Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông miền núi phía Bắc: thách thức, giải pháp và xu hướng phát triển bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông vùng miền núi
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Tác giả:
- Đỗ Thị Thu Hương
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông vùng miền núi
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông miền núi phía Bắc là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Chính sách này tạo cơ hội học tập bình đẳng cho mọi đối tượng. Trẻ em vùng cao được bảo đảm quyền đến trường. Các địa phương miền núi phía Bắc đối mặt với nhiều thách thức địa lý và kinh tế. Dù vậy, tỷ lệ trẻ em đến trường đã tăng lên rõ rệt. Công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục đạt nhiều kết quả tích cực. Nền giáo dục phổ thông vùng đồng bào thiểu số từng bước chuyển biến mạnh mẽ. Chất lượng dạy và học được nâng cao liên tục. Mọi học sinh đều có quyền tiếp cận các chương trình giáo dục chuẩn quốc gia. Sự công bằng trong giáo dục giúp giải phóng năng lực cá nhân. Đây là nền tảng quan trọng để phát triển nguồn nhân lực tại chỗ. Việc bảo đảm bình đẳng giáo dục còn củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Mục tiêu cốt lõi là không để bất kỳ trẻ em nào bị bỏ lại phía sau trên con đường học tập.
1.1. Khái niệm và bản chất của công bằng giáo dục vùng cao
Công bằng giáo dục là sự bảo đảm cơ hội học tập đồng đều cho mọi công dân. Bản chất của vấn đề này gắn liền với mục tiêu bình đẳng giáo dục vùng cao. Mỗi học sinh đều có quyền thụ hưởng các dịch vụ giáo dục cơ bản. Sự phân bổ nguồn lực giáo dục phải ưu tiên cho những khu vực khó khăn. Miền núi phía Bắc có địa hình hiểm trở và đời sống nhân dân còn thiếu thốn. Do đó, công bằng không có nghĩa là cào bằng tuyệt đối. Công bằng đòi hỏi sự bù đắp thích đáng cho những vùng yếu thế. Nhà nước ban hành nhiều chính sách đặc thù cho con em đồng bào vùng cao. Việc này nhằm san sẻ khó khăn và tạo điều kiện học tập tốt nhất. Trẻ em vùng sâu được hỗ trợ sách vở, đồ dùng và chi phí sinh hoạt. Nền giáo dục dân chủ hướng tới phát triển toàn diện mọi tiềm năng con người. Đây là chuẩn mực nhân văn sâu sắc của xã hội hiện đại.
1.2. Tầm quan trọng của việc thu hẹp khoảng cách giáo dục vùng miền
Giáo dục đóng vai trò then chốt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững. Nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển. Trẻ em miền núi có kiến thức sẽ tự tin làm chủ cuộc sống tương lai. Mục tiêu hàng đầu hiện nay là thu hẹp khoảng cách giáo dục vùng miền. Sự chênh lệch giữa miền núi và đồng bằng cần được xóa bỏ từng bước. Cơ hội tiếp cận giáo dục phổ thông giúp thanh thiếu niên dân tộc thiểu số hòa nhập nhanh chóng. Giáo dục phổ thông tạo nền tảng vững chắc cho các cấp học nghề và đại học. Đội ngũ trí thức địa phương sẽ phát triển mạnh mẽ từ nguồn lực học sinh này. Hệ thống chính trị cơ sở nhờ đó được củng cố vững chắc. An ninh biên giới quốc gia cũng được giữ gìn thông qua sự hiểu biết của nhân dân. Công bằng giáo dục thực sự là động lực phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
II. Lý luận về công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông
Lý luận về công bằng xã hội trong giáo dục bắt nguồn từ quan điểm nhân văn tiến bộ. Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định quyền được học hành của mọi tầng lớp lao động. Tư tưởng Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh việc ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành. Giáo dục phổ thông giữ vị trí nền tảng trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Công bằng trong giáo dục phổ thông thể hiện ở quyền tiếp cận, quá trình đào tạo và kết quả đầu ra. Mọi trẻ em trong độ tuổi đều phải được đến trường đúng hạn. Môi trường học tập cần bảo đảm an toàn, thân thiện và không có sự phân biệt đối xử. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng dịch vụ giáo dục công. Nguồn lực đầu tư công cần được phân phối hợp lý và công khai. Các chuẩn mực giáo dục được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Đây là cơ sở lý luận vững chắc cho chính sách giáo dục vùng cao.
