Luận án tiến sĩ: Thể chế thúc đẩy công nghiệp xanh tỉnh Hưng Yên

Luận án tiến sĩ phân tích thể chế thúc đẩy công nghiệp xanh tỉnh Hưng Yên. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

213

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khung Pháp Lý Công Nghiệp Xanh Hưng Yên

Thể chế đóng vai trò then chốt trong chuyển đổi xanh doanh nghiệp. Hưng Yên đã xây dựng hệ thống văn bản pháp lý riêng. Giai đoạn 2017-2022 đánh dấu bước ngoặt quan trọng. Tỉnh ban hành nhiều chính sách công nghiệp xanh Hưng Yên cụ thể. Mục tiêu hướng tới phát triển bền vững Hưng Yên rõ ràng. Khung pháp lý bao gồm quy định về môi trường, ưu đãi đầu tư, tiêu chuẩn sản xuất. Hệ thống văn bản tạo hành lang pháp lý đồng bộ. Doanh nghiệp có định hướng chuyển đổi mô hình sản xuất. Chính quyền địa phương phân cấp trách nhiệm rõ ràng. HĐND và UBND phối hợp chặt chẽ trong triển khai.

1.1. Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Tỉnh Hưng Yên xây dựng bộ văn bản riêng về công nghiệp xanh. Số lượng văn bản tăng đáng kể từ 2017 đến 2022. Nội dung tập trung vào tiêu chuẩn môi trường công nghiệp. Quy định cụ thể về xử lý chất thải, khí thải. Các văn bản hướng dẫn triển khai công nghệ sạch Hưng Yên. Phân cấp rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý. UBND tỉnh ban hành nghị quyết, quyết định cụ thể. Sở Tài nguyên Môi trường giám sát thực thi. Hệ thống pháp luật đảm bảo tính đồng bộ với trung ương.

1.2. Chính Sách Ưu Đãi Đầu Tư Xanh

Ưu đãi đầu tư công nghiệp xanh là trọng tâm chính sách. Miễn giảm thuế cho doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho dự án xanh. Ưu tiên giao đất tại khu công nghiệp sinh thái Hưng Yên. Hỗ trợ chi phí đào tạo nhân lực công nghệ xanh. Thủ tục hành chính được đơn giản hóa. Doanh nghiệp FDI có chính sách thu hút đặc biệt. Giai đoạn 2011-2020 thu hút nhiều dự án FDI xanh. Chính sách tạo động lực mạnh cho doanh nghiệp chuyển đổi.

1.3. Tiêu Chuẩn Môi Trường Bắt Buộc

Tiêu chuẩn môi trường công nghiệp được thắt chặt dần. Quy định về xử lý nước thải công nghiệp nghiêm ngặt. Các khu công nghiệp phải có hệ thống xử lý tập trung. Đo lường và giám sát liên tục chất lượng nước thải. Tiêu chuẩn khí thải áp dụng theo quy chuẩn quốc gia. Doanh nghiệp phải báo cáo định kỳ về môi trường. Xử phạt nghiêm với vi phạm tiêu chuẩn môi trường. Năng lực xử lý nước thải KCN được nâng cao. Hệ thống giám sát tự động được triển khai rộng.

II. Khu Công Nghiệp Sinh Thái Hưng Yên Hiện Đại

Khu công nghiệp sinh thái là mô hình tiên tiến. Hưng Yên phát triển nhiều KCN theo tiêu chuẩn xanh. Quy mô diện tích KCN mở rộng liên tục. Hạ tầng kỹ thuật đầu tư đồng bộ, hiện đại. Hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn. Năng lượng tái tạo khu công nghiệp được ưu tiên. Nhiều doanh nghiệp lắp đặt điện mặt trời mái nhà. Kinh tế tuần hoàn Hưng Yên được thí điểm. Liên kết giữa các doanh nghiệp tăng cường. Chất thải của ngành này là nguyên liệu ngành kia. Không gian xanh chiếm tỷ lệ cao trong KCN.

2.1. Hạ Tầng Xanh Trong Khu Công Nghiệp

Hạ tầng KCN được thiết kế theo tiêu chuẩn xanh. Hệ thống giao thông nội bộ rộng rãi, hiện đại. Cây xanh được trồng dọc đường nội bộ. Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với nước thải. Trạm xử lý nước thải tập trung công suất lớn. Năng lực xử lý đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Hệ thống cấp điện ổn định, dự phòng đầy đủ. Khu vực sinh hoạt tách biệt khu sản xuất. Không gian công cộng có cây xanh, mặt nước. Tiêu chuẩn xây dựng xanh được khuyến khích.

2.2. Năng Lượng Tái Tạo Trong Sản Xuất

Năng lượng tái tạo khu công nghiệp phát triển mạnh. Điện mặt trời mái nhà được nhiều DN lắp đặt. Giai đoạn 2016-2022 công suất điện tăng đáng kể. Sản lượng điện phục vụ sản xuất công nghiệp tăng trưởng. Chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng sạch. Giảm phụ thuộc vào nguồn điện lưới quốc gia. Tiết kiệm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp. Giảm phát thải khí nhà kính từ sản xuất điện. Hệ thống điện mặt trời được hỗ trợ đầu tư ban đầu.

2.3. Mô Hình Kinh Tế Tuần Hoàn

Kinh tế tuần hoàn Hưng Yên được thí điểm tại KCN. Liên kết chuỗi giá trị giữa các doanh nghiệp. Chất thải ngành này trở thành nguyên liệu ngành khác. Giảm thiểu chất thải ra môi trường. Tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Chuyển giao công nghệ môi trường giữa DN. Các kênh chuyển giao đa dạng và hiệu quả. Hợp tác nghiên cứu phát triển công nghệ xanh. Mô hình tuần hoàn giảm chi phí sản xuất. Tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.

III. Chuyển Đổi Xanh Doanh Nghiệp Hưng Yên

Doanh nghiệp là chủ thể chính trong công nghiệp xanh. Số lượng doanh nghiệp xanh tăng từ 2018 đến 2022. Chuyển đổi xanh doanh nghiệp diễn ra tích cực. Áp dụng công nghệ sạch trong sản xuất. Cải tiến quy trình giảm thiểu ô nhiễm. Đầu tư thiết bị xử lý môi trường hiện đại. Đào tạo nhân lực về công nghệ xanh. Lao động KCN chiếm tỷ trọng cao trong dân số. Giai đoạn 2012-2022 lao động KCN tăng liên tục. Doanh nghiệp FDI dẫn đầu chuyển đổi xanh. Doanh nghiệp nội địa học tập và bắt kịp. Chuỗi cung ứng xanh được xây dựng.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Sạch Sản Xuất

Công nghệ sạch Hưng Yên được ứng dụng rộng rãi. Doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại. Quy trình sản xuất được tối ưu hóa liên tục. Giảm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng. Công nghệ tiết kiệm nước được ưu tiên. Hệ thống tuần hoàn nước trong sản xuất. Thiết bị xử lý khí thải đạt chuẩn quốc tế. Giảm phát thải CO2 và các khí nhà kính. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài tăng cường. Hợp tác nghiên cứu với trường đại học, viện nghiên cứu.

3.2. Phát Triển Doanh Nghiệp Xanh

Số lượng doanh nghiệp xanh tăng trưởng ổn định. Tiêu chí đánh giá doanh nghiệp xanh rõ ràng. Chứng nhận doanh nghiệp xanh được công nhận. Lợi ích từ chứng nhận xanh rất cụ thể. Ưu tiên trong đấu thầu dự án nhà nước. Tiếp cận vốn vay ưu đãi dễ dàng hơn. Nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường. Thu hút khách hàng quan tâm môi trường. Xuất khẩu sản phẩm vào thị trường khó tính. Giai đoạn 2018-2022 DN xanh tăng đều đặn.

3.3. Đào Tạo Nhân Lực Công Nghệ Xanh

Nhân lực là yếu tố then chốt chuyển đổi xanh. Chương trình đào tạo công nghệ xanh được triển khai. Hợp tác giữa doanh nghiệp và trường nghề. Cập nhật kiến thức công nghệ môi trường mới. Kỹ năng vận hành thiết bị xử lý môi trường. Đào tạo quản lý hệ thống môi trường ISO. Nâng cao nhận thức về phát triển bền vững. Lao động có tay nghề cao được ưu tiên tuyển dụng. Chính sách thu hút nhân tài về công nghệ xanh. Tỷ trọng lao động KCN trong dân số tăng liên tục.

IV. Phát Triển Bền Vững Hưng Yên Toàn Diện

Phát triển bền vững là mục tiêu chiến lược của tỉnh. Tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao giai đoạn 2016-2022. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch tích cực. Công nghiệp và dịch vụ tăng tỷ trọng. Nông nghiệp giảm nhưng vẫn quan trọng. Các ngành công nghiệp trọng yếu phát triển mạnh. Điện tử, ô tô, hóa chất dẫn đầu. Thu hút FDI đạt kết quả ấn tượng. Giai đoạn 2011-2020 vốn FDI tăng đột biến. Môi trường đầu tư được cải thiện liên tục.

4.1. Tăng Trưởng Kinh Tế Xanh Bền Vững

Tốc độ tăng trưởng kinh tế Hưng Yên ấn tượng. Giai đoạn 2016-2022 tăng trưởng cao và ổn định. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại. Công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất GRDP. Dịch vụ phát triển mạnh hỗ trợ công nghiệp. Nông nghiệp giảm tỷ trọng nhưng tăng chất lượng. Các ngành công nghiệp trọng yếu tăng trưởng nhanh. Điện tử, cơ khí, hóa chất là mũi nhọn. Mô hình tăng trưởng xanh được ưu tiên. Cân bằng giữa phát triển kinh tế và môi trường.

4.2. Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Xanh

FDI đóng góp quan trọng cho công nghiệp xanh. Dự án FDI vào Hưng Yên tăng mạnh 2011-2020. Các tập đoàn lớn đầu tư vào KCN. Công nghệ tiên tiến được chuyển giao. Tiêu chuẩn môi trường cao được áp dụng. Doanh nghiệp FDI dẫn dắt chuyển đổi xanh. Tạo hiệu ứng lan tỏa cho DN nội địa. Chuỗi cung ứng xanh được hình thành. Chính sách thu hút FDI xanh ưu tiên. Thủ tục hành chính thuận lợi cho nhà đầu tư.

4.3. Giải Pháp Hoàn Thiện Thể Chế

Hoàn thiện thể chế là nhiệm vụ trọng tâm. Dự báo bối cảnh phát triển trong tương lai. Phương hướng hoàn thiện thể chế rõ ràng. Tăng cường đồng bộ giữa các văn bản pháp lý. Cụ thể hóa chính sách ưu đãi đầu tư xanh. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật môi trường. Tăng cường thanh tra, giám sát doanh nghiệp. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý. Huy động nguồn lực xã hội cho công nghiệp xanh. Xây dựng cơ chế giám sát đánh giá hiệu quả.

V. Tiêu Chuẩn Môi Trường Công Nghiệp Nghiêm Ngặt

Tiêu chuẩn môi trường là công cụ quản lý hiệu quả. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được áp dụng nghiêm. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thắt chặt. Giới hạn các thông số ô nhiễm cụ thể. Đo lường và giám sát liên tục chất lượng. Hệ thống quan trắc tự động được lắp đặt. Báo cáo định kỳ về môi trường bắt buộc. Công khai thông tin môi trường doanh nghiệp. Xử phạt nghiêm các vi phạm môi trường. Đình chỉ hoạt động DN vi phạm nghiêm trọng. Tiêu chuẩn khí thải cũng được kiểm soát chặt.

5.1. Quy Chuẩn Xử Lý Nước Thải

Quy chuẩn nước thải công nghiệp rất nghiêm ngặt. Các thông số BOD, COD, TSS được giới hạn. Kim loại nặng phải dưới ngưỡng cho phép. Hệ thống xử lý nước thải bắt buộc cho mọi DN. Công nghệ xử lý phải đạt hiệu suất cao. Vận hành ổn định và liên tục 24/7. Giám sát tự động truyền dữ liệu về Sở. Năng lực xử lý nước thải KCN được nâng cấp. Đầu tư trạm xử lý tập trung công suất lớn. Đảm bảo xử lý triệt để trước khi xả thải.

5.2. Kiểm Soát Khí Thải Công Nghiệp

Khí thải công nghiệp được kiểm soát chặt chẽ. Tiêu chuẩn bụi, SO2, NOx theo quy chuẩn. Hệ thống xử lý khí thải hiện đại bắt buộc. Công nghệ lọc bụi, hấp thụ khí độc. Chiều cao ống khói theo quy định kỹ thuật. Đo đạc định kỳ nồng độ khí thải. Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý. Giảm phát thải khí nhà kính được khuyến khích. Sử dụng nhiên liệu sạch thay than đá. Chuyển đổi sang năng lượng tái tạo.

5.3. Quản Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp

Chất thải rắn được phân loại tại nguồn. Chất thải nguy hại quản lý riêng biệt. Lưu trữ tạm thời theo đúng quy định. Bàn giao cho đơn vị có giấy phép xử lý. Chất thải thông thường tái chế tối đa. Giảm thiểu chất thải chon lấp. Mô hình kinh tế tuần hoàn được áp dụng. Chất thải này là nguyên liệu cho DN khác. Hồ sơ quản lý chất thải đầy đủ. Thanh tra kiểm tra định kỳ và đột xuất.

VI. Chính Sách Công Nghiệp Xanh Hưng Yên Hiệu Quả

Chính sách là công cụ định hướng phát triển. Hệ thống chính sách đa dạng và đồng bộ. Ưu đãi tài chính cho dự án công nghệ xanh. Hỗ trợ đào tạo nhân lực chuyên môn cao. Đơn giản hóa thủ tục hành chính cho DN xanh. Tạo quỹ hỗ trợ chuyển đổi công nghệ. Khuyến khích nghiên cứu phát triển công nghệ mới. Khen thưởng doanh nghiệp tiên tiến về môi trường. Công khai danh sách DN vi phạm môi trường. Tạo áp lực xã hội thúc đẩy chuyển đổi. Phối hợp đa ngành trong triển khai chính sách.

6.1. Ưu Đãi Thuế Và Tài Chính

Ưu đãi thuế là công cụ mạnh thu hút đầu tư. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn đầu. Giảm 50% thuế trong giai đoạn tiếp theo. Miễn thuế nhập khẩu thiết bị công nghệ xanh. Thuế suất ưu đãi cho dự án ưu tiên. Hỗ trợ lãi suất vay ưu đãi từ ngân hàng. Bảo lãnh tín dụng cho DN khởi nghiệp xanh. Hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu. Quỹ phát triển công nghệ xanh được thành lập. Giải ngân nhanh chóng và minh bạch.

6.2. Hỗ Trợ Phát Triển Công Nghệ

Chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển công nghệ mới. Liên kết DN với viện nghiên cứu, trường đại học. Xây dựng trung tâm chuyển giao công nghệ. Tổ chức hội thảo, diễn đàn công nghệ xanh. Giới thiệu công nghệ tiên tiến từ nước ngoài. Hỗ trợ mua bản quyền công nghệ sạch. Thí điểm công nghệ mới tại KCN. Nhân rộng mô hình thành công ra toàn tỉnh. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho DN.

6.3. Cơ Chế Giám Sát Đánh Giá

Giám sát đánh giá đảm bảo hiệu quả chính sách. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cụ thể. Theo dõi định kỳ tiến độ thực hiện. Báo cáo kết quả lên UBND tỉnh, HĐND. Thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp. Giám sát môi trường liên tục bằng công nghệ. Công khai thông tin kết quả giám sát. Xử lý nghiêm vi phạm về môi trường. Điều chỉnh chính sách kịp thời khi cần. Lấy ý kiến DN và người dân thường xuyên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thể chế thúc Đẩy phát triển công nghiệp xanh Ở tỉnh hưng yên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (213 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN LỆ HƯƠNG THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH Ở TỈNH HƯNG YÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2024 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN LỆ HƯƠNG THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH Ở TỈNH HƯNG YÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9 31 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN XUÂN THỦY 2. PHẠM ANH HÀ NỘI – 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Những kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Nguyễn Lệ Hương MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH. Tổng quan tình hình nghiên cứu về công nghiệp xanh và phát triển công nghiệp xanh.

Tình hình nghiên cứu liên quan thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh. Khái quát kết quả nghiên cứu thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh, những khoảng trống khoa học và những vấn đề trọng tâm nghiên cứu của luận án. 30 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH. Cơ sở lý luận về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh trên địa bàn cấp tỉnh.

Nội dung, tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh cấp tỉnh. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh. 70 Chương 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH Ở TỈNH HƯNG YÊN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh tỉnh hưng yên.

Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh hưng yên giai đoạn 2017 - 2022. Đánh giá chung về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh hưng yên. 123 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH Ở TỈNH HƯNG YÊN. Dự báo bối cảnh và phương hướng hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh.

Giải pháp hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh hưng yên. 157 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 175 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HĐND : Hội đồng nhân dân UBND : Uỷ ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Hưng Yên từ năm 2017 đến năm 2021 (tính theo giá thực tế) .2: So sánh tốc độ phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu. Sản lượng điện phục vụ sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016- 2022.

Tổng hợp doanh nghiệp lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 121 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Quy trình phát triển từ công nghiệp truyền thống đến công nghiệp xanh. Diễn tiến từ “nâu” sang “xanh” hướng tới phát triển bền vững của ngành công nghiệp.

Phân cấp chủ thể trong ban hành chính sách, pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan phát triển CNX. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2022. Quy mô diện tích các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Dự án FDI vào Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2020.

Tỷ trọng lao động các khu công nghiệp/quy mô dân số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2022. Số lượng các văn bản liên quan đến phát triển công nghiệp xanh giai đoạn 2017 - 2022. Tỷ trọng của các kênh chuyển giao công nghệ môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất ở các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2021. Năng lực xử lý nước thải ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Số lượng doanh nghiệp xanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018 - 2022. Tính cấp thiết của đề tài Bất kỳ một số chuyển biến tích cực để đi từ mô hình truyền thống sang mô hình hiện đại đều đòi hỏi cần có quá trình và tồn tại một thể chế đi trước (J. Sự thành công của các quốc gia phát triển có sự góp phần to lớn từ các thể chế bởi một khi thể chế càng cụ thể thì định hướng và khuôn khổ cho quá trình phát triển một lĩnh vực, ngành nghề càng có cơ hội thành công cao (Hung. Dẫn chứng từ một quốc gia cụ thể, Yvo de Boer (2016) cho rằng: thể chế cụ thể trong lĩnh vực công nghiệp đã góp phần xanh hoá ngành này ở Hàn Quốc bắt đầu từ năm 2009.

Thành công lớn khi thông qua các quy định về thể chế đã tái cơ cấu các ngành công nghiệp lõi của Hàn Quốc theo hướng xanh; thúc ép các doanh nghiệp lồng ghép các nội dung về tiêu chuẩn môi trường trong quá trình sản xuất, nhất là các lĩnh vực mũi nhọn của Hàn Quốc như điện tử, ô tô, hoá chất. J (2021) cho rằng: khi thử nghiệm những giá trị của công nghiêp xanh như một mô hình phát triển hiện đại, đóng góp lớn nhất của chính quyền cộng đồng EU ở sự táo bạo và lạc quan trong việc thiết lập các thể chế phát triển cụ thể trong đó có các yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường, lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và cộng đồng. Có thể thấy, thể chế thúc đẩy công nghiệp xanh có một vai trò quan trọng trong việc đưa công nghiệp xanh trở thành hướng phát triển chủ đạo của các quốc gia phát triển trên thế giới. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò hết sức quan trọng đối với xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam nói chung, tại từng địa phương, trong đó có tỉnh Hưng Yên nói riêng, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới từ sau năm 1986 đến nay.

