Luận án: Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại 1930-1954

Mục lục: Tổng hợp chi tiết các chương, đề mục và phụ lục của tài liệu. Giúp bạn dễ dàng tra cứu thông tin nhanh chóng và hiệu quả.

Chuyên ngành
Lịch sử
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại
Số trang:
216 trang
Chuyên ngành:
Lịch sử
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại

Mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại là quy luật khách quan. Quy luật này quyết định thành công của sự nghiệp giải phóng dân tộc. Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ cách mạng vô sản thuộc địa gắn liền với cách mạng vô sản chính quốc. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của phong trào cách mạng thế giới. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện qua sự vận dụng sáng tạo lý luận vào thực tiễn. Đảng xác định nội lực dân tộc là nhân tố quyết định trực tiếp. Sức mạnh quốc tế là yếu tố hỗ trợ quan trọng. Sự gắn kết chặt chẽ giữa hai yếu tố tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn. Đất nước vượt qua nhiều thách thức hiểm nghèo nhờ đường lối chiến lược sáng suốt. Tinh thần đoàn kết quốc tế chân chính củng cố vững chắc nền tảng độc lập dân tộc. Đường lối đúng đắn định hướng mọi thắng lợi vẻ vang của cách mạng.

1.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế là kim chỉ nam cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Lãnh tụ khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào thế giới. Mọi lực lượng tiến bộ đấu tranh vì hòa bình và tự do đều là đồng chí. Tinh thần đoàn kết quốc tế dựa trên sự thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. Tinh thần này nâng cao vị thế của dân tộc trên trường quốc tế. Khối đoàn kết rộng rãi tạo nguồn sức mạnh to lớn cho sự nghiệp chính nghĩa. Các dân tộc bị áp bức liên hiệp lại để chống chủ nghĩa đế quốc. Sự kết hợp chặt chẽ giữa nghĩa vụ quốc gia và nghĩa vụ quốc tế tạo sự đồng thuận sâu rộng. Tư tưởng mở đường cho thắng lợi vẻ vang của phong trào cách mạng Việt Nam.

1.2. Phát huy nội lực từ chủ nghĩa yêu nước

Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần tự lực tự cường tạo nên nguồn lực nội sinh vô tận. Nội lực dân tộc giữ vai trò quyết định mọi thắng lợi quân sự và chính trị. Sức mạnh dân tộc bắt nguồn từ truyền thống kiên cường dựng nước và giữ nước. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc tập hợp mọi tầng lớp nhân dân đồng lòng cứu nước. Nhân dân chính là gốc rễ của mọi thắng lợi cách mạng. Tinh thần tự lực cánh sinh giúp đất nước chủ động trong mọi tình thế khó khăn. Cách mạng không ỷ lại vào sự giúp đỡ từ bên ngoài. Thực lực vững mạnh bên trong là điều kiện tiên quyết để thu hút sự ủng hộ quốc tế. Việc phát huy tối đa nội lực tạo nền móng vững chắc cho nền độc lập bền vững.

1.3. Khai thác sức mạnh thời đại hiệu quả

Sức mạnh thời đại bao gồm các trào lưu tiến bộ và phong trào hòa bình thế giới. Phong trào giải phóng dân tộc tại các nước thuộc địa tạo nên làn sóng mạnh mẽ. Phong trào công nhân quốc tế tạo hậu thuẫn vững chắc cho cuộc đấu tranh chính nghĩa. Sự xuất hiện của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa thay đổi cán cân quyền lực toàn cầu. Đảng luôn nắm bắt chính xác dòng chảy thời đại để định hình chiến lược. Việc tranh thủ sự đồng tình của bạn bè quốc tế giảm bớt áp lực từ kẻ thù. Ngoại lực kết hợp nhịp nhàng với nội lực làm tăng cường sức mạnh chiến đấu. Cách mạng Việt Nam phát triển nhanh chóng nhờ sự ủng hộ to lớn từ nhân loại tiến bộ.

II. Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc thời kỳ 1930 1945

Giai đoạn 1930 - 1945 đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc qua các cao trào liên tiếp. Phong trào 1930 - 1931 xây dựng khối liên minh công nông vững chắc. Giai đoạn 1936 - 1939 phát huy phong trào dân chủ rộng khắp. Giai đoạn 1939 - 1945 chuẩn bị lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng. Đảng tận dụng mâu thuẫn giữa các thế lực đế quốc để bảo toàn và phát triển lực lượng. Việc chớp đúng thời cơ quốc tế dẫn tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời mở ra kỷ nguyên độc lập tự do. Đây là minh chứng mẫu mực cho nghệ thuật lãnh đạo cách mạng tài tình.

2.1. Chuẩn bị lực lượng trong cao trào 1930 1939

Đảng tập trung giác ngộ quần chúng và xây dựng cơ sở cách mạng bí mật. Cao trào 1930 - 1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh khẳng định sức mạnh giai cấp công nông. Đảng kết hợp mục tiêu dân tộc với phong trào chống chủ nghĩa phát xít quốc tế. Giai đoạn Mặt trận Dân chủ 1936 - 1939 mở rộng đấu tranh công khai và hợp pháp. Quần chúng nhân dân được rèn luyện bản lĩnh chính trị qua nhiều cuộc biểu tình. Tinh thần yêu nước chuyển hóa thành hành động cách mạng thực tế. Đảng gắn phong trào trong nước với cuộc đấu tranh vì hòa bình của Mặt trận Bình dân Pháp. Sự kết hợp khéo léo tạo bước đệm quan trọng cho các giai đoạn đấu tranh tiếp theo.

2.2. Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược 1939 1945

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tạo ra chuyển biến căn bản trên toàn cầu. Đảng kịp thời đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Mặt trận Việt Minh thành lập năm 1941 nhằm quy tụ mọi người Việt Nam yêu nước. Toàn thể nhân dân không phân biệt tôn giáo hay giai cấp đều đứng chung hàng ngũ cứu quốc. Đảng chủ động tìm kiếm sự liên minh với lực lượng Đồng minh chống phát xít. Các chiến khu và căn cứ địa cách mạng mở rộng vững chắc trên toàn quốc. Lực lượng cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân nhanh chóng lớn mạnh. Sự chuẩn bị chu đáo về lực lượng bảo đảm cho ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

2.3. Chớp thời cơ trong Tổng khởi nghĩa Tháng Tám

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh tạo ra thời cơ thuận lợi hiếm có cho cách mạng. Đảng dự báo chính xác và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết. Lệnh Tổng khởi nghĩa được phát động kịp thời trên khắp cả nước. Quần chúng nhân dân đồng loạt nổi dậy giành chính quyền tại các đô thị lớn và vùng nông thôn. Sự kết hợp giữa thế và lực giúp cách mạng nổ ra nhanh gọn và ít đổ máu. Bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 2 tháng 9 năm 1945 khẳng định quyền tự do dân tộc. Thắng lợi vẻ vang lật đổ ách thống trị thực dân và phong kiến. Đây là mốc son chói lọi trong lịch sử đấu tranh cách mạng của dân tộc.

III. Phát huy sức mạnh dân tộc và thời đại kháng chiến Pháp

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) thể hiện đường lối quân sự độc đáo. Đảng đề ra chủ trương kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh. Mọi người dân đều tham gia đánh giặc trên mọi mặt trận từ quân sự đến kinh tế và văn hóa. Quân và dân cả nước chung sức đồng lòng bảo vệ nền độc lập non trẻ. Đảng chủ động mở rộng quan hệ đối ngoại để tranh thủ sự đồng tình quốc tế. Sự giúp đỡ quý báu của các nước xã hội chủ nghĩa tăng cường hỏa lực và trang bị. Đỉnh cao chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu khẳng định nghệ thuật chỉ đạo tài tình. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp.

3.1. Chủ trương tự lực cánh sinh giai đoạn 1945 1949

Giai đoạn 1945 - 1949 đất nước đối mặt với muôn vàn khó khăn và bị bao vây tứ phía. Đảng chủ trương dựa vào sức mình là chính để củng cố chính quyền non trẻ. Toàn dân tích cực diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm. Nhân dân kiên trì tản cư và xây dựng các căn cứ địa kháng chiến an toàn. Nền kinh tế tự cấp tự túc bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho tiền tuyến. Lực lượng vũ trang ba thứ quân từng bước trưởng thành qua các chiến dịch thực tế. Đảng kiên trì vận động nhân dân tiến bộ Pháp phản đối chiến tranh phi nghĩa. Tinh thần quả cảm và đức hy sinh của toàn dân giữ vững niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến.

3.2. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế giai đoạn 1950 1954

Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950 khai thông đường liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa. Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân chính thức công nhận và viện trợ. Nguồn viện trợ vũ khí và trang thiết bị quân sự nâng cao sức mạnh chiến đấu của bộ đội. Đảng cử cán bộ sang đào tạo quân sự và kỹ thuật tại nước bạn. Phong trào phản chiến lan rộng mạnh mẽ ngay trong lòng nước Pháp. Sự phối hợp chiến đấu của nhân dân Lào và Campuchia củng cố liên minh chống kẻ thù chung. Đảng khéo léo kết hợp đấu tranh quân sự với vận động ngoại giao trên bàn đàm phán. Sức mạnh tổng hợp từ hậu phương quốc tế tiếp thêm động lực cho tiền tuyến.

3.3. Đỉnh cao Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ ne vơ 1954

Trận quyết chiến Điện Biên Phủ tập trung cao độ sức mạnh vật chất và tinh thần của dân tộc. Hàng vạn dân công hăng hái vận chuyển lương thực vượt đèo dốc hiểm trở. Tinh thần chiến đấu kiên cường đập tan tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất Đông Dương. Chiến thắng giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp. Thắng lợi quân sự tạo lợi thế áp đảo trên bàn đàm phán quốc tế tại Giơ-ne-vơ. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Thắng lợi cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới. Nghệ thuật kết hợp nội lực và ngoại lực đạt đỉnh cao rực rỡ.

IV. Bài học kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại của Đảng

Những bài học kinh nghiệm từ lịch sử có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đảng luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Lợi ích quốc gia dân tộc là mục tiêu tối thượng trong mọi quyết sách đối ngoại. Đảng xây dựng khối đại đoàn kết làm nền tảng vững chắc cho mọi thắng lợi. Việc đánh giá đúng tình hình quốc tế giúp dự báo chính xác các thời cơ lớn. Đảng luôn giữ vững tinh thần độc lập tự chủ trong việc tiếp nhận viện trợ. Sự giúp đỡ bên ngoài chỉ phát huy tác dụng khi nội lực được chuẩn bị vững vàng. Những kinh nghiệm quý báu soi sáng công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hôm nay.

4.1. Giữ vững tính độc lập tự chủ trong bang giao

Độc lập tự chủ là nguyên tắc bất biến trong tiến trình cách mạng và bang giao quốc tế. Đảng xác định rõ sức mạnh nội sinh là gốc rễ của mọi thắng lợi bền vững. Sự hỗ trợ của bạn bè quốc tế chỉ mang tính bổ trợ và xúc tác. Đất nước không bao giờ phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn lực bên ngoài để tránh bị chi phối. Tự lực cánh sinh giúp dân tộc chủ động ứng phó với mọi biến động địa chính trị. Đường lối quân sự và ngoại giao luôn do Đảng tự quyết định dựa trên thực tiễn. Việc giữ vững quyền tự quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và lợi ích nhân dân. Nguyên tắc tạo dựng niềm tin sâu sắc cho các đối tác quốc tế.

4.2. Nghệ thuật dự báo và nắm bắt chính xác thời cơ

Nhận thức đúng thời cơ là nhân tố quyết định thành bại của chiến lược cách mạng. Đảng luôn theo dõi sát sao những biến chuyển nhanh chóng của tình hình quốc tế. Lực lượng chính trị và quân sự chuẩn bị chu đáo trước khi thời cơ xuất hiện. Khi thời cơ chín muồi, Đảng kiên quyết lãnh đạo toàn dân tổng tiến công giành thắng lợi. Sự mềm dẻo về sách lược kết hợp chặt chẽ với sự kiên định về nguyên tắc chiến lược. Đảng khéo léo phân hóa hàng ngũ kẻ thù và hạn chế đối đầu cùng lúc nhiều lực lượng. Bài học chớp thời cơ tiếp tục giữ nguyên giá trị trong giai đoạn phát triển hiện đại. Khả năng dự báo chính xác giúp đất nước luôn nắm quyền chủ động.

4.3. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững chắc

Sức mạnh vĩ đại của dân tộc bắt nguồn từ tinh thần đoàn kết triệu người như một. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc quy tụ mọi tầng lớp, tôn giáo và thành phần xã hội. Sự đồng thuận xã hội tạo nên bức tường thành kiên cố trước mọi âm mưu xâm lược. Đảng luôn lắng nghe nguyện vọng chính đáng của nhân dân để ban hành chính sách hợp lòng dân. Quyền lợi thiết thực của nhân dân được bảo đảm làm tăng thêm niềm tin vào sự lãnh đạo. Sức mạnh lòng dân chuyển hóa thành nguồn năng lượng to lớn trong lao động và chiến đấu. Đoàn kết toàn dân kết hợp nhịp nhàng với đoàn kết quốc tế tạo nên sức mạnh vô địch. Bài học luôn là kim chỉ nam cho sự nghiệp xây dựng đất nước.

V. Vận dụng sức mạnh dân tộc và thời đại trong đổi mới

Độc lập tự chủ gắn liền với hội nhập quốc tế là chủ trương chiến lược nhất quán. Tranh thủ nguồn lực quốc tế thời kỳ đổi mới giúp đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa đất nước. Đường lối đối ngoại độc lập tự chủ đa phương hóa mở rộng cánh cửa bang giao với thế giới. Toàn cầu hóa và thời cơ thách thức đan xen đòi hỏi tư duy đối ngoại linh hoạt. Nghệ thuật ngoại giao cây tre Việt Nam khẳng định bản sắc vững chắc và uyển chuyển. Đất nước kiên định nguyên tắc bảo vệ lợi ích quốc gia tối cao trong mọi hoàn cảnh. Nội lực mạnh mẽ kết hợp vốn đầu tư và công nghệ hiện đại thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao.

5.1. Hội nhập quốc tế sâu rộng và phát triển kinh tế

Hội nhập quốc tế sâu rộng mang lại nguồn vốn, công nghệ và tri thức quản lý tiên tiến. Nền kinh tế Việt Nam kết nối mật thiết với các chuỗi cung ứng hàng đầu khu vực. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mở rộng thị trường xuất khẩu bền vững. Doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh và đổi mới sáng tạo liên tục. Nguồn lực bên ngoài được sử dụng hiệu quả để nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng. Nền kinh tế giữ vững sự ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát tốt các rủi ro. Độc lập kinh tế là tiền đề vật chất bảo đảm độc lập chính trị vững chắc. Sự hội nhập chủ động giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

5.2. Đường lối ngoại giao cây tre Việt Nam thời kỳ mới

Ngoại giao cây tre Việt Nam thể hiện gốc vững, thân chắc và cành uyển chuyển linh hoạt. Gốc vững là tinh thần độc lập tự chủ và lợi ích quốc gia dân tộc trên hết. Thân chắc là sự đoàn kết toàn dân và đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác. Cành uyển chuyển là sự mềm mỏng, thích ứng linh hoạt trước các biến động phức tạp. Việt Nam chủ động làm bạn và đối tác tin cậy của tất cả các quốc gia trên thế giới. Phương châm dĩ bất biến ứng vạn biến giúp đất nước giữ vững môi trường hòa bình ổn định. Đất nước giải quyết mọi tranh chấp biên giới và chủ quyền bằng biện pháp hòa bình. Trường phái ngoại giao nâng tầm ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế.

5.3. Ứng phó toàn cầu hóa và thời cơ thách thức đan xen

Toàn cầu hóa mở ra nhiều cơ hội giao thương nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro bất định. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn đặt ra những bài toán đối ngoại phức tạp. Các thách thức an ninh phi truyền thống như biến đổi khí hậu đòi hỏi sự hợp tác đa phương. Việt Nam tích cực tham gia đóng góp trách nhiệm tại Liên Hợp Quốc và ASEAN. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chìa khóa then chốt để nắm bắt công nghệ mới. Đất nước kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ thiêng liêng. Tư duy chiến lược sắc bén giúp biến nguy thành cơ trong mọi biến động toàn cầu. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa sức mạnh dân tộc và thời đại bảo đảm tương lai phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Mục l

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Kết quả của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu.

7 CHƢƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI GIAI ĐOẠN ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (1930 - 1945). Những điều kiện, tiền đề cho việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trước năm 1930. Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại khi chưa có tình thế và thời cơ cách mạng (1930 - 1939). Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại khi tình thế và thời cơ cách mạng xuất hiện (1939 - 1945).

53 CHƢƠNG 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI GIAI ĐOẠN KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 -1954). Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1949) …………………………………………………………………………. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến (1950 -1954). 113 CHƢƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM .Một số kinh nghiệm.

178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài luận án Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (tháng 2-1930) đánh dấu một bước ngoặt lịch sử quan trọng trong tiến trình cách mạng Việt Nam. Chỉ 15 năm sau khi thành lập, Đảng Cộng sản Việt Nam (sau đổi tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, Đảng Lao động Việt Nam) đã lãnh đạo toàn dân tộc chớp thời cơ cách mạng, trên cơ sở nguồn lực nội sinh được hun đúc, rèn luyện, chuẩn bị qua các cao trào cách mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939, 1939 - 1945, làm nên cuộc Cách mạng tháng Tám “long trời, lở đất”, giành độc lập cho dân tộc. “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc” [124, tr.

Tiếp sau đó, 9 năm kháng chiến với đường lối “toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh” cùng nỗ lực tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ, liên minh chiến đấu với các lực lượng dân chủ, hòa bình, tiến bộ trên thế giới, nhân dân Việt Nam đã làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” - một trong những chiến công vĩ đại nhất của lịch sử cách mạng Việt Nam trong thế kỷ XX. Một trong những nhân tố quan trọng tạo nên những thắng lợi trong giai đoạn cách mạng 1930 - 1954 đó là do Đảng Cộng sản Việt Nam đã biết xây dựng, huy động sức mạnh của nhiều yếu tố, như: thời cơ, thế trận, lực lượng… Đặc biệt, Đảng rất chú trọng lãnh đạo kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Đây cũng chính là một trong những bài học kinh nghiệm được Đảng nâng lên thành nghệ thuật trong cuộc đấu tranh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc Việt Nam. Ngay từ khi được thành lập (02-1930), Đảng Cộng sản Việt Nam (sau đây viết rút gọn là Đảng) - đứng đầu là lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (sau đổi tên là Hồ Chí Minh) đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam.

Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Cách mệnh An Nam cũng 2 là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả” [119, tr. Người kêu gọi: “Vì nền hòa bình thế giới, vì tự do và ấm no, những người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức” [118, tr. Trong mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, Người luôn đề cao nguồn sức mạnh nội sinh “ta có mạnh thì họ mới đếm xỉa đến”, coi đây là yếu tố giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng; sức mạnh thời đại là nguồn lực bên ngoài có tác dụng hỗ trợ.

Hai yếu tố này có mối quan hệ biện chứng với nhau. Sức mạnh dân tộc góp phần phát huy tác dụng của sức mạnh thời đại và khi sức mạnh thời đại được phát huy thì sẽ làm cho sức mạnh dân tộc tăng lên. Với đường lối đúng đắn về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, Đảng đã huy động được tối đa mọi nguồn lực của dân tộc, bất kỳ già trẻ, trai gái, bất kể giàu, nghèo đều trở thành chiến sĩ đấu tranh trên mặt trận quân sự, kinh tế, chính trị, văn hoá, trở thành lực lượng vật chất, tinh thần hùng hậu tiến công mạnh mẽ, quyết liệt vào thực dân Pháp. Đồng thời, Đảng đã tranh thủ được sự ủng hộ giúp đỡ to lớn và hiệu quả về cả vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa mà nòng cốt là Liên Xô, Trung Quốc, của phong trào giải phóng dân tộc và các nước bè bạn năm châu, trong đó có cả nhân dân tiến bộ Pháp.

