Luận án: Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho SV GD mầm non
Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục mầm non hiệu quả cho sinh viên sư phạm, cung cấp phương pháp sư phạm hiện đại.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận kỹ năng phát triển chương trình mầm non
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử giáo dục
- Tác giả:
- Phạm Thị Huyền
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận kỹ năng phát triển chương trình mầm non
Chương trình giáo dục nhà trường giữ vai trò cốt lõi trong đổi mới giáo dục hiện nay. Việc bồi dưỡng kỹ năng phát triển chương trình mầm non giúp đáp ứng linh hoạt thực tiễn từng vùng miền. Sinh viên ngành giáo dục mầm non cần hiểu rõ bản chất của quá trình xây dựng chương trình mở. Khái niệm này bao gồm việc cụ thể hóa mục tiêu giáo dục quốc gia vào điều kiện trường lớp. Nhà trường đóng vai trò chủ động trong việc điều chỉnh nội dung học tập. Sự chủ động này tạo môi trường giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý trẻ. Giảng viên sư phạm định hướng cho người học các nguyên tắc cơ bản. Nền tảng lý luận vững chắc giúp hình thành tư duy sư phạm độc lập và khoa học.
1.1. Bản chất và vai trò của phát triển chương trình nhà trường mầm non
Phát triển chương trình nhà trường mầm non là quá trình điều chỉnh và bổ sung chương trình khung quốc gia. Quá trình này căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường. Cơ sở giáo dục chủ động lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp với văn hóa vùng miền. Năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non được khẳng định qua việc tổ chức chương trình linh hoạt. Mô hình giáo dục mở tạo cơ hội phát triển tối đa cho từng cá nhân trẻ nhỏ. Đội ngũ quản lý và giáo viên phối hợp chặt chẽ trong khâu phân bổ thời lượng học tập. Sự linh hoạt trong quản lý giúp nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày.
1.2. Khái niệm kỹ năng phát triển chương trình mầm non của sinh viên
Kỹ năng phát triển chương trình mầm non là khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn dạy học. Sinh viên ngành giáo dục mầm non thực hiện các thao tác từ phân tích bối cảnh đến lập kế hoạch chi tiết. Kỹ năng này đòi hỏi sự kết hợp giữa tư duy phân tích và hành động sư phạm cụ thể. Người học cần biết cách lựa chọn mục tiêu học tập phù hợp lứa tuổi mầm non. Việc lựa chọn tài liệu và phương pháp cũng yêu cầu sự chuẩn xác cao. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm mầm non giúp sinh viên thuần thục các kỹ thuật chuyên môn. Khả năng giải quyết tình huống sư phạm thực tế cũng được nâng cao rõ rệt qua quá trình này.
II. Nguyên tắc thiết kế kế hoạch giáo dục mầm non hiện đại
Thiết kế kế hoạch giáo dục mầm non đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sư phạm hiện đại. Kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống và tính thực tiễn. Sinh viên cần xác định rõ mục tiêu phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức và ngôn ngữ. Kế hoạch giáo dục cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các chủ đề trong năm học. Nội dung bài học phải tích hợp hài hòa các lĩnh vực phát triển của trẻ. Việc phân bổ thời gian cho từng hoạt động phải cân đối và khoa học. Tính linh hoạt cho phép điều chỉnh nội dung khi điều kiện thời tiết hoặc sức khỏe trẻ thay đổi.
2.1. Tiếp cận chương trình giáo dục mầm non lấy trẻ làm trung tâm
Chương trình giáo dục mầm non lấy trẻ làm trung tâm đặt nhu cầu và hứng thú của trẻ lên hàng đầu. Mọi kế hoạch giáo dục đều bắt nguồn từ sự quan sát hành vi của trẻ nhỏ. Giáo viên tôn trọng sự khác biệt cá nhân về tốc độ phát triển và sở thích. Không gian học tập được thiết kế mở để khuyến khích trẻ tự do khám phá và tương tác. Sinh viên ngành giáo dục mầm non cần nắm vững phương pháp tổ chức học tập qua vui chơi. Trẻ mầm non tiếp thu kiến thức hiệu quả nhất thông qua trải nghiệm trực tiếp với đồ vật. Việc trao quyền tự chủ giúp trẻ hình thành tính chủ động và tự tin từ sớm.
2.2. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học mầm non cấp nhóm lớp
Xây dựng kế hoạch dạy học mầm non cấp nhóm lớp bao gồm chuỗi các bước logic và liên tục. Bước đầu tiên là phân tích đặc điểm tâm sinh lý của nhóm trẻ phụ trách. Tiếp theo, sinh viên xác định mục tiêu giáo dục theo độ tuổi và từng giai đoạn cụ thể. Bước ba là lựa chọn nội dung, đề tài và chuẩn bị đồ dùng dạy học trực quan. Bước bốn tiến hành phân chia thời gian cho các hoạt động trong ngày khoa học. Bước cuối cùng là dự kiến các tiêu chí theo dõi và kiểm tra kết quả học tập. Bản kế hoạch hoàn chỉnh giúp định hướng rõ ràng cho mọi hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
III. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm mầm non cho sinh viên chuẩn
Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm mầm non là khâu then chốt trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm. Quá trình này giúp chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành vững chắc. Các trường đại học thiết kế nhiều học phần thực hành chuyên sâu theo từng học kỳ. Sinh viên được làm quen với việc soạn giáo án và tổ chức các hoạt động giáo dục. Môi trường rèn luyện đa dạng từ phòng thực hành bộ môn đến các trường mầm non thực nghiệm. Giảng viên sư phạm trực tiếp hướng dẫn, giám sát và chỉnh sửa từng thao tác sư phạm. Sự kiên trì luyện tập giúp sinh viên làm chủ kỹ năng phát triển chương trình mầm non.
3.1. Các hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm mầm non tại trường
Hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm mầm non diễn ra đa dạng qua nhiều hoạt động cụ thể. Giảng viên tổ chức các buổi tập giảng, vi mô giảng dạy tại giảng đường đại học. Sinh viên đóng vai giáo viên và trẻ mầm non để xử lý tình huống sư phạm giả định. Hoạt động thảo luận nhóm giúp chia sẻ kinh nghiệm thiết kế kế hoạch giáo dục mầm non sáng tạo. Các hội thi nghiệp vụ sư phạm được tổ chức định kỳ tạo động lực thi đua học tập. Sinh viên tự quay video bài giảng để tự đánh giá và rút kinh nghiệm chuyên môn. Những hình thức này giúp củng cố bản lĩnh nghề nghiệp trước khi đi thực tế.
3.2. Chuẩn đầu ra năng lực của sinh viên ngành giáo dục mầm non
Chuẩn đầu ra yêu cầu sinh viên ngành giáo dục mầm non phải làm chủ kỹ năng chuyên môn sâu. Sinh viên tốt nghiệp cần có khả năng xây dựng kế hoạch dạy học mầm non độc lập. Khả năng thích ứng nhanh với môi trường giáo dục đa dạng là yêu cầu bắt buộc. Sinh viên phải thành thạo việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử. Năng lực giao tiếp và phối hợp với phụ huynh cũng được chuẩn hóa rõ ràng. Đạo đức nghề nghiệp và tình yêu thương trẻ là nền tảng cốt lõi của người giáo viên. Năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non toàn diện tạo tiền đề cho sự nghiệp vững chắc.
IV. Thực trạng năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non ngày nay
Khảo sát thực trạng năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non cho thấy nhiều chuyển biến tích cực. Đa số giáo viên mầm non đã nhận thức rõ vai trò của việc đổi mới chương trình. Tuy nhiên, kỹ năng tự xây dựng chương trình ở cấp độ nhóm lớp vẫn còn bộc lộ hạn chế. Nhiều giáo viên còn phụ thuộc vào tài liệu mẫu có sẵn từ cấp quản lý. Khả năng cụ thể hóa chương trình theo điều kiện địa phương chưa thực sự đồng đều. Sinh viên ngành giáo dục mầm non khi thực tập còn lúng túng trong khâu xử lý tình huống bất ngờ. Việc nhận diện đúng thực trạng giúp đề xuất các giải pháp đào tạo sát sườn.
4.1. Đánh giá kỹ năng thiết kế kế hoạch giáo dục mầm non thực tế
Kỹ năng thiết kế kế hoạch giáo dục mầm non của sinh viên còn gặp một số khó khăn nhất định. Việc xác định mục tiêu học tập đôi khi còn chung chung và thiếu tính khả thi. Nội dung bài dạy chưa thể hiện rõ nét tinh thần chương trình giáo dục mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Sự phối hợp giữa các hoạt động tĩnh và động trong ngày chưa thực sự nhịp nhàng. Khâu chuẩn bị học liệu trực quan đôi lúc còn mang tính hình thức, thiếu độ bền an toàn. Sinh viên cần thêm nhiều cơ hội thực tập thực tế để khắc phục triệt để các hạn chế này. Giảng viên hướng dẫn cần tăng cường chữa bài chi tiết cho từng sinh viên.
4.2. Khảo sát hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các trường mầm non
Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại cơ sở đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa nuôi dưỡng và dạy học. Cơ sở vật chất tại các trường mầm non đô thị và nông thôn còn có sự chênh lệch lớn. Giáo viên vùng khó khăn gặp trở ngại trong việc tìm kiếm học liệu phục vụ bài giảng. Thời gian dành cho việc nghiên cứu và phát triển chương trình nhà trường mầm non còn hạn hẹp. Áp lực công việc chăm sóc chiếm phần lớn thời gian biểu trong ngày của giáo viên. Việc kết nối chặt chẽ giữa trường đại học sư phạm và trường mầm non là giải pháp cấp thiết. Mô hình này giúp gắn kết lý thuyết đào tạo với thực tiễn chăm sóc trẻ.
V. Giải pháp phát triển chương trình nhà trường mầm non tốt
Nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và khoa học. Các trường đại học cần đổi mới nội dung học phần phát triển chương trình nhà trường mầm non. Phương pháp giảng dạy cần chuyển dịch mạnh mẽ sang hướng thực hành trải nghiệm nghề nghiệp. Sinh viên cần được rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm thực tế thường xuyên. Tăng cường thời lượng kiến tập và thực tập tại các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới vào bối cảnh mầm non Việt Nam. Sự đổi mới này tạo tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục mầm non một cách bền vững.
5.1. Tổ chức rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình mầm non
Tổ chức rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình mầm non cần thực hiện theo quy trình phân hóa. Sinh viên được hướng dẫn phân tích tài liệu và tự xây dựng đề cương bài học chi tiết. Các buổi mô phỏng giảng dạy giúp sinh viên rèn luyện tác phong sư phạm tự tin và chuẩn mực. Giảng viên tổ chức chấm điểm chéo giữa các nhóm sinh viên để tăng cường tính phản biện. Việc áp dụng các bài tập tình huống thực tế giúp nâng cao khả năng xử lý sư phạm linh hoạt. Sinh viên học cách điều chỉnh kế hoạch dạy học khi có sự thay đổi đột xuất. Năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non được củng cố toàn diện qua từng học kỳ.
5.2. Hoàn thiện quy trình đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non
Đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non là khâu quan trọng để điều chỉnh kế hoạch dạy học. Sinh viên cần thành thạo các phương pháp quan sát, ghi chép nhật ký hành vi của trẻ. Hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của từng cá nhân trẻ phải được cập nhật thường xuyên. Việc đánh giá không nhằm xếp loại mà để hỗ trợ trẻ phát triển tối đa tiềm năng. Kết quả đánh giá là căn cứ thực tiễn để giáo viên điều chỉnh mục tiêu và phương pháp giáo dục. Sự phối hợp thông tin hai chiều với phụ huynh giúp công tác đánh giá chính xác hơn. Việc chuẩn hóa quy trình đánh giá giúp nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM __________________________________________________ PHẠM THỊ HUYỀN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN SƯ PHẠM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM __________________________________________________ PHẠM THỊ HUYỀN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN SƯ PHẠM Chuyên ngành: Lí luận và Lịch sử giáo dục Mã số: 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN TUYẾT NGA 2.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH HÀ NỘI, 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2019 Tác giả luận án luan an LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Tuyết Nga và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã tận tâm giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lí Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các trường Đại học Vinh, Đại học sư phạm Hà nội, Đại học Sài Gòn cùng đội ngũ giảng viên của khoa/chuyên ngành Giáo dục mầm non; Các trường mầm non và giáo viên mầm non ở các địa bàn Thành phố Hà Nội, Thành phố Vinh, Thành phố Huế, Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, tháng 11 năm 2019 Tác giả luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU MỞ ĐẦU.
1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN SƯ PHẠM. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục nhà trường. Các nghiên cứu về kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
Các nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên sư phạm mầm non. Một số khái niệm cơ bản. Chương trình giáo dục nhà trường mầm non. Phát triển chương trình giáo dục nhà trường mâm non.
Kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non. Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non. Phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non. Cơ sở của vấn đề phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non.
Một số quan điểm tiếp cận trong phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non. Các cấp độ phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non. Nguyên tắc phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non. Quy trình và các hoạt động phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non.
Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm. Quá trình hình thành và rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường của sinh viên ngành Giáo dục mầm non. Ý nghĩa của việc rèn luyện nghề và rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non. Yêu cầu về kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường đối với sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.
Những con đường hình thành và rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường của sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm. 50 Kết luận chương 1. 53 Chương 2 THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN SƯ PHẠM.
Khái quát về điều tra thực trạng. Mục tiêu khảo sát thực trạng. Đối tượng, cỡ mẫu, địa bàn khảo sát. Nội dung, phương pháp khảo sát thực trạng.
Quy trình khảo sát điều tra thực trạng. Bộ công cụ đánh giá thực trạng. Phiếu trưng cầu ý kiến. Phiếu phỏng vấn.
Tiêu chí và thang đánh giá kĩ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên. Kết quả khảo sát thực trạng. Thực trạng vấn đề “phát triển chương trình giáo dục mầm non” trong chương trình đào tạo của một số trường đại học. Thực trạng rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.
Thực trạng kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) của sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý ngành Mầm non về vấn đề phát triển chương trình giáo dục nhà trường mầm non. Thực trạng nhận thức về kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường của giáo viên mầm non. Thực trạng chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) của các nhà trường mầm non.
Nguyên nhân thực trạng. 93 Kết luận chương 2. 93 Chương 3 NỘI DUNG, QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON SƯ PHẠM TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN SƯ PHẠM. Hệ thống kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.
Kỹ năng phân tích tình hình nhóm lớp. Kỹ năng xác định mục tiêu giáo dục nhóm lớp. Kỹ năng thiết kế chương trình giáo dục nhóm lớp. Kỹ năng thực hiện chương trình giáo dục của nhóm lớp.
Kỹ năng đánh giá, điều chỉnh chương trình giáo dục nhóm lớp. Quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non. Các nguyên tắc rèn luyện. Quy trình rèn luyện kĩ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cấp độ nhóm lớp) cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trình độ cử nhân sư phạm.
Thực nghiệm sư phạm. Mục đích thực nghiệm. Quy trình thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm. 118 Kết luận chương 3. 135 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC TRÌNH BÀY LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 140 PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Cơ sở vật chất CSVC 2 Chương trình CT 3 Chương trình giáo dục CTGD 4 Chương trình giáo dục mầm non CTGDMN 5 Đại học ĐH 6 Đại học quốc gia ĐHQG 7 Đại học sư phạm ĐHSP 8 Đại học Sư phạm Hà Nội ĐHSPHN 9 Giáo dục GD 10 Giáo dục và Đào tạo GD & ĐT 11 Giáo dục mầm non GDMN 12 Giáo viên GV 13 Giáo viên mầm non GVMN 14 Kỹ năng KN 15 Mức độ MĐ 16 Mầm non MN 17 Nghiệp vụ sư phạm thường xuyên NVSPTX 18 Nhà Xuất bản Giáo dục NXBGD 19 Phát triển chương trình PTCT 20 Phát triển chương trình giáo dục PTCTGD 21 Rèn luyện RL 22 Rèn luyện kĩ năng RLKN 23 Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên RLNVSPTX 24 Sinh viên SV 25 Thực nghiệm TN 26 Thực nghiệm sư phạm TNSP 27 Thực hành sư phạm THSP 28 Thực tập sư phạm TTSP luan an DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU Sơ đồ Sơ đồ 1. Quy trình PTCTGD nhà trường MN.
Quy trình xây dựng bộ tiêu chí đánh giá KN PTCTGD nhóm lớp. Mô tả hành vi các mức độ đạt được về KN PTCTGD nhóm lớp. Các học phần liên quan đến PTCTGD nhà trường MN. Các học phần liên quan đến PTCTGD nhà trường MN.
Các học phần liên quan đến PTCTGD nhà trường MN. Các hình thức RL KN PTCTGD nhà trường cho SV. Các hình thức RL nghề cho SV ngành GDMN. Số lượng SV trong diện điều tra kha sát thực trạng.
Quy đổi xếp loại mức độ KN PTCTGD nhà trường MN. Kết quả đánh giá KN PTCTGD nhóm lớp của SV theo KN đơn lẻ. Kết quả đánh giá KN PTCTGD nhóm lớp của SV theo KN thành phần. Đánh giá KN PTCTGD nhà trường (cấp độ nhóm lớp).
Quan điểm của CBQL về sự cần thiết của các KN đơn lẻ. Quan điểm của GVMN về sự cần thiết của các KN đơn lẻ. Hệ thống các bài tập RL KN PTCTGD nhà trường MN (cấp độ nhóm lớp). Số lượng SV trong diện TN.
Kế hoạch thực nghiệm. Xác định nội dung cần đo và các công cụ đo tương ứng được sử dụng trong quá trình TN. Kết quả thống kê số liệu và tổng hợp kết quả các lần luyện tập. Kết quả thống kê số liệu tổng hợp kết quả các lần luyện tập KN xác định mục tiêu GD nhóm lớp.
Kết quả thống kê số liệu tổng hợp kết quả các lần luyện tập KN thiết kế CT. 122 luan an Bảng 3. Kết quả thống kê số liệu tổng hợp kết quả các lần luyện tập KN thực hiện CTGD. Kết quả thống kê số liệu tổng hợp kết quả các lần luyện tập KN đánh giá, điều chỉnh CTGD nhà trường.
Kết quả thống kê số liệu tổng hợp kết quả các lần luyện tập. So sánh tổng hợp kết quả thực nghiệm của các lần RL. Kết quả kiểm định sự sai khác về điểm trung bình giữa hai lần RL ở các KN PTCTGD. Trước TN.
Các giá trị đặc trưng mẫu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Huyền (2019). Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình GD mầm non cho SV sư phạm [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-mam-non/ren-luyen-ky-nang-phat-trien-chuong-trinh-giao-duc-nha-truong-cho-sinh-vien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình GD mầm non cho SV sư phạm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục mầm non hiệu quả cho sinh viên sư phạm, cung cấp phương pháp sư phạm hiện đại.
Luận án "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình GD mầm non cho SV sư phạm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình GD mầm non cho SV sư phạm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình GD mầm non cho SV sư phạm" thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Mầm Non.
Luận án "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình GD mầm non cho SV sư phạm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình GD mầm non cho SV sư phạm" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình GD mầm non cho SV sư phạm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.