“Sự phát triển công nghiệp ở Hưng Yên với 17 khu công nghiệp, trong đó 9 khu công nghiệp phát triển theo trục Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng có diện tích khoảng 4.395 ha (gồm 11 khu 2 công nghiệp đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đang hoạt động, với 437 dự án có tổng vốn đầu tư 9 tỷ USD), đã mang lại doanh thu năm 2022 ước đạt 5,5 tỷ USD, giá trị xuất khẩu khoảng 3,1 tỷ USD, thu ngân sách nội địa khoảng 2.700 tỷ đồng, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Bên cạnh những tác động tích cực, sự của phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên cũng đang đặt ra những vấn đề nóng bỏng cần phải tập trung giải quyết. Việc thực hiện phát triển công nghiệp theo lối mòn truyền thống, sử dụng những công nghệ, thiết bị cũ, lạc hậu trong các lĩnh vực, nhất là phát điện, sản xuất thép, xi măng và hóa chất…, tạo ra nguồn phát thải lớn, đã và đang gây ô nhiễm và suy thoái môi trường trầm trọng. Theo báo cáo của UBND tỉnh Hưng Yên (2022) [74], lượng khí phát thải từ các khu công nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2015-2020, trong đó bụi tổng, SO2, NOx và CO đang gây ra những hệ lụy lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như đời sống dân sinh quanh các khu công nghiệp.589 nguồn thải xả vào hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải (Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải là hệ thống thủy lợi chạy qua địa bàn 4 tỉnh/thành: Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh và Hải Dương) với tổng lưu lượng ước tính hơn 502 nghìn m3/ngày đêm, trong đó, nước thải sinh hoạt chiếm 58,81%; nước thải công nghiệp chiếm 24,60%; nước thải thủy sản chiếm 7,35%; nước thải chăn nuôi chiếm 5,53%, còn lại là nước thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, y tế, làng nghề.

Kết quả quan trắc cho thấy, có tới 75% số vị trí bị ô nhiễm nghiêm trọng; trong đó, cống Xuân Thụy (sông Cầu Bây), cống Ngọc Đà (kênh Kiên Thành) và cống Bình Lâu (kênh T2) qua tất cả các đợt quan trắc, nước ở mức ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng. Tỷ lệ mẫu có từ năm thông số trở lên vượt quy chuẩn tăng từ 17,5% năm 2005 lên 69,44% vào năm 2021; tỷ lệ số mẫu bị ô nhiễm nghiêm trọng tăng từ 10,52% năm 2005 lên 75% vào năm 2021. Tình trạng đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi cách thức phát triển kinh tế nói chung, phát triển công nghiệp nói riêng ở tỉnh Hưng Yên 3 và một trong những xu hướng nhân loại đã biết tới, đang nỗ lực áp dụng là chuyển đổi xanh, phát triển công nghiệp xanh. Thực tế cho thấy, đảm bảo một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi kèm với các điều kiện về môi trường luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc.

Nhà nước đã hết sức nỗ lực thể chế hóa các quan điểm của Đảng về lĩnh vực này thông qua ban hành Luật Bảo vệ môi trường (năm 1993, 2005 và năm 2014) với nhiều văn bản cụ thể hóa, hướng dẫn thi hành, đặc biệt là: Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2020; Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050… Nhận thức được vị thế và vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh, UBND và HĐND tỉnh Hưng Yên đã ban hành các chủ trương, chính sách nhằm giúp ngành công nghiệp trên địa bàn Hưng Yên thực sự “chuyển mình” sang xanh trong thời gian sắp tới.” Tuy nhiên, cho đến nay, phát triển công nghiệp xanh trên địa bàn Tỉnh vẫn chậm, đang gặp nhiều khó khăn, rào cản, nhất là về thể chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh Hưng Yên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích thể chế thúc đẩy công nghiệp xanh tỉnh Hưng Yên. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý phát triển bền vững.

Luận án "Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh Hưng Yên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh Hưng Yên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh Hưng Yên" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh Hưng Yên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh Hưng Yên" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh Hưng Yên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter