Luận án tiến sĩ Phùng Tôn Quyền: Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử
Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử mang lại hiệu quả cao, rút ngắn thời gian nghiên cứu.
Di truyền và chọn giống cây trồng
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về rầy nâu và tính kháng ở giống lúa
Rầy nâu (Nilaparvata lugens) là dịch hại nguy hiểm nhất đối với cây lúa. Chúng gây thất thoát năng suất nghiêm trọng trên toàn cầu. Rầy nâu có khả năng sinh sản nhanh, phát triển thành dịch lớn. Việc này gây ra hiện tượng “cháy rầy” trên diện rộng. Các phương pháp phòng trừ truyền thống thường không bền vững. Sự xuất hiện của các kiểu sinh học rầy nâu mới làm giảm hiệu quả của giống lúa kháng. Do đó, việc nghiên cứu phát triển giống lúa có tính kháng rầy nâu bền vững là cực kỳ cấp thiết. Sự hiểu biết về đặc tính sinh học của rầy nâu và cơ chế kháng của lúa đóng vai trò nền tảng. Từ đó, các chiến lược chọn tạo giống lúa mới được định hình.
1.1. Đặc điểm sinh học và tác hại của rầy nâu
Rầy nâu là côn trùng gây hại chính trong các vùng trồng lúa. Chúng hút nhựa cây, làm cây lúa suy yếu. Mức độ gây hại nghiêm trọng. Rầy nâu cũng là vật trung gian truyền bệnh virus. Dịch bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lây lan nhanh chóng. Các quần thể rầy nâu thường phát triển nhanh. Điều kiện thuận lợi cho chúng là khí hậu ẩm nóng. Việc kiểm soát rầy nâu bằng thuốc hóa học có thể tạo áp lực chọn lọc. Điều này dẫn đến sự xuất hiện của các quần thể rầy kháng thuốc. Do đó, cần có giải pháp tích hợp và bền vững hơn.
1.2. Cơ chế và di truyền tính kháng rầy nâu ở lúa
Cây lúa có nhiều cơ chế tự vệ chống lại rầy nâu. Các cơ chế này bao gồm tính không ưa thích, tính kháng sinh và tính chịu đựng. Tính không ưa thích là khi rầy nâu ít chọn cây lúa làm thức ăn. Tính kháng sinh làm giảm sự sinh trưởng và sinh sản của rầy nâu. Tính chịu đựng cho phép cây lúa duy trì năng suất dù bị rầy tấn công. Nhiều gen kháng rầy nâu đã được xác định. Các gen này kiểm soát tính kháng. Hiểu biết về di truyền tính kháng rầy nâu giúp nhà chọn giống. Họ có thể phát triển các giống lúa mới hiệu quả hơn. Mục tiêu là tạo ra tính kháng rầy bền vững.
II. Chỉ thị phân tử ứng dụng trong chọn tạo giống lúa
Chỉ thị phân tử là công cụ mạnh mẽ trong chọn tạo giống cây trồng hiện đại. Chúng cung cấp phương pháp chọn lọc nhanh chóng, chính xác. Các chỉ thị này giúp nhận diện sự có mặt của gen mong muốn. Việc này đặc biệt hữu ích cho các tính trạng phức tạp. Ví dụ như tính kháng rầy nâu. Ứng dụng chỉ thị phân tử vượt trội hơn chọn lọc truyền thống. Chúng giúp giảm thời gian và chi phí nghiên cứu. Đồng thời, chỉ thị phân tử tăng cường hiệu quả công tác cải thiện giống lúa. Công nghệ sinh học thực vật đã mở ra nhiều hướng đi mới. Các hướng đi này giúp phát triển nông nghiệp bền vững.
2.1. Khái niệm và phân loại chỉ thị phân tử
Chỉ thị phân tử là các đoạn ADN có trình tự đặc hiệu. Chúng liên kết chặt chẽ với các gen hoặc vùng gen cụ thể. Đặc biệt là các gen kiểm soát tính trạng mong muốn. Các loại chỉ thị phân tử phổ biến gồm RFLP, RAPD, AFLP và SSR. SSR (Simple Sequence Repeats) là loại chỉ thị được ưa chuộng. Chúng có tính đa hình cao, dễ sử dụng. Chỉ thị phân tử hoạt động như dấu hiệu trên bản đồ di truyền lúa. Chúng giúp xác định vị trí của gen kháng rầy nâu. Việc này là chìa khóa trong công nghệ MAS.
2.2. MAS Cải thiện giống lúa kháng rầy nâu hiệu quả
MAS (Marker-Assisted Selection) là phương pháp chọn lọc hỗ trợ chỉ thị phân tử. Đây là một chiến lược quan trọng để chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu. MAS cho phép chọn lọc cây con mang gen kháng từ giai đoạn sớm. Ngay cả khi tính trạng đó chưa biểu hiện rõ ràng. Việc này rút ngắn đáng kể thời gian chọn tạo giống. MAS giúp chuyển gen kháng rầy nâu vào các giống lúa ưu tú. Quá trình lai tạo giống lúa trở nên hiệu quả hơn. Công nghệ này đảm bảo việc tích lũy nhiều gen kháng rầy nâu. Từ đó tạo ra giống lúa có tính kháng bền vững. MAS góp phần vào sự phát triển của công nghệ sinh học thực vật.
III. Phương pháp chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu MAS
Để chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử, quy trình nghiên cứu cần được thực hiện chặt chẽ. Từ việc chọn lựa vật liệu bố mẹ đến các kỹ thuật phân tích gen trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này kết hợp các bước lai tạo truyền thống với công cụ hiện đại. Mục tiêu là đảm bảo gen kháng rầy nâu được chuyển giao hiệu quả. Đồng thời, các tính trạng nông học quý giá khác vẫn được giữ lại. Việc này đòi hỏi sự chính xác cao trong từng giai đoạn. Các nhà nghiên cứu cần có kiến thức sâu rộng về di truyền và công nghệ sinh học thực vật. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện giống lúa, mang lại lợi ích cho nông dân.
3.1. Vật liệu nghiên cứu và thiết kế lai tạo giống lúa
Vật liệu nghiên cứu bao gồm các dòng/giống lúa cho gen kháng rầy nâu (donor). Các giống nhận gen (recipient) cũng được sử dụng. Giống donor mang các gen kháng rầy nâu cụ thể. Ví dụ như gen Bph3 và BphZ(t). Giống recipient là giống lúa thương phẩm có năng suất cao nhưng mẫn cảm với rầy. Phương pháp lai hồi giao (backcross) được áp dụng. Mục đích là chuyển gen kháng từ giống donor sang giống recipient. Nhiều thế hệ lai được tạo ra. Quần thể phân ly được đánh giá cẩn thận.
3.2. Kỹ thuật phân tích chỉ thị phân tử và chọn lọc
Các kỹ thuật phòng thí nghiệm đóng vai trò cốt lõi. Tách chiết ADN từ lá cây lúa con là bước đầu tiên. ADN sau đó được tinh sạch và kiểm tra chất lượng. Phản ứng PCR (Polymerase Chain Reaction) được thực hiện. Các chỉ thị phân tử SSR liên kết với gen Bph3 và BphZ(t) được sử dụng. Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose. Việc này giúp xác định sự có mặt của chỉ thị phân tử. Từ đó, xác định cây con mang gen kháng rầy nâu. Quá trình chọn lọc này hiệu quả và chính xác. Cây mang gen kháng được chọn cho thế hệ tiếp theo.
IV. Nghiên cứu gen kháng rầy nâu và phát triển giống lúa
Kết quả nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc ứng dụng chỉ thị phân tử. Đặc biệt là trong việc chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu. Các bước từ đánh giá nguồn vật liệu đến xác định gen kháng đều đạt được thành công. Công trình này đóng góp vào sự hiểu biết về bản đồ di truyền lúa. Đồng thời, nó cung cấp các dòng lúa ưu việt mang gen kháng rầy. Đây là cơ sở quan trọng để phát triển các giống lúa thương phẩm mới. Các giống này sẽ có khả năng chống chịu tốt hơn. Chúng sẽ giúp ổn định sản xuất lúa gạo, giảm thiểu thiệt hại do rầy nâu gây ra. Việc này thể hiện tiềm năng to lớn của công nghệ sinh học thực vật.
4.1. Đánh giá nguồn gen và thiết lập tổ hợp lai
Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá tập đoàn dòng/giống lúa. Mục tiêu là tìm kiếm nguồn vật liệu có tính kháng rầy nâu. Phản ứng kháng/nhiễm của các dòng/giống được kiểm tra trong điều kiện thực tế. Các dòng/giống bố mẹ ưu tú được lựa chọn. Chúng có tính kháng rầy nâu rõ rệt. Các tổ hợp lai được thiết lập dựa trên kết quả này. Việc này đảm bảo sự chuyển giao gen kháng rầy nâu hiệu quả. Đồng thời duy trì các đặc tính nông học tốt. Các tổ hợp lai là nền tảng để tạo ra các thế hệ lúa mới.
4.2. Xác định gen kháng rầy nâu và dòng lúa ưu việt
Kết quả phân tích ADN tổng số và PCR xác nhận sự có mặt của chỉ thị phân tử. Các chỉ thị này liên kết với gen kháng rầy nâu Bph3 và BphZ(t). Các chỉ thị phân tử đã giúp xác định cây con mang gen kháng trong quần thể lai. Quá trình phân tích này được thực hiện trên các dòng BC (Backcross). Nhiều dòng lúa có sự tích hợp gen kháng rầy nâu đã được xác định. Các dòng này được coi là dòng lúa ưu việt. Chúng có tiềm năng lớn để phát triển thành giống thương phẩm mới. Việc này góp phần vào việc cải thiện giống lúa Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHÙNG TÔN QUYỀN NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY NÂU VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CHỈ THỊ PHÂN TỬ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Hà nội - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHÙNG TÔN QUYỀN NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY NÂU VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CHỈ THỊ PHÂN TỬ Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số : 62.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Vũ Đức Quang TS Lưu Thị Ngọc Huyền Hà nội - 2014 i L()I C A M DOAN 'I6i xin cam doan day la kct qua cong tiinh nghicn cu'u cua loi. Toan bo so Hcu va kct qua nghicn cu'u trong luan an nay la trung thyc va chua tirng dugc su dung dc cong bo Irong cac cong trinh nghicn cuu de nhan hoc v i , cac thong tin trich dan trong luan an nay deu dugc chi ro nguon goc. Ha noi, ngay 22 thang 5 nam 2014 ac g aluan an f\ Phung Ton Quyen ii LOI C A M O N Tru'dc hel loi x i n dugc gui loi biel an sau sac den P G S.
V u Du'c Quang, rS. Lu'u I'hi Ngoc Iluyen, V i e n D i Iruycn N o n g nghicp, da tan tinh hu'o'ng dan giiip d a va tao dicu kicn thuan Igi dc loi hoan thanh cong trinh nghicn cu'u nay. l o i xin chan thanh cam an tap the lanh dao va can bg B a n dao tao sau dai hgc, V i c n K h o a hgc N o n g nghicp V i c t N a m , B a n giam hieu nha truang va K h o a C N S I l & M T, l Y u a n g D a i hgc P h u a n g D o n g , da tao mgi dicu kien thuan Igi cho toi hoan thanh nhicm v u. I 01 xin chan thanh cam on tap the can bg nhan vicn B g mon Sinh hgc Phan lu', V i c n D i truycn N o n g nghicp, noi toi da sinh boat chuyen mon, da tao mgi dicu kicn tot nhat cho toi hgc tap va nghicn CLTU.
I oi xin dugc cam an sy quan tarn chia se va dgng vicn, tir gia dinh, ban be va nguoi than. Ha noi, ngay 22 thdng 5 nam 2014 Phung Ion Quyen iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC CÁC BẢNG.x DANH MỤC CÁC HÌNH.xii MỞ ĐẦU……………………………………………………………………. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài :.
Thời gian và địa điểm thực hịên đề tài:. Tính mới và những đóng góp của đề tài:. Ý nghĩa của đề tài:. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Rầy nâu và đặc tính kháng rấy nâu ở lúa. Đặc tính sinh học của rầy nâu. Phân bố và ký chủ. Đặc điểm sinh học của rầy nâu.
Tình hình và mức độ gây hại. Phòng trừ rầy nâu. Đặc tính kháng rầy nâu ở lúa:. Cơ chế tính kháng đối với côn trùng.
Các kiểu sinh học (BPH) rầy nâu. Di truyền tính kháng rầy nâu ở lúa. Chỉ thị phân tử và những ứng dụng trong chọn tạo giống lúa. Chỉ thị phân tử.
Khái niệm chung về chỉ thị phân tử. Phân loại các loại chỉ thị phân tử. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa. Chọn giống nhờ chỉ thị phân tử.
Chỉ thị phân tử trong nghiên cứu lập bản đồ QTL/gen. Chỉ thị phân tử trong nghiên cứu di truyền gen kháng rầy nâu……. Nghiên cứu di truyền và chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu tại Việt Nam. 50 Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Vật liệu nghiên cứu. Các dòng/giống lúa làm vật liệu nghiên cứu…………………………. Nguồn gốc các dòng/giống lúa làm vật liệu nghiên cứu………. Dòng/giống lúa cho gen kháng rầy nâu (donor)…………….
Giống nhận gen (recipient). Các nguyên vật liệu phục vụ nghiên cứu……………………………. Các chỉ thị phân tử SSR liên kết gen Bph3 và BphZ(t) ………. Nguồn rầy nâu ……………………………………………….
Thiết bị, vật tư hóa chất………………………………………. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp đánh giá khả năng kháng/nhiễm rầy nâu các dòng/giống lúa. Phương pháp lai hồi giao, qui tụ gen kháng rầy.
Phương pháp thu thập thông tin các chỉ thị sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp chọn tạo dòng lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử. Chọn tạo dòng lúa ưu tú từ quần thể phân ly (F2 trở đi đến F6). Chọn tạo các dòng lúa ưu việt trên cơ sở hồi giao.
Một số kỹ thuật dùng trong phòng thí nghiệm.Tách chiết ADN và tinh sạch theo phương pháp CTAB. Kiểm tra ADN bằng điện di trên gel agorose 0. Kỹ thuật PCR………………………………………………………. Kỹ thuật làm gel và điện di kiểm tra sản phẩm Gel Agarose….
Chọn giống truyền thống:. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Nghiên cứu nguồn vật liệu và tập đoàn dòng/giống lúa kháng rầy nâu. Nghiên cứu đánh giá nguồn vật liệu bố mẹ cho các tổ hợp lai. Đánh giá phản ứng của một số dòng/giống, năm 2008. Đánh giá phản ứng của các dòng/giống Long An và Hà Nội, 2011.
Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu. Kết quả thiết lập các tổ hợp lai trong chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu. Kết quả tách chiết và tinh sạch ADN tổng số. Kiểm tra kết quả sản phẩm PCR trên gel agarose 1%.
Xác định các chỉ thị phân tử trợ giúp trong chọn giống lúa kháng rầy90 3. Xác định chỉ thị trợ giúp cho đa hình giữa cây bố mẹ đối với gen Bph3. Xác định chỉ thị phân tử trợ giúp đối với gen BphZ(t)……………. Phân tích xác định sự có mặt của gen kháng rầy nâu trong các con lai….
Phân tích xác định của gen kháng rầy nâu Bph3 trong các dòng BC……. Phân tích xác định của gen kháng rầy nâu BphZ(t) trong các dòng BC. Phân tích xác định cá thể mang gen Bph3 trong quần thể chọn tạo giống. Phân tích xác định cá thể mang gen BphZ(t) trong quần thể CTG………105 3.
Khảo sát một số dòng triển vọng ngoài đồng ruộng………………………107 3. Đặc điểm sinh trưởng và năng suất của các dòng triển vọng. Kết quả khảo sát đặc tính nông sinh học của 3 dòng ưu tú. Kết quả khảo sát đặc tính kháng rầy nâu của dòng ưu tú trong nhà lưới.
Kết quả đánh giá một số đặc tính nông sinh học. Kết quả khảo nghiệm VCU dòng DTR64 và dòng KR8. Kết quả khảo nghiệm quốc gia VCU dòng lúa DTR64, vụ xuân năm 2011. Khảo nghiệm quốc gia VCU dòng lúa KR8, vụ xuân năm 2012.
135 vi NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 137 PHỤ LỤC PHỤ LỤC BẢNG (Bảng xử lý số liệu IRRI START) PHỤ LỤC ẢNH vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt ANP Anaerobic protein ADN Deoxyribonucleic Axit ARN Ribonucleic Axit Bp Cặp bazơ nitơ Bph Brown plant hopper Gen kháng rầy nâu BVTV Bảo vệ thực vật Ctv Cộng tác viên CTPT Chỉ thị phân tử Chr Nhiễm sắc thể CS Cộng sự CTAB Cetyltrimethyl amonium bromide CTPT Chỉ thị phân tử CV% Hệ số biến động DTNN Di truyền nông nghiệp Đ/C Đối chứng ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu long EDTA Ethylenediaminetetra acetic acid IRRI Viện nghiên cứu lúa Quốc tế Kb Kilo base KD18 Khang dân 18 KL Khối lượng KL1000 hạt Khối lượng nghìn hạt KHNN Khoa học nông nghiệp viii LSD Sự sai khác có ý nghĩa MABC Marker Assisted Backrossing (Lai lại nhờ chỉ thị phân tử) MAS Marker Assisted selection (Chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử) NS Năng suất NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu NST Nhiễm sắc thể PCR Polymerase Chian Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp) QTLs Quantitative Trait Loci (Locut kiểm soát tính trạng số lượng) RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism (Đa hình chiều dài đoạn phân cắt) RGA Resistance Gene Analog ( Vùng tương đồng gen kháng) RPG Recurrent parent genotip (Kiểu gen bố mẹ phục hồi) SSR Simple Sequence Repeats (Lặp lại của trình tự đơn giản) TB Trung bình TBE Tris-Boric acid-EDTA TGST Thời gian sinh trưởng TE Tris-EDTA ix DANH MỤC CÁC BẢNG TT BẢNG TÊN BẢNG TRANG 1. Các gen kháng rầy nâu và giống chỉ thị mang gen kháng………….
Mối liên hệ giữa biotype rầy nâu và gen kháng rầy ở lúa. Sự tương quan giữa số thế hệ BCnF1 với tỷ lệ kiểu gen của dòng ưu tú nhận gen kháng được chuyển vào con lai BCnF1. Danh sách các chỉ thị sử dụng trong chọn giống. Trình tự các mồi liên kết với gen kháng Bph3 và BphZ(t).
Thang điểm đánh giá rầy nâu theo IRRI. Thang điểm đánh giá rầy nâu theo viện BVTV. Thành phần dung dịch EB (Extraction buffer). Thành phần dung dịch CTAB Buffer và dung dịch TE (10 : 0,1).
Thành phần của mỗi phản ứng PCR. Chương trình chạy phản ứng PCR. Dung dịch gốc 40% acrylamide. Dung dich acrylamide 4.
Phương pháp bón phân đạm và kali. Phản ứng của một số dòng giống vật liệu nghiên cứu với quần thể rầy nâu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả đánh giá phản ứng của các dòng/giống trong nhà lưới với quần thể rầy nâu Long an và Hà nội năm 2011 .3 Một số đặc điểm sinh trưởng của các dòng triển vọng. Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng triển vọng vụ mùa 2010 (mật độ 50 khóm/m2).
Kết quả đánh giá tính kháng/nhiễm rầy nâu năm 2011. Kết quả đánh giá tính kháng/nhiễm rầy nâu năm 2012. Một số đặc điểm sinh trưởng của các dòng/giống lúa, vụ xuân năm 2011, 2012,. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng/giống lúa, vụ xuân năm 2011, 2012.
Độ thuần đồng ruộng và các chỉ tiêu cấu thành năng suất của các dòng/giống vụ xuân năm 2011, 2012 tại Hà Nội. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống, vụ xuân năm 2011, 2012. Một số đặc điểm sinh trưởng của các dòng/giống lúa vụ mùa năm 2011, 2012 tại Hà Nội (mật độ 50 khóm/m2)…. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng/giống lúa, vụ mùa năm 2011, 2012 tại Hà Nội (mật độ 50 khóm/m2)………………….
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống vụ mùa năm 2011, 2012. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống vụ mùa năm 2011, 2012. Đặc điểm sinh trưởng của dòng DTR64, vụ xuân năm 2011 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử mang lại hiệu quả cao, rút ngắn thời gian nghiên cứu.
Luận án "Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử" thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.