Sự kết hợp của đường lối đúng đắn này là thể hiện sự kết hợp giữa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa Mác - Lênin; đường lối chính trị - quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chính sự tương tác, thống nhất, kết hợp hai yếu tố sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, đưa sức mạnh dân tộc hòa vào sức mạnh thời đại, nắm bắt chính xác, nhanh nhạy sức mạnh thời đại, chuyển hóa sức mạnh thời đại thành sức mạnh hiện thực cho cách mạng Việt Nam trên cơ sở sức mạnh dân tộc luôn luôn được vun đắp, xây dựng trong các giai đoạn lịch sử, đã tạo nên yếu tố cần và đủ cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945) và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đi đến thắng lợi hoàn toàn. Đồng thời, giúp các quốc gia nhỏ trên thế giới nhận thấy có thể khai thác sự ủng hộ của quốc tế trong khi đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc dưới sự lãnh đạo của một Đảng thống nhất. Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại đến nay vẫn có ý nghĩa hết sức to lớn, có giá trị khoa học và thực tiễn đối với các kịch bản 3 chính trị, ngoại giao và an ninh hiện tại.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (2021) tiếp tục khẳng định: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; nêu cao ý chí độc lập, tự chủ, chủ động, tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, phát huy tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực, trong đó nguồn lực nội sinh, nhất là nguồn lực con người quan trọng nhất” [67, tr. Cho đến nay, chưa có nhiều công trình nghiên cứu làm rõ, cụ thể về vấn đề quan trọng này, đặc biệt là nội dung Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại giai đoạn 1930-1954. Nghiên cứu nội dung này góp phần làm rõ và minh chứng vai trò to lớn của Đảng trong lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập dân tộc và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, khẳng định đường lối độc lập, tự chủ đúng đắn, sáng tạo của Đảng. Chính vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại từ năm 1930 đến năm 1954” làm đề tài Luận án Tiến sĩ khoa học lịch sử, ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ quá trình, những thành tựu, hạn chế của Đảng trong lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại từ năm 1930 đến năm 1954, rút ra những kinh nghiệm để vận dụng vào hiện tại. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu: - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; - Nêu lên bối cảnh tác động đến sự lãnh đạo của Đảng trong kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại từ năm 1930 đến năm 1954; - Hệ thống hóa, làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại từ năm 1930 đến năm 1954; - Nhận xét ưu điểm, hạn chế và đúc kết những kinh nghiệm từ quá trình Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại từ năm 1930 đến 1954. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu chủ trương, quá trình chỉ đạo của Đảng kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại từ năm 1930 đến năm 1954. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu làm rõ các nội dung chủ yếu về chủ trương, quá trình Đảng lãnh đạo, chỉ đạo phát huy sức mạnh dân tộc, sức mạnh thời đại và kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại theo hai giai đoạn 1930 - 1945 và 1945 -1954; những nhận xét, kinh nghiệm về sự lãnh đạo đó của Đảng. - Về không gian: ở Việt Nam và các nước liên quan. - Về thời gian: từ khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đến khi Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam, Lào, Campuchia được ký kết tại Hội nghị Giơnevơ ngày 21-7-1954, kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

Cơ sở lý luận, nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lý luận Luận án nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế, về mối quan hệ và vai trò của cách mạng mỗi nước trong phong trào cách mạng thế giới; mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, cũng như sự cần thiết kết hợp hai yếu tố này. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp lịch sử và lôgíc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/dang-lanh-dao-ket-hop-suc-manh-dan-toc-thoi-dai-1930-1954

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Mục lục: Tổng hợp chi tiết các chương, đề mục và phụ lục của tài liệu. Giúp bạn dễ dàng tra cứu thông tin nhanh chóng và hiệu quả.

Luận án "Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại" thuộc chuyên ngành Lịch sử. Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng lãnh đạo kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter