Trường trong suốt một thời gian dài vừa qua.

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện, Trung tâm Tim mạch, Khoa Khám bệnh- Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò chức năng tim mạch, Bệnh viện Trung ương Huế và các bệnh nhân …. đã tạo mọi điều kiện cho tôi được tập trung học tập và nghiên cứu, đồng thời cho phép thu thập thông tin giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Lê Trọng Khoan, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế và PGS.

Nguyễn Khoa Hùng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc Bệnh viện, Trường ĐH Y-Dược, Đại học Huế - những người Thầy không những truyền cho tôi kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu trong lĩnh vực Chẩn đoán hình ảnh và Thận tiết niệu mà còn truyền cảm hứng cho tôi tạo nên những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy các học phần, các chuyên đề nghiên cứu sinh, cảm ơn những Thầy Cô đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, xử lý số liệu và hoàn thành luận án. Cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng đánh giá đề cương, Hội đồng chấm chuyên đề, Hội đồng khoa học khác… đã tận tình đánh giá, định hướng và chỉ lối cho tôi trong từng bước đường khoa học, đặc biệt là trong giai đoạn hoàn thiện luận án này. Khoảng thời gian được làm học trò của các Thầy Cô sẽ mãi khắc ghi trong cuộc đời của tôi.

Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên tôi, chia sẻ và hỗ trợ tôi. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình tôi, vợ và các con, các anh chị em và những người thân trong gia đình đã luôn động viên khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập và nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu sinh Dương Phước Hùng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào Huế, ngày 5 tháng 6 năm 2024 Người thực hiện đề tài Dương Phước Hùng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Danh mục từ viết tắt tiếng Việt Danh mục từ viết tắt tiếng Anh CLVT Cắt lớp vi tính ALARA The dose should be As Low As (Computed Reasonably Achievable Tomography) (Nguyên tắc sử dụng liều phóng xạ thấp nhất mà vẫn đạt được hiệu quả) ĐLC Độ lệch chuẩn CT-GFR Computed Tomographic-Glomerular filtration rate (Mức lọc cầu thận đo trên CLVT) ĐM Động mạch eGFR Estimated Glomerular filtration rate (Độ lọc cầu thận ước tính) ĐMC Động mạch chủ ERPF Effective renal plasma flow (Lưu lượng huyết tương qua thận hiệu quả) HTN Hệ tiết niệu GFR Glomerular filtration rate (Mức lọc cầu thận) TB Trung bình MIP Maximum Intensity Projection (Tái tạo theo tỷ trọng tối đa) TCQ Thuốc cản quang MPR Multi - Planar Reconstruction (Tái tạo theo đa mặt phẳng) TM Tĩnh mạch N/A Not applicable (Không thích hợp) PE Percentage error (Phần trăm sai số) PET Positron Emission Tomography (Chụp cắt lớp phát xạ Positron) ROI Region of interest (Vùng quan tâm) SPECT Single photon emission computed tomography (Chụp cắt lớp phát xạ đơn Photon) Tc-99m Technetium-99m Diethylenetriamine DTPA pentaacetic acid VRT Volume Rendering Technique (Tái tạo theo tỷ trọng khối) MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu hình thái và chức năng thận. Chụp cắt lớp vi tính đánh giá hình thái và chức năng thận ở người cho thận sống. Xạ hình chức năng thận SPECT.

Quy trình tuyển chọn người cho thận và lựa chọn thận ghép. Các nghiên cứu nước ngoài và trong nước liên quan. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đánh giá hình thái thận ở người cho thận sống trên cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu. Đánh giá chức năng thận ở người cho thận sống trên cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu. Giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu trong đánh giá chọn lựa thận ghép về hình thái và chức năng thận ở người cho thận sống. Đánh giá hình thái thận ở người cho thận sống trên cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu.

Đánh giá chức năng thận ở người cho thận sống trên cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu. Giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu trong đánh giá chọn lựa thận ghép về hình thái và chức năng thận ở người cho thận sống .136 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2. Các mức độ tương quan theo hệ số tương quan. Phân bố theo tuổi và giới tính.

So sánh kích thước thận trên siêu âm và CLVT. So sánh kích thước của thận được chọn ghép trên siêu âm và CLVT. So sánh thể tích thận trên siêu âm và CLVT. So sánh thể tích của thận được chọn ghép trên siêu âm và CLVT.

Phân bố nang thận được phát hiện trên CLVT. Phân bố nang thận được phát hiện trên các kỹ thuật hình ảnh. Phân bố u mạch cơ mỡ được phát hiện trên CLVT. Phân bố u mạch cơ mỡ thận được phát hiện trên các kỹ thuật hình ảnh.

Kích thước động mạch thận chính trên CLVT. Phân bố các dạng động mạch thận. Số lượng động mạch thận trên CLVT. Phân bố phân nhánh động mạch thận.

Phân bố các dạng phân nhánh sớm động mạch thận. Phân bố động mạch thận cho nhánh nuôi các cơ quan khác lân cận. Kích thước tĩnh mạch thận chính trên CLVT. Phân bố tĩnh mạch thận.

Số lượng tĩnh mạch thận trên CLVT. Phân bố tĩnh mạch thận. Phân bố hợp lưu tĩnh mạch thận. Phân bố các dạng hồi lưu bất thường tĩnh mạch thận.

Phân bố tĩnh mạch thận có các nhánh tĩnh mạch khác hợp lưu đổ về. Phân bố sỏi thận được phát hiện trên CLVT. Phân bố sỏi thận được phát hiện trên các kỹ thuật hình ảnh. Phân bố mức độ lấp đầy TCQ trong đường tiết niệu trên.

Phân bố đường tiết niệu trên. Phân bố thời điểm thấy TCQ trong đường tiết niệu trên. Phân bố nồng độ Hct máu và CT-GFR. Chức năng bài tiết của mỗi thận.

So sánh chức năng bài tiết của hai thận trên xạ hình thận SPECT. So sánh chức năng lọc cầu thận của mỗi thận riêng biệt trên CLVT và xạ hình thận SPECT. Tương quan giữa chức năng lọc cầu thận của thận phải và thận trái tính trên CLVT và SPECT. Khảo sát sự tương đồng giữa chức năng lọc cầu thận của thận phải và thận trái tính trên CLVT và SPECT.

Tương quan giữa tuổi với hình thái thận trên CLVT. Tương quan giữa tuổi với chức năng thận trên CLVT. Phân bố số lượng thận được chọn ghép. Kích thước thận được chọn ghép trên siêu âm và trên CLVT.

Kích thước thận được chọn ghép trong phẫu thuật. So sánh thể tích thận trên siêu âm và trên CLVT trước phẫu thuật so với trong phẫu thuật. So sánh đường kính động mạch thận trái và thận phải trên CLVT trước phẫu thuật so với trong phẫu thuật. Khảo sát sự tương đồng giữa đường kính động mạch thận trước phẫu thuật trên CLVT và trong phẫu thuật.

Số lượng động mạch thận ở thận được chọn ghép trước phẫu thuật. Số lượng động mạch thận ở thận được chọn ghép trong phẫu thuật. Phân nhánh sớm động mạch thận ở thận được chọn ghép. Các dạng phân nhánh sớm động mạch thận ở thận được chọn ghép.

Đánh giá các giá trị của CLVT ở động mạch thận so sánh với kết quả phẫu thuật cắt lấy thận ghép. Đánh giá các giá trị của CLVT ở động mạch thận phụ phải so sánh với kết quả phẫu thuật cắt lấy thận ghép. Đường kính tĩnh mạch thận trên CLVT. Khảo sát sự tương đồng giữa đường kính động mạch thận trước phẫu thuật trên CLVT và trong phẫu thuật.

Số lượng tĩnh mạch thận trước phẫu thuật. Số lượng tĩnh mạch thận trong phẫu thuật. Thân chung tĩnh mạch thận ở thận được chọn ghép trước và trong phẫu thuật. Hợp lưu tĩnh mạch thận được chọn ghép trước và trong phẫu thuật.

Phân bố hồi lưu bất thường tĩnh mạch thận trước và trong phẫu thuật. Tĩnh mạch thận phụ trước và trong phẫu thuật. Tĩnh mạch thận có nhánh tĩnh mạch thượng thận hợp lưu đổ về trước và trong phẫu thuật. Tĩnh mạch thận có nhánh TM sinh dục hợp lưu đổ về trước và trong phẫu thuật.

Tĩnh mạch thận có nhánh TM thắt lưng hợp lưu đổ về trước và trong phẫu thuật. Tĩnh mạch thận có nhánh TM đơn hợp lưu đổ về trước và trong phẫu thuật. Đánh giá các giá trị của CLVT ở tĩnh mạch thận so sánh với kết quả phẫu thuật cắt lấy thận ghép. Đánh giá các giá trị của CLVT ở tĩnh mạch thận phụ phải so sánh với kết quả phẫu thuật cắt lấy thận ghép .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dương Phước Hùng (2024). Giá trị CT đa dãy trong đánh giá thận người cho thận sống [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/danh-gia-giao-duc/gia-tri-ct-da-day-danh-gia-than-nguoi-cho-than-song

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giá trị CT đa dãy trong đánh giá thận người cho thận sống" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích đa dãy đầu thu trong đánh giá hình thái: Khám phá các mô hình, thuật toán và ứng dụng tiên tiến, nâng cao hiệu quả nhận dạng và phân loại.

Luận án "Giá trị CT đa dãy trong đánh giá thận người cho thận sống" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Giá trị CT đa dãy trong đánh giá thận người cho thận sống" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giá trị CT đa dãy trong đánh giá thận người cho thận sống" thuộc chuyên ngành Điện quang và Y học hạt nhân. Danh mục: Đánh Giá Giáo Dục.

Luận án "Giá trị CT đa dãy trong đánh giá thận người cho thận sống" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giá trị CT đa dãy trong đánh giá thận người cho thận sống" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giá trị CT đa dãy trong đánh giá thận người cho thận sống" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter