Luận án TS Nguyễn Tuấn Phong: Nghiên cứu phát triển lúa Japonica miền Bắc Việt Nam
Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica thích ứng khí hậu miền Bắc Việt Nam. Phân tích ưu thế sinh trưởng, năng suất, chất lượng hạt.
Khoa học cây trồng
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
261
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giống lúa Japonica Tiềm năng phát triển ở miền Bắc
Nghiên cứu tập trung vào phát triển giống lúa Japonica tại miền Bắc Việt Nam. Giống lúa này mang lại tiềm năng kinh tế cao. Miền Bắc sở hữu điều kiện tự nhiên đặc thù. Điều này tạo ra cả cơ hội và thách thức cho canh tác. Việc hiểu rõ nguồn gốc và phản ứng sinh thái của giống là cơ sở. Mục tiêu là tối ưu hóa sản xuất. Nhu cầu thị trường đối với gạo chất lượng cao đang tăng trưởng mạnh. Đây là động lực chính cho sự phát triển. Các giải pháp toàn diện cần được triển khai để khai thác tối đa tiềm năng của giống lúa Japonica.
1.1. Nguồn gốc và phân loại lúa Japonica
Lúa Japonica là một nhóm phụ của loài lúa Oryza sativa. Đặc trưng của nó là hạt gạo tròn, ngắn. Khi nấu, gạo có độ dẻo và hương vị đặc trưng. Nguồn gốc của nhóm lúa này thường gắn liền với các vùng ôn đới. Việc phân loại giúp các nhà khoa học xác định đặc tính di truyền. Nắm vững nguồn gốc hỗ trợ rất nhiều cho công tác chọn tạo giống lúa. Hiểu biết này là nền tảng cho việc cải thiện giống.
1.2. Phản ứng sinh thái lúa Japonica
Giống lúa Japonica thể hiện sự nhạy cảm với môi trường. Nhiệt độ, ánh sáng, và độ ẩm đều ảnh hưởng lớn. Miền Bắc Việt Nam trải qua hai vụ chính: vụ Xuân và vụ Mùa. Điều kiện khí hậu mỗi vụ có sự khác biệt rõ rệt. Khả năng thích ứng của giống lúa Japonica với các biến đổi khí hậu là yếu tố then chốt. Đánh giá phản ứng sinh thái giúp đề xuất quy trình canh tác phù hợp. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quý giá về sự thích nghi của giống.
1.3. Tình hình sản xuất lúa Japonica tại Việt Nam
Sản xuất lúa Japonica đã mở rộng đáng kể ở Việt Nam. Khu vực miền Bắc chứng kiến sự tăng trưởng về diện tích và sản lượng. Thị trường tiêu thụ gạo chất lượng cao thúc đẩy xu hướng này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Các vấn đề liên quan đến giống, kỹ thuật canh tác, và quản lý sâu bệnh. Cần có các giải pháp đồng bộ để phát triển bền vững. Mục tiêu là nâng cao chất lượng và giá trị hạt gạo.
II. Chọn tạo giống lúa Japonica phù hợp khí hậu miền Bắc
Việc chọn tạo giống lúa là yếu tố cốt lõi trong nghiên cứu. Mục tiêu chính là phát triển các giống lúa Japonica có khả năng thích nghi cao. Khí hậu miền Bắc Việt Nam đa dạng, phức tạp. Giống lúa mới cần chống chịu tốt với sâu bệnh hại. Đồng thời, giống phải phù hợp với biến đổi khí hậu. Lai tạo giống lúa mới là quá trình lâu dài. Nó đòi hỏi sự kết hợp giữa phương pháp truyền thống và công nghệ hiện đại. Ứng dụng khoa học kỹ thuật là chìa khóa để đạt được hiệu quả.
2.1. Mục tiêu chọn tạo giống lúa Japonica mới
Mục tiêu hàng đầu là nâng cao năng suất lúa Japonica. Cùng với đó, chất lượng gạo Japonica cần đạt tiêu chuẩn cao. Giống mới phải có khả năng chống chịu tốt với các loại sâu bệnh. Thích ứng linh hoạt với điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam. Nó bao gồm khả năng chịu hạn, chịu úng, và chịu rét. Giống mới cũng cần giúp giảm thiểu chi phí sản xuất. Từ đó, tăng lợi nhuận cho nông dân.
2.2. Phương pháp lai tạo giống lúa Japonica hiệu quả
Lai tạo giống lúa sử dụng cả phương pháp truyền thống và tiên tiến. Lai hữu tính là bước khởi đầu để tạo đa dạng di truyền. Sau đó, tiến hành chọn lọc các dòng ưu tú. Việc này dựa trên các đặc điểm mong muốn như năng suất và chất lượng. Đảm bảo tính ổn định của giống qua nhiều thế hệ là cực kỳ quan trọng. Quá trình lai tạo giống lúa đòi hỏi sự kiên trì và kiến thức chuyên sâu.
2.3. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống
Công nghệ sinh học mở ra nhiều hướng đi mới trong chọn tạo giống. Đánh dấu phân tử giúp rút ngắn thời gian chọn lọc. Kỹ thuật nuôi cấy mô hỗ trợ nhân nhanh vật liệu. Biến đổi gen có tiềm năng tạo ra các tính trạng đặc biệt. Ứng dụng công nghệ sinh học giúp tăng độ chính xác. Nó giảm thiểu rủi ro và đẩy nhanh quá trình phát triển giống mới. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững.
III. Khảo nghiệm năng suất chất lượng giống lúa Japonica
Khảo nghiệm giống lúa là giai đoạn kiểm chứng quan trọng. Năng suất lúa Japonica và chất lượng gạo Japonica được đánh giá. Các thí nghiệm được bố trí ở nhiều vùng sinh thái khác nhau. Miền Bắc Việt Nam có sự đa dạng về thổ nhưỡng và khí hậu. Điều này yêu cầu khảo nghiệm trên diện rộng. Kết quả khảo nghiệm cung cấp dữ liệu khoa học tin cậy. Dữ liệu này là cơ sở để khuyến nghị giống. Nó giúp đưa ra quyết định về việc phổ biến giống cho sản xuất đại trà.
3.1. Đánh giá năng suất lúa Japonica qua các vụ
Năng suất lúa Japonica được theo dõi và đánh giá định kỳ. Việc này thực hiện trong các vụ Xuân và vụ Mùa. Các yếu tố cấu thành năng suất được phân tích kỹ lưỡng. Ví dụ: số bông trên khóm, số hạt chắc trên bông, trọng lượng 1000 hạt. Kết quả khảo nghiệm cho thấy sự khác biệt giữa các giống. Đồng thời, nó phản ánh ảnh hưởng của điều kiện môi trường. Dữ liệu này quan trọng để xác định giống có năng suất ổn định.
3.2. Phân tích chất lượng gạo Japonica thương phẩm
Chất lượng gạo Japonica là yếu tố quyết định giá trị thương phẩm. Phân tích bao gồm các chỉ tiêu vật lý và hóa học. Các chỉ tiêu như độ dài hạt, độ bạc bụng, tỷ lệ xay xát được xem xét. Hàm lượng amylose cũng được xác định chính xác. Gạo Japonica thường có hàm lượng amylose thấp. Đặc tính này mang lại độ dẻo và hương vị đặc trưng khi nấu. Đây là yếu tố thu hút người tiêu dùng.
3.3. Yếu tố ảnh hưởng chất lượng nấu và dinh dưỡng
Chất lượng nấu nướng ảnh hưởng trực tiếp đến sự ưa chuộng. Độ dẻo, mùi thơm và độ ngon cơm là các chỉ tiêu chính. Các yếu tố dinh dưỡng như hàm lượng protein và vitamin cũng được đánh giá. Điều kiện canh tác, thu hoạch, và bảo quản đều tác động. Mục tiêu là sản xuất gạo Japonica không chỉ ngon mà còn giàu dinh dưỡng. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là ưu tiên hàng đầu.
IV. Đặc điểm sinh trưởng lúa Japonica vùng miền Bắc Việt Nam
Nghiên cứu chi tiết về đặc điểm lúa Japonica là điều cần thiết. Các đặc tính sinh trưởng quyết định khả năng thích nghi của cây. Khí hậu miền Bắc Việt Nam có sự thay đổi lớn giữa các mùa. Nhiệt độ và lượng mưa biến động theo từng vụ. Sự hiểu biết sâu sắc về phản ứng của giống giúp tối ưu hóa canh tác. Nó cũng hỗ trợ việc lựa chọn giống phù hợp cho từng vùng sinh thái cụ thể. Điều này đóng góp vào sự thành công của việc trồng lúa.
4.1. Thời gian sinh trưởng lúa Japonica theo mùa vụ
Thời gian sinh trưởng lúa Japonica có sự khác biệt rõ rệt. Vụ Xuân thường kéo dài hơn do nhiệt độ thấp ở giai đoạn đầu. Vụ Mùa có nhiệt độ cao hơn, rút ngắn chu kỳ sinh trưởng. Việc xác định thời vụ gieo trồng tối ưu là rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lúa Japonica. Đồng thời, nó tác động đến chất lượng hạt gạo. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu chính xác về thời gian sinh trưởng.
4.2. Khả năng thích nghi thổ nhưỡng miền Bắc
Thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam đa dạng về loại hình. Có các loại đất phù sa màu mỡ, đất bạc màu, và đất chua phèn. Giống lúa Japonica cần có khả năng thích ứng rộng với nhiều loại đất. Phân tích các chỉ tiêu lý hóa tính đất giúp đánh giá. Điều này giúp lựa chọn các vùng trồng phù hợp nhất. Mục tiêu là tối đa hóa năng suất trên các loại đất khác nhau.
4.3. Các yếu tố cấu thành năng suất lúa Japonica
Năng suất lúa Japonica phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mật độ gieo cấy ảnh hưởng trực tiếp đến số bông trên một đơn vị diện tích. Số hạt chắc trên bông và trọng lượng 1000 hạt cũng rất quan trọng. Chế độ dinh dưỡng hợp lý và quản lý nước tưới đóng vai trò quyết định. Tối ưu hóa các yếu tố này giúp tăng năng suất lúa Japonica. Nó đảm bảo hiệu quả kinh tế cho người nông dân.
V. Giải pháp phát triển bền vững lúa Japonica tại miền Bắc
Phát triển lúa Japonica đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và bền vững. Mục tiêu là xây dựng chuỗi giá trị toàn diện. Miền Bắc Việt Nam có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên. Tuy nhiên, việc cải thiện công nghệ và kỹ thuật là cần thiết. Nghiên cứu đã đề xuất nhiều phương án thực tiễn. Những phương án này hướng tới nâng cao hiệu quả sản xuất. Đồng thời, chúng đảm bảo tính bền vững cho ngành nông nghiệp. Sự hợp tác giữa các bên liên quan là chìa khóa thành công.
5.1. Cải thiện kỹ thuật canh tác lúa Japonica
Kỹ thuật canh tác ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng. Cần áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, hiện đại. Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp giảm thiểu sử dụng hóa chất. Sử dụng phân bón hợp lý và tiết kiệm nước là cần thiết. Đào tạo và chuyển giao công nghệ cho nông dân. Việc này giúp họ nắm bắt các kỹ thuật mới. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sản xuất. Đồng thời, bảo vệ môi trường.
5.2. Lựa chọn giống phù hợp điều kiện khí hậu miền Bắc
Lựa chọn giống lúa Japonica phù hợp là bước quan trọng đầu tiên. Giống cần thích nghi tốt với khí hậu miền Bắc Việt Nam. Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện khắc nghiệt là bắt buộc. Việc khảo nghiệm và đánh giá liên tục là cần thiết. Nó đảm bảo giống mang lại năng suất và chất lượng ổn định. Giống lúa thích nghi tốt giảm thiểu rủi ro cho sản xuất.
5.3. Định hướng phát triển lúa Japonica chất lượng cao
Hướng tới sản xuất lúa Japonica với chất lượng vượt trội. Thị trường xuất khẩu và tiêu dùng nội địa có yêu cầu cao. Cần xây dựng thương hiệu gạo Japonica của miền Bắc. Đầu tư vào công nghệ sau thu hoạch và chế biến. Việc này giúp tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Nâng cao khả năng cạnh tranh của hạt gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (261 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---------------------------------------- NGUYỄN TUẤN PHONG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ PHÁT TRIỂN LÚA JAPONICA Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---------------------------------------- NGUYỄN TUẤN PHONG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ PHÁT TRIỂN LÚA JAPONICA Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Mã số : 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : 1.TS Đỗ Năng Vịnh 2. Lê Quốc Thanh HÀ NỘI - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của các thầy và giúp đỡ của các đồng nghiệp trong suốt từ năm 2009 - 2013. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi thông tin trích dẫn đã đƣợc nêu rõ nguồn gốc rõ ràng! Tác giả luận án Nguyễn Tuấn Phong ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè đồng nghiệp.
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Năng Vịnh và TS. Lê Quốc Thanh. Các thầy đã tận tâm và nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, trao đổi phƣơng pháp luận, ý tƣởng và nội dung nghiên cứu trong chuyên môn và động viên trong cuộc sống để tôi hoàn thành luận án. Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Kỹ thuật 1 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lƣờng Chất lƣợng Việt Nam; Ban lãnh đạo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hƣng Yên, Chi cục Quản lý chất lƣợng Nông lâm sản và thủy sản đã quan tâm, tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Đào tạo sau đại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp các tỉnh, Ủy ban nhân dân, phòng ban chuyên môn các huyện, xã, các công ty, ngƣời dân tại các địa điểm triển khai thí nghiệm đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện nội dung nghiên cứu cho luận án. Cuối cùng xin đƣợc dành tình cảm, lời cảm ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ hai bên cùng toàn thể ngƣời thân trong gia đình, họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là vợ và hai con tôi đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Nguyễn Tuấn Phong iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng vi Danh mục hình x Danh mục các chữ viết tắt xi MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu của đề tài 3 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3 4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1.1 Nguồn gốc, phân loại cây lúa trên thế giới 5 1.2 Phản ứng sinh thái của lúa japonica.3 Các biện pháp kỹ thuật đối với cây lúa 15 1.3 Mật độ gieo cấy.4 Thời vụ gieo trồng 26 1.5 Phòng trừ sâu bệnh hại 27 1.6 Thu hoạch và bảo quản 29 1.4 Các chỉ tiêu chất lƣợng lúa gạo 31 1.1 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lúa gạo thƣơng phẩm 32 1.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng xay xát 33 1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nấu nƣớng và ăn uống 34 1.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dinh dƣỡng 35 iv 1.5 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa japonica trên thế giới và Việt Nam.1 Tình hình sản xuất lúa japonica.2 Tình hình nghiên cứu lúa japonica trên thế giới và ở Việt Nam.6 Các giải pháp phát triển lúa japonica tại Việt Nam.
46 CHƢƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50 2.1 Vật liệu nghiên cứu 50 2.1 Các giống lúa tham gia thí nghiệm 50 2.2 Các vật liệu khác 50 2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 51 2.2 Thời gian nghiên cứu 52 2.3 Nội dung nghiên cứu 52 2.4 Phƣơng pháp nghiên cứu 53 2.1 Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm 53 2.2 Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu lý hóa tính đất 62 2.3 Phƣơng pháp xử lý số liệu 62 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 65 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện sinh thái và điều tra tình hình sử dụng phân bón nhằm phát triển sản xuất lúa japonica ở miền Bắc Việt Nam 65 3.2 Kết quả đánh giá thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa japonica tại một số tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau tại miền Bắc Việt Nam 79 3.1 Kết quả đánh giá thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau tại miền Bắc Việt Nam trong vụ Xuân năm 2010 và vụ Xuân năm 2011 79 3.2 Kết quả đánh giá thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh đại v diện cho các vùng sinh thái khác nhau tại miền Bắc Việt Nam trong vụ Mùa năm 2010 và vụ Mùa năm 2011 85 3.3 Độ thuần đồng ruộng và mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng của các giống lúa lúa nghiên cứu 89 3.4 Đánh giá khả năng chịu lạnh ở giai đoạn mạ của các giống lúa nghiên cứu trong điều kiện vụ Xuân 2011 tại tỉnh Yên Bái 90 3.5 Đánh giá khả năng thích ứng và độ ổn định năng suất hạt của các giống lúa japonica qua 2 năm (2011 - 2012) 91 3.6 Kết quả đánh giá chất lƣợng gạo của một số giống lúa japonica trong khảo nghiệm cơ bản ở vụ Xuân năm 2011 94 3.3 Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất giống lúa J01 tại hai huyện Trạm Tấu và Văn Chấn - tỉnh Yên Bái 99 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất lúa của tỉnh Yên Bái.2 Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất giống lúa J01 tại hai huyện Trạm Tấu và Văn Chấn - tỉnh Yên Bái 108 3.3 Quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa J01 tại hai huyện Trạm Tấu, Văn Chấn - tỉnh Yên Bái 135 3.4 Kết quả xây dựng một số mô hình thâm canh giống lúa J01 tại hai huyện Trạm Tấu và Văn Chấn - tỉnh Yên Bái trong 2 năm 2011 và 2012 137 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 142 1 Kết luận 142 2 Đề nghị 143 Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án tiến sĩ 145 Tài liệu tham khảo 146 Phụ lục 159 vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 Phân nhóm giống lúa theo thời gian sinh trƣởng 9 1.2 Động thái tích luỹ dinh dƣỡng của cây lúa 18 1.3 Lƣợng phân vô cơ bón cho lúa tại các vùng trên cả nƣớc 18 1.4 Lƣợng phân vô cơ theo loại đất và nhóm giống 19 1.5 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa japonica ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới năm 2004 39 3.1 Tình hình biến động các loại đất nông nghiệp thời kỳ 2006 - 2011 67 3.2 Đặc điểm khí hậu tỉnh Ninh Bình, Thái Bình, Hải Dƣơng, Hƣng Yên 68 3.3 Kết quả điều tra năng suất lúa và mức bón phân vô cơ tại một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, năm 2009 70 3.4 Đặc điểm khí hậu tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La 73 3.5 Kết quả điều tra năng suất lúa và mức phân bón vô cơ tại các tỉnh vùng miền núi phía Bắc, năm 2009 75 3.6 Thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng trong vụ Xuân 2010 và vụ Xuân 2011 80 3.7 Thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh vùng miền núi phía Bắc trong vụ Xuân 2010 và vụ Xuân 2011 81 3.8 Thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng trong vụ Mùa 2010 vụ và vụ Mùa 2011 85 vii 3.9 Thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh vùng miền núi phía Bắc trong vụ Mùa 2010 vụ và vụ Mùa 2011 86 3.10 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống lúa tại các điểm thí nghiệm 90 3.11 Kết quả đánh giá khả năng chịu lạnh của các giống lúa nghiên cứu ở giai đoạn sau cấy đến hồi xanh trong vụ Xuân 2011 tại Yên Bái 91 3.12 Độ ổn định năng suất của các giống tại vùng ĐBSH trong vụ Xuân qua 2 năm (2011 - 2012) 92 3.13 Độ ổn định năng suất của các giống tại vùng ĐBSH trong vụ Mùa qua 2 năm (2011 - 2012) 92 3.14 Độ ổn định năng suất của các giống tại vùng MNPB trong vụ Xuân qua 2 năm (2011 - 2012) 93 3.15 Độ ổn định năng suất của các giống tại vùng MNPB trong vụ Mùa qua 2 năm (2011 - 2012) 93 3.16 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của các giống thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2011 95 3.17 Kết quả đánh giá phẩm chất cơm của một số giống lúa japonica và indica 97 3.18 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Yên Bái 101 3.19 Hiện trạng sử dụng đất của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái năm 2012 102 3.20 Một số chỉ tiêu khí hậu ở huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái 103 3.21 Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái 104 3.22 Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái 107 3.23 Ảnh hƣởng của thời vụ đến thời gian sinh trƣởng của giống lúa J01 109 3.24 Ảnh hƣởng của thời vụ đến số nhánh của giống lúa J01 111 viii 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica tại miền Bắc Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica thích ứng khí hậu miền Bắc Việt Nam. Phân tích ưu thế sinh trưởng, năng suất, chất lượng hạt.
Luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica tại miền Bắc Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica tại miền Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica tại miền Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Trồng Trọt.
Luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica tại miền Bắc Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica tại miền Bắc Việt Nam" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa Japonica tại miền Bắc Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.