Cơ sở khoa học phát triển Trung tâm GDTX ĐBSCL - Luận án TS Lê Minh Thiên

Luận án tiến sĩ giáo dục học phân tích cơ sở khoa học phát triển trung tâm giáo dục thường xuyên tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nền tảng khoa học phát triển GDTX Sông Cửu Long

Phần này xem xét các cơ sở lý luận, khung chính sách định hướng cho việc phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) tại Đồng bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu tổng quan về nền tảng khoa học GDTX từ các công trình trong và ngoài nước được trình bày. Các khái niệm cốt lõi liên quan đến giáo dục thường xuyên Đồng bằng SCL được làm rõ. Vị thế của GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân và vai trò của nó trong việc xây dựng xã hội học tập được nhấn mạnh. Việc nắm vững các yếu tố nền tảng này là thiết yếu để xây dựng lý luận phát triển giáo dục vững chắc. Mục tiêu là định hình phát triển GDTX Sông Cửu Long một cách chiến lược, bền vững. Các khuyến nghị của UNESCO về học tập suốt đời Sông Cửu Long cũng được xem xét trong bối cảnh này.

1.1. Khái niệm và vị thế giáo dục thường xuyên GDTX

Giáo dục thường xuyên (GDTX) là một loại hình giáo dục linh hoạt. GDTX đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng cho mọi người. Trung tâm GDTX đóng vai trò trung tâm. Chúng cung cấp các chương trình bổ túc văn hóa, đào tạo nghề, xóa mù chữ. Vị thế của GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân rất quan trọng. GDTX góp phần xây dựng xã hội học tập. GDTX giúp mọi công dân có cơ hội học tập suốt đời Sông Cửu Long. Các thuộc tính cơ bản của Trung tâm GDTX bao gồm tính linh hoạt, đa dạng nội dung, khả năng thích ứng. Sự phát triển các trung tâm này gắn liền với nhu cầu thực tiễn địa phương. Nền tảng khoa học GDTX khẳng định giá trị của hình thức giáo dục này.

1.2. Yếu tố ảnh hưởng và chính sách phát triển GDTX

Nhiều yếu tố tác động đến phát triển GDTX Sông Cửu Long. Yếu tố bên ngoài gồm chính sách vĩ mô, xu hướng toàn cầu. Yếu tố bên trong liên quan đến nguồn lực, cơ sở vật chất. Chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam là nền tảng quan trọng. Các chính sách này thúc đẩy mạnh mẽ GDTX. UNESCO cũng đóng vai trò quan trọng. Tổ chức này khuyến khích học tập suốt đời Sông Cửu Long. Những yếu tố này tạo nên lý luận phát triển giáo dục toàn diện. Chúng định hình chiến lược cho các Trung tâm GDTX. Việc nắm bắt các yếu tố này giúp xây dựng kế hoạch hiệu quả. Mục tiêu là phát triển GDTX bền vững.

II.Thực trạng GDTX Đồng bằng SCL Hiện trạng và thách thức

Tình hình phát triển GDTX Sông Cửu Long đang đối mặt nhiều thách thức. Vùng này có những đặc điểm kinh tế - xã hội và địa lý riêng biệt. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống giáo dục. Nghiên cứu thực trạng chỉ ra mạng lưới, quy mô, mục tiêu đào tạo. Nội dung và phương pháp giảng dạy cũng được đánh giá. Việc liên kết đào tạo còn hạn chế. Công tác quản lý tại các trung tâm cũng cần được cải thiện. Các yếu kém và nguyên nhân được phân tích kỹ lưỡng. Điều này giúp nhận diện cơ hội và thách thức. Mục tiêu là định hình chiến lược GDTX miền Tây hiệu quả. Nhu cầu học tập Đồng bằng SCL chưa được đáp ứng đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục người lớn.

2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội Đồng bằng SCL ảnh hưởng giáo dục

Đồng bằng Sông Cửu Long có đặc điểm địa lý tự nhiên độc đáo. Nơi đây cũng có đặc điểm kinh tế - xã hội riêng biệt. Những đặc điểm này ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển GDTX Sông Cửu Long. Thu nhập bình quân đầu người, trình độ dân trí, và phân bố dân cư là các yếu tố quan trọng. Cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao. Điều này tạo ra nhu cầu học tập Đồng bằng SCL khác biệt. Các chương trình GDTX cần phù hợp với bối cảnh này. Chúng phải hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục người lớn. Việc hiểu rõ bối cảnh giúp thiết kế giáo trình thích hợp.

2.2. Mạng lưới quy mô quản lý Trung tâm GDTX khu vực

Mạng lưới Trung tâm GDTX tại giáo dục thường xuyên Đồng bằng SCL đã hình thành. Tuy nhiên, quy mô và hiệu quả hoạt động còn hạn chế. Mục tiêu, nội dung chương trình giảng dạy cần cập nhật. Phương pháp giảng dạy cũng cần đổi mới. Công tác quản lý điều hành còn nhiều bất cập. Quản lý người học, chương trình, phương thức học còn chưa đồng bộ. Quản lý điều kiện đảm bảo chất lượng cần nâng cao. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thực sự hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục người lớn. Việc khắc phục những yếu kém này là then chốt. Nó quyết định sự phát triển GDTX Sông Cửu Long bền vững.

III.Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục người lớn SCL

Các giải pháp được đề xuất nhằm phát triển GDTX Sông Cửu Long toàn diện. Các nguyên tắc đề xuất gồm tính đồng bộ, tính thực tiễn, tính khả thi. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng giáo dục người lớn. Quy hoạch mạng lưới Trung tâm GDTX là ưu tiên hàng đầu. Hoàn thiện chính sách pháp lý địa phương cũng rất cần thiết. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý là trọng tâm. Đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa phương tiện dạy học là cần thiết. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục cũng là giải pháp quan trọng. Các giải pháp này hình thành chiến lược GDTX miền Tây hiệu quả. Chúng hướng tới mô hình GDTX bền vững.

3.1. Quy hoạch mạng lưới hoàn thiện chính sách hỗ trợ GDTX

Giải pháp đầu tiên là quy hoạch mạng lưới GDTX hợp lý. Điều này đảm bảo mỗi khu vực đều có trung tâm phù hợp. Giải pháp thứ hai là hoàn thiện chính sách. Các văn bản pháp lý địa phương cần được rà soát, bổ sung. Chính sách cần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển GDTX Sông Cửu Long. Chúng cũng phải hỗ trợ tài chính, nguồn lực cho các trung tâm. Mục tiêu là xây dựng mô hình GDTX bền vững. Chính sách rõ ràng tạo khung pháp lý vững chắc. Nó giúp các trung tâm hoạt động hiệu quả hơn. Việc này cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục người lớn.

3.2. Phát triển đội ngũ đầu tư cơ sở vật chất cho GDTX

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là thiết yếu. Cán bộ quản lý cũng cần được nâng cao năng lực. Họ là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục người lớn. Giải pháp thứ tư là đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất. Hiện đại hóa phương tiện dạy học cũng rất quan trọng. Điều này cải thiện môi trường học tập. Nó giúp GDTX đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập Đồng bằng SCL. Cơ sở vật chất tốt thu hút học viên. Đội ngũ chất lượng cao đảm bảo hiệu quả đào tạo. Đây là một phần quan trọng của chiến lược GDTX miền Tây.

IV.Gắn GDTX với nhu cầu học tập và đào tạo nghề SCL

Các giải pháp tiếp theo tập trung vào việc liên kết GDTX với cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục là một cách hiệu quả. Gắn phát triển GDTX Sông Cửu Long với nhu cầu người học là trọng tâm. Trung tâm cần định hướng chương trình theo thị trường lao động. Đào tạo nghề GDTX phải sát thực tế. Điều này giúp học viên có việc làm. Nó cũng góp phần phát triển kinh tế địa phương. Nhu cầu học tập Đồng bằng SCL được đáp ứng đa dạng hơn. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu học tập suốt đời Sông Cửu Long. Chúng tạo ra giá trị bền vững cho cộng đồng.