2.1. Chủ thể và phương thức bảo đảm công bằng giáo dục
Hệ thống chủ thể thực hiện công bằng giáo dục bao gồm nhiều lực lượng xã hội. Nhà nước giữ vai trò định hướng, ban hành thể chế và cấp phát ngân sách. Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quá trình triển khai thực tế. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trực tiếp điều hành hoạt động tại các cơ sở trường học. Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng và sự lan tỏa tinh thần công bằng. Gia đình và cộng đồng phối hợp chặt chẽ với nhà trường để duy trì sĩ số. Phương thức thực hiện kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính và vận động quần chúng. Nguồn lực xã hội hóa được huy động tối đa để hỗ trợ cơ sở vật chất học đường. Việc kết hợp chặt chẽ giữa các bên giúp chính sách giáo dục phát huy hiệu quả cao nhất. Mối liên kết bền chặt này tạo thành mạng lưới nâng đỡ vững chắc cho học sinh miền núi.
2.2. Quyền tiếp cận giáo dục phổ thông của trẻ em dân tộc
Mọi trẻ em đều có quyền bình đẳng trong việc học tập và phát triển bản thân. Hiến pháp và Luật Giáo dục quy định rõ quyền tiếp cận giáo dục phổ thông của công dân. Trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng các chế độ ưu tiên đặc biệt. Nhà nước triển khai nhiều chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số để giảm bớt gánh nặng kinh tế. Học sinh diện khó khăn được miễn giảm học phí và cấp bù chi phí học tập. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được duy trì nghiêm túc. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt mức cao trên toàn vùng. Rào cản về ngôn ngữ và phong tục tập quán từng bước được tháo gỡ khéo léo. Tiếng Việt được tăng cường giảng dạy song song với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Môi trường học đường luôn tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các dân tộc anh em.
III. Thực trạng công bằng xã hội giáo dục phổ thông miền núi
Các tỉnh miền núi phía Bắc đã đạt nhiều bước tiến lớn về phát triển giáo dục. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường tăng đều qua từng năm học. Chỉ số mù chữ giảm sâu tại hầu hết các bản làng vùng cao. Hệ thống trường lớp được mở rộng về tận các xã vùng sâu. Đời sống văn hóa học đường có nhiều chuyển biến tích cực. Học sinh dân tộc thiểu số ngày càng tự tin trong học tập và giao tiếp. Mặc dù vậy, khoảng cách phát triển giáo dục giữa các tiểu vùng vẫn còn hiện hữu. Nhiều địa phương vùng cao vẫn thiếu phòng học bộ môn và trang thiết bị hiện đại. Chất lượng giáo dục đại trà chưa thực sự đồng đều giữa các huyện thị. Việc duy trì sĩ số học sinh tại các lớp cuối cấp trung học cơ sở còn gặp khó khăn. Tình trạng học sinh nghỉ học theo mùa vụ nương rẫy vẫn chưa được khắc phục triệt để.
3.1. Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú
Mô hình trường chuyên biệt đóng vai trò then chốt trong giáo dục vùng cao. Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú đào tạo nguồn cán bộ cốt cán cho địa phương. Học sinh nội trú được đài thọ toàn bộ tiền ăn, ở và trang thiết bị học tập. Song song đó, trường phổ thông dân tộc bán trú giải quyết nhu cầu đi học của học sinh vùng xa. Các em được ăn nghỉ tại trường trong tuần và về nhà vào cuối tuần. Mô hình bán trú giúp giảm mạnh tỷ lệ học sinh bỏ học do đường sá xa xôi hiểm trở. Bữa ăn bán trú cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, giúp học sinh nâng cao thể trạng. Cơ sở vật chất của các trường chuyên biệt ngày càng được đầu tư khang trang. Môi trường sinh hoạt tập thể rèn luyện cho học sinh kỹ năng sống tự lập và đoàn kết. Đây là giải pháp đột phá bảo đảm công bằng giáo dục cho con em đồng bào thiểu số.
3.2. Thực trạng điểm trường lẻ vùng sâu vùng xa hiện nay
Địa hình đồi núi dốc đứng khiến việc di chuyển của học sinh nhỏ tuổi gặp nhiều trở ngại. Để đưa chữ về bản làng, mạng lưới điểm trường lẻ vùng sâu vùng xa được thành lập. Các điểm trường lẻ giúp trẻ mầm non và tiểu học không phải đi bộ qua đèo dốc hiểm trở. Tuy nhiên, điều kiện dạy và học tại các điểm trường này vẫn còn nhiều thiếu thốn. Một số điểm trường còn thiếu công trình vệ sinh, nguồn nước sạch và điện lưới. Lớp học ghép nhiều trình độ khiến giáo viên gặp nhiều áp lực trong giảng dạy. Nhà nước và các địa phương đang nỗ lực kiên cố hóa trường lớp học miền núi. Việc dồn dịch các điểm trường lẻ về trường chính đang được triển khai thận trọng. Mục tiêu là vừa bảo đảm điều kiện học tập tốt, vừa tạo thuận lợi cho việc đi lại của học sinh.
IV. Nguyên nhân hạn chế công bằng xã hội giáo dục phổ thông
Những rào cản trong việc thực hiện công bằng giáo dục miền núi xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt là trở ngại khách quan lớn nhất. Địa hình chia cắt hiểm trở làm tăng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng học đường. Nguồn thu ngân sách của các tỉnh miền núi phía Bắc còn rất hạn chế. Đầu tư công cho giáo dục phụ thuộc phần lớn vào sự hỗ trợ từ ngân sách trung ương. Trình độ dân trí chưa đồng đều ảnh hưởng đến nhận thức về tầm quan trọng của việc học. Một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của con em. Rào cản ngôn ngữ gây khó khăn cho học sinh dân tộc khi tiếp thu kiến thức phổ thông. Đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng và chưa đồng bộ về cơ cấu bộ môn. Công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp tại một số địa bàn còn thiếu tầm nhìn dài hạn.
4.1. Khó khăn về địa hình và điều kiện kinh tế xã hội
Miền núi phía Bắc có địa hình hiểm trở với nhiều dãy núi cao và vực sâu. Mùa mưa bão thường xuyên gây ra sạt lở đất và lũ quét nghiêm trọng. Giao thông đi lại giữa các thôn bản và trung tâm xã vô cùng gian nan. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại các xã vùng cao còn ở mức cao. Đời sống kinh tế khó khăn buộc nhiều gia đình phải cho con em lao động sớm. Phong tục tập quán lạc hậu và nạn tảo hôn vẫn còn tồn tại ở một số nơi hẻo lánh. Trẻ em gái tại một số vùng có nguy cơ nghỉ học cao hơn trẻ em trai. Thiếu thốn các phương tiện truyền thông làm hạn chế không gian học tập ngoài giờ. Sự cách biệt về điều kiện kinh tế xã hội tạo ra khoảng cách lớn về kết quả học tập. Đây là thách thức căn bản cần giải quyết bằng các giải pháp tổng thể lâu dài.
4.2. Bất cập trong chế độ đãi ngộ đối với giáo viên cắm bản
Người thầy giữ vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục tại các vùng khó khăn. Nhiều giáo viên cắm bản phải sinh sống trong điều kiện nhà công vụ tạm bợ và thiếu thốn tiện nghi. Việc giảng dạy lớp ghép và rào cản bất đồng ngôn ngữ đòi hỏi sự kiên trì phi thường. Dù vậy, chế độ phụ cấp ưu đãi nhà giáo vùng khó khăn còn bộc lộ một số điểm bất cập. Mức phụ cấp thâm niên và thu hút chưa thực sự tương xứng với công sức của thầy cô. Cơ hội học tập nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên vùng cao còn ít. Đời sống kinh tế khó khăn khiến một số thầy cô chưa thực sự yên tâm gắn bó lâu dài với nghề. Tình trạng thiếu giáo viên chuyên môn các môn Ngoại ngữ và Tin học còn diễn ra phổ biến. Nâng cao đời sống cho nhà giáo là yếu tố sống còn để giữ vững chất lượng giáo dục vùng cao.
V. Giải pháp thực hiện công bằng xã hội giáo dục phổ thông
Thúc đẩy công bằng giáo dục miền núi phía Bắc đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các cấp ủy đảng và chính quyền cần nâng cao trách nhiệm lãnh đạo công tác giáo dục. Ngân sách nhà nước cần tiếp tục ưu tiên phân bổ cho các huyện nghèo và xã biên giới. Việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư. Đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý và giảng dạy. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên vùng sâu vùng xa. Tăng cường tuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức của đồng bào về lợi ích của việc học. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và giàu bản sắc văn hóa. Sự vào cuộc của toàn xã hội sẽ tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ cho giáo dục vùng cao.
5.1. Tăng cường kiên cố hóa trường lớp học miền núi
Cơ sở vật chất trường học là điều kiện tiên quyết để bảo đảm chất lượng dạy và học. Nhà nước đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa trường lớp học miền núi giai đoạn mới. Mục tiêu trọng tâm là xóa bỏ hoàn toàn các phòng học tranh tre nứa lá và phòng học tạm. Xây dựng bổ sung phòng học bộ môn, nhà công vụ cho giáo viên và ký túc xá cho học sinh. Trang bị hệ thống điện năng lượng mặt trời, nước sạch và công trình vệ sinh đạt chuẩn. Cung cấp đầy đủ máy tính, thiết bị dạy học số và kết nối internet băng rộng đến từng trường. Đầu tư mở rộng thư viện thân thiện và sân chơi bãi tập cho học sinh vùng cao. Quá trình đầu tư xây dựng bảo đảm an toàn trước nguy cơ thiên tai và lũ quét. Cơ sở vật chất khang trang tạo động lực lớn giúp thầy trò yên tâm dạy tốt và học tốt.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số
Hoàn thiện thể chế là chìa khóa để bảo đảm công bằng giáo dục bền vững. Cần rà soát và điều chỉnh chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số theo hướng thiết thực hơn. Mức hỗ trợ tiền ăn, gạo và chi phí sinh hoạt cho học sinh bán trú cần được nâng lên. Mở rộng diện thụ hưởng chính sách đối với học sinh ở các xã có điều kiện đặc biệt khó khăn. Cung cấp miễn phí sách giáo khoa, vở viết và đồng phục ấm trong mùa đông cho học sinh nghèo. Thiết lập quỹ học bổng khuyến học nhằm khen thưởng những học sinh nỗ lực vượt khó vươn lên. Kết hợp hỗ trợ giáo dục với các chính sách dinh dưỡng học đường và y tế cơ sở. Những giải pháp nhân văn này góp phần bảo đảm bình đẳng giáo dục vùng cao toàn diện. Kết quả cuối cùng là thu hẹp khoảng cách giáo dục vùng miền và tạo cơ hội phát triển bền vững cho tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ THU HƯƠNG THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ HÀ NỘI, 2022 luan an luan an luan an ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục CBXH: Công bằng xã hội CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH: Chủ nghĩa xã hội DTTS: Dân tộc thiểu số GDPT: Giáo dục phổ thông MNPB: Miền núi phía Bắc PCGD: Phổ cập giáo dục PTDTBT: Phổ thông dân tộc bán trú PTDTNT: Phổ thông dân tộc nội trú TBXH: Tiến bộ xã hội TENNT: Trẻ em ngoài nhà trường THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa XMC: Xóa mù chữ luan an iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU: 1 Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án 7 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố có liên quan đến vấn đề lý 7 luận về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố liên quan đến thực trạng về 17 thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố liên quan đến giải pháp về 21 thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1.
Khái quát giá trị các công trình đã tổng quan và những vấn đề 26 của luận án tiếp tục nghiên cứu Chương 2: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh 31 miền núi phía Bắc Việt Nam - Một số vấn đề lý luận 2. Quan niệm về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ 31 thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 2. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các 61 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam - Chủ thể, nội dung, phương thức và điều kiện Chương 3: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh 79 miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân 3. Chủ thể thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở 79 các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân 3.
Nội dung thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông 91 ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân luan an iv 3. Phương thức thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ 111 thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu góp phần thực hiện tốt công bằng xã 126 hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam những năm tiếp theo 4. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể trong thực 126 hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để bảo đảm thực hiện tốt nội 135 dung công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 4.
Gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đổi mới các 145 phương thức thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG 163 BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 PHỤ LỤC luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện công bằng xã hội (CBXH) trong giáo dục là một nội dung quan trọng trong chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Thực hiện CBXH trong giáo dục góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng, miền, tạo điều kiện, cơ hội để mỗi người được học tập, giải phóng năng lực và phát triển toàn diện con người, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Trong những năm đổi mới, việc thực hiện CBXH trong giáo dục ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Đó là, tạo cơ hội cho mọi người đều được nhận giáo dục phổ thông (GDPT) không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc, tôn giáo. Người dân có quyền được tham gia, học tập, hưởng thụ thành quả của nền giáo dục cách mạng Việt Nam đặc biệt là GDPT. Cụ thể là được tiếp nhận nội dung, chương trình GDPT theo đúng tinh thần của Đảng và Nhà nước. Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ (XMC) và phổ cập giáo dục (PCGD) tiểu học.
Tất cả trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đều học cấp tiểu học và được miễn giảm học phí. Tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành cấp tiểu học trong độ tuổi của cả nước đã tăng cao liên tục và đạt 99,6% năm 2019, cao hơn mục tiêu đặt ra cho năm 2030 (99,5%). Tỷ lệ này ở nhóm học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) đạt 94,6%. Chỉ số bất bình đẳng về giới trong tiếp cận giáo dục tiểu học của các năm học gần một thập kỷ trở lại đây luôn đạt 1,0 [14, tr.
Nhiều chỉ số về GDPT của Việt Nam được đánh giá cao trong khu vực như: tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% (đứng thứ 2 ASEAN, sau Singapore), chương trình đánh giá kết quả học tập tiểu học các nước Đông Nam Á (SEA PLM) năm 2019 cho thấy học sinh tiểu học Việt Nam đứng vào tốp đầu các nước ASEAN. Tuy nhiên, những năm qua, bên cạnh kết quả đã đạt được thì hiệu quả thực hiện CBXH trong giáo dục còn nhiều hạn chế. Còn có sự chênh lệch về cơ hội giáo dục giữa đồng bằng và miền núi, người Kinh với DTTS, giữa tộc người thiểu số nam giới và nữ giới ở cấp học cao hơn. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo.
Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động. Quản lý giáo dục và đào tạo còn yếu kém; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đào luan an 2 tạo bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả; cơ chế, chính sách cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp; cơ sở vật chất - kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp. Điều này tạo ra những bất cập đối với phát triển con người, qua đó kìm hãm sự phát triển xã hội.
Miền núi phía Bắc (MNPB) là một trong sáu vùng kinh tế xã hội của nước ta, vùng có vị trí về chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng của cả nước, vùng có điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn, tập trung đông đồng bào DTTS v.v… Trong những năm qua, thực hiện CBXH trong GDPT ở các tỉnh miền núi phía Bắc còn rất nhiều hạn chế như: Tỷ lệ trẻ em đến trường đúng tuổi còn thấp nhất là bậc trung học phổ thông (THPT). Cụ thể là, cấp tiểu học là 98,1%; cấp trung học cơ sở (THCS) là 90,1%, cấp THPT chỉ có 65,1% [Phụ lục 7]. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đầu tư còn hạn hẹp: phòng học tạm, bán kiên cố còn nhiều; trang thiết bị, đồ dùng dạy học đã được trang bị lâu, hiện đã xuống cấp, hỏng hóc, lỗi thời hoặc không sử dụng được; phòng chức năng, phòng học bộ môn còn thiếu; các thiết bị công nghệ cao, thiết bị thí nghiệm thực hành có tính ứng dụng chưa đáp ứng đủ nhu cầu [Phụ lục 6]. Chất lượng GDPT tuy có những chuyển biến tích cực nhưng chưa vững chắc.
Những hạn chế và bất cập do nhiều nguyên nhân, song việc chưa thực hiện tốt CBXH trong giáo dục là một trong những nguyên nhân cơ bản. Cụ thể: Thứ nhất, chưa có sự đồng đều trong tiếp cận giáo dục và sự thiếu công bằng trong hưởng thụ học vấn giữa học sinh vùng trung du, miền núi, vùng DTTS, vùng đặc biệt khó khăn và thị trấn, thành thị. Thứ hai, việc phân bổ nguồn lực cho giáo dục chưa phù hợp. Mạng lưới trường học, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các tỉnh miền núi đã được tăng cường đầu tư, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) còn hạn chế về năng lực, trình độ. luan an 3 Thứ ba, chưa có nhiều chính sách đặc thù đối với giáo dục miền núi nên hạn chế sự phát triển giáo dục; việc triển khai một số chính sách đặc thù về giáo dục, đào tạo ở vùng đồng bào miền núi có lúc, có nơi còn chậm trễ, thiếu đồng bộ, thực hiện chưa tốt. Chính vì vậy, việc thực hiện tốt CBXH trong giáo dục sẽ góp phần tạo cơ hội cho người dân MNPB thụ hưởng nền giáo dục quốc dân theo đúng đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước theo đúng tinh thần Nghị quyết của đại hội XIII của Đảng: “Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt chú trọng giáo dục mầm non, tiểu học, tạo tiền đề và bảo đảm điều kiện thuận lợi để mỗi người dân có cơ hội được thụ hưởng công bằng thành quả của nền giáo dục. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.
Thực hiện tốt hơn phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Thúc đẩy xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời” [45, tr. Xuất phát từ đó, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay” làm Luận án Tiến sĩ Triết học chuyên ngành chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Thu Hương (2022). Công bằng xã hội trong GDPT miền núi phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/danh-gia-giao-duc/cong-bang-xa-hoi-trong-giao-duc-pho-thong-mien-nui-phia-bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công bằng xã hội trong GDPT miền núi phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông miền núi phía Bắc: thách thức, giải pháp và xu hướng phát triển bền vững.
Luận án "Công bằng xã hội trong GDPT miền núi phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Công bằng xã hội trong GDPT miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công bằng xã hội trong GDPT miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Đánh Giá Giáo Dục.
Luận án "Công bằng xã hội trong GDPT miền núi phía Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công bằng xã hội trong GDPT miền núi phía Bắc" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công bằng xã hội trong GDPT miền núi phía Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.