Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống
Luận văn 09/08/2022: Phân tích, đánh giá chi tiết về chủ đề PBLAP, đưa ra các giải pháp tối ưu và đề xuất hướng phát triển mới.
Luan An
Luận án tiến sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cải thiện PBL Lab: Nâng cao Học tập dựa trên vấn đề
- Số trang:
- 174 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Bảo vệ thực vật
- Tác giả:
- Huỳnh Tấn Đạt
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cải thiện PBL Lab Nâng cao Học tập dựa trên vấn đề
Tài liệu này trình bày các cải tiến cho mô hình PBL Lab, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm Học tập dựa trên vấn đề. Phân tích sâu rộng hiệu suất trước đây được thực hiện. Các giải pháp cụ thể được đề xuất để khắc phục hạn chế. Mục tiêu là tạo ra một môi trường học tập năng động hơn. Người học được khuyến khích phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề thông qua các dự án học tập thực tế. Việc áp dụng Phương pháp giảng dạy đổi mới là trọng tâm. Nâng cao hiệu quả quản lý dự án giáo dục cũng được chú trọng. Đảm bảo sự hỗ trợ toàn diện cho người học là ưu tiên hàng đầu. PBL Lab hướng tới việc xây dựng năng lực tự chủ và hợp tác.
1.1. Phân tích kết quả PBL Lab trước đó
Việc đánh giá kỹ lưỡng các dự án học tập trong PBL Lab được tiến hành. Dữ liệu từ các khóa học trước được thu thập và phân tích. Xác định rõ ràng các điểm mạnh và hạn chế của mô hình Học tập dựa trên vấn đề hiện có. Ghi nhận phản hồi từ cả người học và giảng viên là yếu tố then chốt. Những thông tin này giúp nhận diện các lĩnh vực cụ thể cần cải thiện. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tổng thể của Phòng thí nghiệm PBL. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở cho các đề xuất điều chỉnh sau này. Đảm bảo mọi quyết định đều dựa trên bằng chứng thực tế.
1.2. Triển khai các giải pháp nâng cấp PBL Lab
Các giải pháp cải tiến được xây dựng và áp dụng. Quy trình Học tập dựa trên vấn đề được tinh chỉnh để tối ưu. Môi trường Phòng thí nghiệm PBL được nâng cấp với công nghệ mới. Giới thiệu các công cụ hỗ trợ dự án học tập hiệu quả. Đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết và thực hành. Người học được trang bị tốt hơn để phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Các cải tiến này tập trung vào tính thực tiễn và khả năng ứng dụng. Mục đích cuối cùng là tạo ra trải nghiệm học tập vượt trội.
II.Thiết kế chương trình học PBL Tăng cường Dự án học tập
Việc thiết kế chương trình học PBL được thực hiện một cách chiến lược. Trọng tâm là tăng cường chất lượng của các dự án học tập. Cấu trúc khóa học được xây dựng để thúc đẩy Học tập chủ động. Các phương pháp giảng dạy đổi mới được tích hợp xuyên suốt. Đảm bảo người học có cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Chương trình được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng. Mục tiêu là phát triển toàn diện kỹ năng giải quyết vấn đề. Quản lý dự án giáo dục hiệu quả là yếu tố then chốt để thành công. Tạo ra trải nghiệm Học tập hợp tác ý nghĩa.
2.1. Định hình cấu trúc khóa học và dự án PBL
Cấu trúc chương trình học PBL được định hình rõ ràng. Các dự án học tập được thiết kế dựa trên các vấn đề thực tiễn. Đảm bảo tính liên kết giữa các module kiến thức. Mục tiêu học tập cụ thể được xác định cho mỗi dự án. Mức độ phức tạp của dự án được phân loại phù hợp. Khuyến khích sự tham gia tích cực của người học. Nâng cao chất lượng và ý nghĩa của từng trải nghiệm. Tạo nền tảng vững chắc cho quá trình Học tập dựa trên vấn đề.
2.2. Tích hợp Phương pháp giảng dạy đổi mới
Các phương pháp giảng dạy đổi mới được tích hợp mạnh mẽ. Mục tiêu là khuyến khích Học tập chủ động từ người học. Áp dụng kỹ thuật đào tạo tiên tiến để tối ưu hiệu quả. Hướng dẫn người học phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hệ thống. Nâng cao năng lực tư duy phản biện. Môi trường học tập kích thích sự sáng tạo được xây dựng. Các tài liệu giảng dạy được cập nhật thường xuyên. Đảm bảo PBL Lab luôn đi đầu trong đổi mới giáo dục.
III.Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề qua PBL Lab
PBL Lab là môi trường lý tưởng để phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Các hoạt động được thiết kế để rèn luyện tư duy phản biện. Người học đối mặt với các tình huống vấn đề phức tạp. Quá trình Học tập hợp tác được khuyến khích mạnh mẽ. Điều này giúp nâng cao khả năng làm việc nhóm. Mục tiêu là trang bị cho người học năng lực cần thiết. Từ việc phân tích vấn đề đến đưa ra giải pháp sáng tạo. Việc thực hành liên tục trong Phòng thí nghiệm PBL củng cố kỹ năng này. Đây là yếu tố quan trọng trong mọi dự án học tập.
3.1. Rèn luyện tư duy phản biện trong Phòng thí nghiệm PBL
Phòng thí nghiệm PBL tổ chức nhiều hoạt động rèn luyện tư duy phản biện. Các tình huống vấn đề phức tạp được đưa ra cho người học. Khuyến khích phân tích thông tin đa chiều. Phát triển khả năng tổng hợp và đánh giá. Người học thực hành đưa ra các quyết định sáng suốt. Tập trung vào các trường hợp thực tiễn để tăng tính ứng dụng. Phản hồi xây dựng được cung cấp thường xuyên. Nâng cao khả năng tự học và tự điều chỉnh của người học.
3.2. Nâng cao năng lực Học tập hợp tác
PBL Lab thúc đẩy mạnh mẽ Học tập hợp tác. Xây dựng môi trường làm việc nhóm hiệu quả là ưu tiên. Hướng dẫn người học về kỹ năng giao tiếp và chia sẻ kiến thức. Khuyến khích hỗ trợ lẫn nhau trong các dự án học tập. Tối ưu hóa tương tác giữa các thành viên. Nâng cao hiệu quả làm việc nhóm. Đây là kỹ năng cốt lõi giúp người học thành công. Nó cũng là một phần không thể thiếu của Học tập dựa trên vấn đề.
IV.Quản lý dự án giáo dục Hỗ trợ Học tập chủ động
Quản lý dự án giáo dục hiệu quả là yếu tố then chốt cho PBL Lab. Các công cụ và quy trình được áp dụng để tối ưu hóa việc hỗ trợ Học tập chủ động. Giám sát tiến độ dự án được thực hiện liên tục. Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bên liên quan. Phản hồi kịp thời giúp người học điều chỉnh. Điều này củng cố quá trình Học tập dựa trên vấn đề. Mục tiêu là nâng cao chất lượng tổng thể của trải nghiệm. Phát triển khả năng tự quản lý cho người học. Tạo điều kiện cho mỗi dự án học tập đạt kết quả tốt nhất.
4.1. Công cụ và quy trình quản lý hiệu quả
Các công cụ quản lý dự án giáo dục được giới thiệu. Quy trình theo dõi tiến độ dự án được áp dụng chặt chẽ. Đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa người học và giảng viên. Hỗ trợ người học duy trì Học tập chủ động. Giám sát hiệu quả tổng thể của từng dự án học tập. Tối ưu hóa phân bổ nguồn lực. Cải thiện năng suất và chất lượng đầu ra. Hệ thống này là nền tảng vững chắc cho PBL Lab.
4.2. Đánh giá và phản hồi liên tục trong PBL Lab
Việc đánh giá và phản hồi liên tục được thực hiện trong PBL Lab. Điều này đảm bảo người học nhận được hướng dẫn kịp thời. Tối ưu hóa quá trình Học tập dựa trên vấn đề. Kế hoạch và phương pháp có thể được điều chỉnh linh hoạt. Nâng cao chất lượng tổng thể của Phòng thí nghiệm PBL. Người học có cơ hội tự điều chỉnh và cải thiện. Phản hồi giúp định hướng rõ ràng cho các dự án học tập. Củng cố quá trình phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HUỲNH TẤT ĐẠT NGHIÊN CỨU BỌ NHẨY GIỐNG PHYLLOTRETA (COLEOPTERA: CHRYSOMELIDAE) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TẠI HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HUỲNH TẤN ĐẠT NGHIÊN CỨU BỌ NHẨY GIỐNG PHYLLOTRETA (COLEOPTERA: CHRYSOMELIDAE) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TẠI HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 9620112 Tập thể hƣớng dẫn khoa học: 1. Phạm Văn Lầm GS.TS Phạm Văn Lầm 2. Đào Thị Hằng TS. Đào Thị Hằng Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của Tập thể người hướng dẫn khoa học, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ, hợp tác cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ dẫn rõ nguồn gốc. Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, nghiên cứu sinh đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS Phạm Văn Lầm và TS. Đào Thị Hằng – Tập thể Người hướng dẫn Khoa học đã vô cùng tâm huyết, luôn động viên, chỉ bảo để nghiên cứu sinh thực hiện luận án một cách tốt nhất, chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Viện Bảo vệ thực thực vật, đơn vị sinh hoạt chuyên môn đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Cục Bảo vệ thực vật và cán bộ đồng nghiệp đã ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo giảng dạy các học phần tiến sĩ, các Thầy, Cô là thành viên của Hội đồng đánh giá luận án các cấp, đặc biệt là hai phản biện độc lập đã có những góp ý rất quý báu, chi tiết, giúp nghiên cứu sinh chỉnh sửa, hoàn thiện luận án tốt hơn; xin cảm ơn Ban Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, lãnh đạo và cán bộ Ban Thông tin và Đào tạo giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn Gia đình luôn bên cạnh động viên khích lệ, tiếp thêm sức mạnh và nghị lực để tôi hoàn thiện công trình nghiên cứu này. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả NCS.
Huỳnh Tấn Đạt i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH.
ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục đích, yêu cầu của đề tài. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở khoa học của đề tài.
Nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta ở trên thế giới. Nghiên cứu thành phần loài, phân bố, loài gây hại chính và tác hại. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ nhảy giống Phyllotreta.
Nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta ở Việt Nam. Nghiên cứu thành phần loài, phân bố, loài gây hại chính và tác hại. Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học. Nghiên cứu biện pháp phòng chống.
Những vấn đề quan tâm. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2. Vật liệu và dụng cụ, thiết bị nghiên cứu. Vật iệu nghi n cứu.
D ng c v thiết bị thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra hiện trạng phòng chống bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và ph cận.
Phương pháp xác định thành phần loài, mức độ hại của bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự ở vùng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata. Phương pháp nghiên cứu sử d ng tác nhân sinh học để phòng chống bọ nhảy sọc cong (P. striolata) hại rau họ hoa thập tự.
Phương pháp xử lý số liệu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng phòng chống bọ nhảy giống Phyllotreta hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận. Các loài rau họ hoa thập tự được trồng ở vùng Hà Nội và ph cận. Hiện trạng phòng chống bọ nhảy Phyllotreta ở Hà Nội, ph cận.
Thành phần loài, mức độ tác hại của bọ nhảy giống Phyllotreta. Thành phần loài. Mức độ gây hại của bọ nhảy sọc cong. Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata.
Đặc điểm hình thái của các pha phát triển. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học ở phòng thí nghiệm. Diễn biến mật độ và ảnh hưởng của một số yếu tố đến số ượng bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trên rau họ hoa thập tự.
Khả năng sử dụng tác nhân sinh học để phòng chống bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata) hại rau họ hoa thập tự. Khả năng sử d ng tuyến trùng côn trùng. Khả năng sử d ng nấm ký sinh côn trùng. Hiệu lực của các chế phẩm sinh học được nghiên cứu đối với BNSC 118 3.
Ứng d ng chế phẩm sinh học được nghiên cứu từ tuyến trùng ký sinh côn trùng trong sản xuất rau họ hoa thập tự. 121 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 131 LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN.
131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 132 CÁC PHỤ LỤC CỦA LUẬN ÁN. 147 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải BVTV Bảo vệ thực vật ĐC Đối chứng CS Cộng sự CT Công thức HHTT Rau họ hoa thập tự IPM Integrated Pest Management - Quản lý dịch hại tổng hợp IJs Infective juveniles - Ấu trùng cảm nhiễm KSCT Ký sinh côn trùng KOH Kali hydroxide NKSCT Nấm ký sinh côn trùng NXB Nhà xuất bản NST Ngày sau trồng NSLN Ngày sau lây nhiễm NSXL Ngày sau xử lý TTKSCT Tuyến trùng ký sinh côn trùng TXL Trước xử lý GS Glucosinolate IC Isothiocyanates v DANH MỤC BẢNG TT Bảng Nội dung bảng Trang 3. Những loài rau họ hoa thập tự được trồng phổ biến ở vùng Hà Nội (năm 2018).
Các biện pháp BVTV được áp dụng trừ bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự tại Hà Nội (điều tra năm 2018). Các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng để trừ bọ nhảy khu vực Hà Nội (2018). Số lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trừ bọ nhảy trên rau HHTT ở Hà Nội và phụ cận (điều tra năm 2021). Các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trừ bọ nhảy ở Hà Nội và phụ cận (2021).
Số lần phun thuốc bảo vệ thực vật trừ bọ nhảy trong một vụ rau HHTT ở Hà Nội và phụ cận (điều tra năm 2021). Thành phần loài bọ nhảy giống Phyllotreta trên rau họ hoa thập tự tại Hà Nội và vùng phụ vận (2019-2020). Đặc điểm chính về hình thái phân loại pha trưởng thành của ba loài bọ nhảy giống Phyllotreta đã ghi nhận được trên rau HHTT (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2022). Mức độ hại do bọ nhảy sọc cong P.
striolata gây ra trên các loài rau họ hoa thập tự tại Hà Nội (năm 2018). Kích thước các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong (P. striolata) ở các đợt nuôi khác nhau (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2018). Thời gian phát triển pha sâu non bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019-2021). Thời gian vòng đời của bọ nhảy sọc cong P. striolata ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019-2021). Sức đẻ trứng của trưởng thành cái bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019). Thời gian sống của trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P. striolata) ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019). Tỷ lệ chết ở các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) khi nuôi ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019). Ảnh hưởng của chân đất đến mật độ bọ nhảy sọc cong trên rau HHTT (Gia Lâm, Hà Nội, 2019). Mật độ trưởng thành bọ nhảy sọc cong trên rau cải ngọt được trồng luân canh với một số cây trồng khác (tại Yên Mỹ, Hưng Yên, 2018). Ảnh hưởng của trồng xen rau cải với cây trồng khác tới mật độ trưởng thành bọ nhảy (tại Yên Phong, Bắc Ninh, 2021).
Ảnh hưởng của trồng xen rau cải với cây trồng khác tới mật độ sâu non bọ nhảy (tại Yên Phong, Bắc Ninh, 2021). Hiệu lực của chủng tuyến trùng H. indica KH33 đối với sâu non BNSC và sâu non ngài sáp ong lớn ở phòng thí nghiệm. Hiệu lực đối với sâu non bọ nhảy sọc cong của các chủng TTKSCT trong nhà lưới (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019).
Hiệu lực của tuyến trùng H. indica KH33 đối với sâu non BNSC ở thí nghiệm đồng ruộng diện hẹp (Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2019). Hiệu lực của chế phẩm EntoNema-33 đối với sâu non BNSC ở các liều lượng sử dụng tại Bắc Từ Liêm (Hà Nội, 2020). Hiệu lực của chế phẩm EntoNema-33 đối với sâu non bọ nhảy sọc cong trên cải đông dư với thời điểm và số lần xử lý khác nhau (tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2020).
Hiệu lực của chế phẩm EntoNema-33 đối với sâu non bọ nhảy sọc cong trên cải củ với các thời điểm và số lần xử lý khác nhau (tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2020). Tỷ lệ bị nhiễm nấm ký sinh côn trùng của trưởng thành bọ nhảy sọc cong ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2018) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Tấn Đạt (2022). Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/2022-08-09-la-sua-sau-pblap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn 09/08/2022: Phân tích, đánh giá chi tiết về chủ đề PBLAP, đưa ra các giải pháp tối ưu và đề xuất hướng phát triển mới.
Luận án "Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống" thuộc chuyên ngành Bảo vệ thực vật. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu bọ nhảy Phyllotreta và biện pháp phòng chống" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.