4.1. Xã hội hóa giáo dục khuyến khích sự tham gia cộng đồng

Giải pháp thứ năm là đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Huy động nguồn lực từ cộng đồng, doanh nghiệp là cần thiết. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân. Điều này giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Nó cũng tăng tính bền vững cho các Trung tâm GDTX. Sự tham gia của xã hội tạo ra nhiều cơ hội hơn. Các nguồn lực đa dạng hỗ trợ đào tạo nghề GDTX. Nó cũng mở rộng các hình thức học tập suốt đời Sông Cửu Long. Việc này là trọng tâm của mô hình GDTX bền vững.

4.2. Định hướng GDTX phù hợp thị trường lao động đào tạo nghề

Giải pháp thứ sáu là gắn GDTX với nhu cầu thị trường lao động. Các chương trình phải được thiết kế dựa trên khảo sát thực tế. Đào tạo nghề GDTX cần tập trung vào các ngành nghề trọng điểm. Chúng phải đáp ứng nhu cầu cụ thể của Đồng bằng Sông Cửu Long. Điều này giúp người học tìm được việc làm dễ dàng hơn. Nó cũng nâng cao hiệu quả phát triển GDTX Sông Cửu Long. Gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp cũng cần thiết. Hợp tác đảm bảo chất lượng đầu ra. Điều này sẽ cải thiện chất lượng giáo dục người lớn.

V.Mô hình GDTX bền vững tại Đồng bằng Sông Cửu Long

Xây dựng mô hình GDTX bền vững tại giáo dục thường xuyên Đồng bằng SCL là mục tiêu cuối cùng. Các giải pháp đề xuất đã được thăm dò tính cần thiết và tính khả thi. Mô hình này không chỉ đáp ứng nhu cầu học tập Đồng bằng SCL hiện tại. Nó còn có tầm nhìn dài hạn cho phát triển GDTX Sông Cửu Long. Sự thành công của mô hình sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển toàn diện của khu vực. Nó củng cố niềm tin vào giá trị của học tập suốt đời Sông Cửu Long. Các nguyên tắc cốt lõi được tuân thủ để đảm bảo tính hiệu quả và thích ứng.

5.1. Nguyên tắc cốt lõi cho phát triển GDTX bền vững tại ĐBSCL

Các nguyên tắc phát triển GDTX bền vững cần được tuân thủ. Chúng bao gồm tính đồng bộ, tính thực tiễn, tính khả thi. Mọi giải pháp đều phải hài hòa với đặc điểm vùng. Chúng cũng cần phù hợp với định hướng phát triển quốc gia. Mục tiêu là tạo ra mô hình GDTX bền vững. Mô hình này có khả năng tự thích nghi. Nó cũng có thể phát triển trong bối cảnh thay đổi. Tuân thủ nguyên tắc đảm bảo hiệu quả lâu dài. Nó giúp phát triển GDTX Sông Cửu Long đi đúng hướng. Điều này là nền tảng cho chiến lược GDTX miền Tây.

5.2. Tầm quan trọng của GDTX trong xây dựng xã hội học tập

GDTX đóng vai trò trung tâm trong xây dựng xã hội học tập. Nó tạo cơ hội bình đẳng cho mọi người. Không phân biệt tuổi tác, hoàn cảnh. Học tập suốt đời Sông Cửu Long trở thành hiện thực. Trung tâm GDTX là cầu nối tri thức. Chúng là nơi rèn luyện kỹ năng cho cộng đồng. Sự phát triển của GDTX trực tiếp nâng cao dân trí. Nó cũng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Điều này là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Đồng bằng Sông Cửu Long. Nó củng cố chất lượng giáo dục người lớn và tiềm năng khu vực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học phát triển trung tâm giáo dục thường xuyên ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long luận văn ts giáo dục học 62 14 05 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ MINH THIÊN CƠ SỞ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNGXUYÊN Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 62140501 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2011 1 MỤC LỤC Trang Mục lục. 3 Những các chữ viết tắt trong luận án. 7 Danh mục các bảng. 9 Danh mục các sơ đồ, hình.

Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp lý luận và các phương pháp nghiên cứu. Những luận điểm bảo vệ.

Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. 21 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.

Những nghiên cứu nước ngoài. Những nghiên cứu trong nước. Một số khái niệm cơ bản. Giáo dục thường xuyên.

Trung tâm giáo dục thường xuyên. Trung tâm học tập cộng đồng. Các thuộc tính cơ bản của Trung tâm giáo dục thường xuyên. Nội dung phát triển Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên.

Đặc điểm Trung tâm giáo dục thường xuyên. Vị thế Trung tâm giáo dục thường xuyên. Trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm giáo dục thường xuyên trong xây dựng xã hội học tập.

Những yêu cầu cơ bản đối với phát triển Trung tâm giáo dục thường xuyên. Những yếu tố tác động đến phát triển Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên. Yếu tố bên ngoài. Yếu tố bên trong.

Chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên. Chủ trương của Đảng. Chính sách của Nhà nước. UNESCO với phát triển GDTX.

62 Tiểu kết chƣơng 1. ……65 Chƣơng 2: THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Thực trạng phát triển Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Đặc điểm địa lý tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm phát triển giáo dục và đào tạo. Đặc điểm và thực trạng phát triển Trung tâm giáo dục thường xuyên ở đồng bằng sông Cửu Long.

Mạng lưới và quy mô phát triển Trung tâm giáo dục thường xuyên. Mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy ở Trung tâm giáo dục thường xuyên. Liên kết đào tạo. Thực trạng quản lý Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên ở đồng bằng sông Cửu Long.

Bộ máy quản lý điều hành. Quản lý người học giáo dục thường xuyên. Quản lý chương trình giáo dục thường xuyên. Quản lý các phương thức học giáo dục thường xuyên.

Quản lý các Trung tâm giáo dục thường xuyên. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục thường xuyên. Công tác kiểm tra, đánh giá và quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ. Đánh giá chung.

Những yếu kém và nguyên nhân. Cơ hội và thách thức. 102 Tiểu kết chƣơng 2. 106 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ….

Định hƣớng phát triển Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên ở đồng bằng sông Cửu Long. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp. Tính đồng bộ. Tính thực tiễn.

Tính khả thi. Các giải pháp phát triển Trung tâm GDTX. Giải pháp 1: Quy hoạch mạng lưới phát triển Trung tâm giáo dục thường xuyên. Giải pháp 2: Hoàn thiện các chính sách và văn bản pháp lý địa phương nhằm phát triển các Trung tâm giáo dục thường xuyên.

Giải pháp 3: Đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên cơ hữu và cán bộ quản lý Trung tâm giáo dục thường xuyên. Giải pháp 4: Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất và hiện đại hóa phương tiện dạy học. Giải pháp 5: Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục trong phát triển Trung tâm giáo dục thường xuyên. Giải pháp 6: Gắn phát triển Trung tâm giáo dục thường xuyên với nhu cầu người học và thị trường lao động ở đồng bằng sông Cửu Long.

Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Thử nghiệm giải pháp. 138 Tiểu kết chƣơng 3. 145 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.

149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ BTTH : Bổ túc tiểu học BTVH : Bổ túc văn hóa CCGD : Cải cách giáo dục CĐ : Cao đẳng CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐH : Đại học ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐKNT : Đông Kinh Nghĩa Thục ĐTTX : Đào tạo từ xa GD : Giáo dục GDCQ : Giáo dục chính quy GDCMN : Giáo dục cho mọi người GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GDKCQ : Giáo dục không chính quy GDNT : Giáo dục nhà trường GDNNT : Giáo dục ngoài nhà trường GDNL : Giáo dục người lớn GDPCQ : Giáo dục phi chính quy GDQD : Giáo dục quốc dân GDTX : Giáo dục thường xuyên 5 GV : Giáo viên HTGD : Hệ thống giáo dục HTSĐ : Học tập suốt đời KT-XH : Kinh tế - xã hội NSNN : Ngân sách Nhà nước PCTH : Phổ cập tiểu học PCTHCS : Phổ cập Trung học cơ sở TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TTHTCĐ : Trung tâm học tập cộng đồng TTGDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên UBND : Ủy Ban nhân dân VL-VH : Vừa làm - vừa học XMC : Xóa mù chữ XHHT : Xã hội học tập 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Diện tích tự nhiên, dân số trung bình của ĐBSCL tại thời điểm năm 2005 Bảng 2.

Trình độ học vấn của lực lượng lao động vùng ĐBSCL Bảng 2. Quy mô học sinh, TCCN (2005 - 2006) Bảng 2. Tỷ lệ lưu ban, bỏ học của bậc Tiểu học, bậc Trung học Bảng 2. Kết quả tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp TCCN năm học 2005 - 2006 Bảng 2.

Quy mô mạng lưới phát triển Trung tâm GDTX ở các tỉnh ĐBSCL tại thời điểm tháng 12 - 2007 Bảng 2. Ngân sách Nhà nước chi cho GD&ĐT và dạy nghề vùng ĐBSCL năm 2006 – 2007 và kế hoạch giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2. Chi thường xuyên cho giáo dục đào tạo và dạy nghề vùng ĐBSCL năm 2006, 2007 và kế hoạch giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2. Chi đầu tư phát triển cho GD&ĐT và dạy nghề vùng ĐBSCL năm 2006, 2007 và kế hoạch giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.

Ngân sách Nhà nước chi cho GDTX của 2 tỉnh ở vùng ĐBSCL năm 2006 Bảng 3. Kết quả thăm dò về tính khả thi của các giải pháp Bảng 3. Vốn đầu tư của tỉnh Long An để quy hoạch mạng lưới phát triển Trung tâm GDTX giai đoạn 2005 – 2010 7 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH Sơ đồ 1. Các yếu tố tác động đến phát triển Trung tâm GDTX Hình 2.

Diện tích tự nhiên ĐBCSL Hình 2. Diện tích tự nhiên các tỉnh, thành phố trong vùng Hình 2. Dân số trong độ tuổi lao động Hình 2. GDP bình quân đầu người 2005 Hình 2.

Hiệu quả giáo dục và đào tạo của các Trung tâm GDTX về việc tìm được việc làm tại thời điểm tháng 12 - 2007 8 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trước những đòi hỏi bức bách của thời đại cũng như thực tiễn của nước ta trong tiến trình đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta chủ trương và nhấn mạnh việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh và bền vững. Nguồn lực con người hay nguồn nhân lực với ý nghĩa như một yếu tố cơ bản của nội lực kinh tế - xã hội sẽ đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đó. Nguồn nhân lực đó chỉ có thể phát triển đầy đủ, có hệ thống và bền vững thông qua việc phát triển giáo dục và đào tạo.

Trong đó, phát triển giáo dục thường xuyên là bộ phận rất quan trọng. Trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 đã chỉ rõ: “Phát triển Giáo dục không chính quy (Giáo dục thường xuyên) như một hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng để xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội cho mọi người ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi nơi có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mọi cá nhân góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực… tạo cơ hội cho đông đảo người lao động được tiếp tục học tập, được đào tạo lại, được bồi dưỡng ngắn hạn, định kỳ và thường xuyên theo các chương trình giáo dục, các chương trình kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập hoặc chuyển đổi nghề nghiệp…”. Vì vậy, Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội [72, tr38]. 9 Giáo dục thường xuyên có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu thay đổi công nghệ trong sản xuất và đời sống.

Sự thay đổi này đòi hỏi người lao động luôn phải học tập, không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, cập nhật kiến thức và hơn nữa học để có thể thay đổi nghề nghiệp theo yêu cầu của xã hội. Với cách hiểu như vậy, lịch sử của nền giáo dục cách mạng đã có ngay sau khi Đảng ta ra đời. Đó là truyền bá quốc ngữ (1938); Bình dân học vụ (1945); Bổ túc văn hóa (1956); Trung tâm giáo dục thường xuyên (1993); Xóa nạn mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học (1990 - 2000); Chiến lược phát triển giáo dục (2001 - 2010).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cơ sở khoa học phát triển Trung tâm GDTX Đồng bằng SCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ giáo dục học phân tích cơ sở khoa học phát triển trung tâm giáo dục thường xuyên tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp.

Luận án "Cơ sở khoa học phát triển Trung tâm GDTX Đồng bằng SCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục. Năm bảo vệ: 2011.

Luận án "Cơ sở khoa học phát triển Trung tâm GDTX Đồng bằng SCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cơ sở khoa học phát triển Trung tâm GDTX Đồng bằng SCL" thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Cơ sở khoa học phát triển Trung tâm GDTX Đồng bằng SCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cơ sở khoa học phát triển Trung tâm GDTX Đồng bằng SCL" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cơ sở khoa học phát triển Trung tâm GDTX Đồng bằng SCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter