Luận án thạc sĩ: Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức năm 2015 - Nguyễn Ánh Hồng
Luận án tiến sĩ đánh giá kiến thức thực hành an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức 2015.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
123
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn mầm non Hoài Đức
- Số trang:
- 123 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y tế Công cộng
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Nguyễn Ánh Hồng
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn mầm non Hoài Đức
Điều kiện an toàn thực phẩm tại bếp ăn trường mầm non huyện Hoài Đức đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe trẻ nhỏ. Nghiên cứu năm 2015 của Đại học Y tế công cộng phản ánh toàn diện thực trạng bếp ăn bán trú trên địa bàn. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều trường đã nâng cấp hạ tầng đáng kể. Tuy nhiên, một số cơ sở ngoài công lập vẫn gặp khó khăn trong việc chuẩn hóa mặt bằng. Việc giám sát điều kiện vệ sinh cần duy trì liên tục và đồng bộ. Các trường học phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Mục tiêu cao nhất là ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc thực phẩm học đường và bảo vệ sự phát triển thể chất của học sinh.
1.1. Thực trạng cấp phép và chứng nhận an toàn thực phẩm
Nhiều trường mầm non tại Hoài Đức đã chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý. Việc sở hữu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là yêu cầu bắt buộc trước khi tổ chức nấu ăn bán trú. Tỷ lệ cơ sở công lập đạt chứng nhận luôn cao hơn nhóm ngoài công lập. Một số nhóm trẻ gia đình gặp trở ngại do diện tích mặt bằng hạn chế. Cơ quan quản lý y tế huyện thường xuyên tổ chức thẩm định thực địa và hướng dẫn khắc phục tồn tại. Giấy phép phải được gia hạn định kỳ theo đúng thời hạn quy định. Việc công khai chứng nhận tại khuôn viên trường giúp phụ huynh yên tâm gửi gắm con em mỗi ngày.
1.2. Đánh giá tiêu chuẩn cơ sở vật chất bếp ăn bán trú
Đánh giá thực tế cho thấy tiêu chuẩn cơ sở vật chất bếp ăn bán trú quyết định trực tiếp đến mức độ an toàn bữa ăn. Khu vực nấu nướng cần thiết kế tách biệt khỏi các nguồn ô nhiễm như cống rãnh hoặc nhà vệ sinh. Mặt sàn phải lát gạch chống trơn, dễ cọ rửa và có hệ thống thoát nước tốt. Tường bếp ốp gạch men sáng màu cao tối thiểu hai mét để ngăn bụi bẩn bám dính. Hệ thống chiếu sáng và quạt hút mùi cần hoạt động thông suốt nhằm bảo đảm độ thông thoáng. Khu vực sơ chế nguyên liệu sống và chia thức ăn chín phải có khoảng cách vật lý rõ ràng.
1.3. Thiết kế mô hình bếp ăn một chiều trường mầm non
Mô hình bếp ăn một chiều trường mầm non là giải pháp kỹ thuật tối ưu nhằm loại bỏ nguy cơ lây nhiễm chéo vi sinh vật. Dòng di chuyển của thực phẩm đi theo hướng thẳng từ khâu nhập kho, sơ chế thô, chế biến nhiệt đến phân chia khẩu phần. Cửa nhập nguyên liệu sống không được trùng với lối đưa thức ăn chín ra lớp học. Dụng cụ chứa rác thải đặt tại góc riêng và có nắp đậy kín. Bố trí luồng di chuyển khoa học giúp nhân viên thao tác nhanh và thuận tiện. Việc áp dụng chuẩn nguyên tắc một chiều giúp các trường mầm non tại Hoài Đức nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ.
II. Kiểm soát nguồn thực phẩm và nước sạch mầm non Hoài Đức
Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu thô và nguồn nước sinh hoạt là lá chắn bảo vệ sức khỏe cho trẻ mầm non. Huyện Hoài Đức có đặc thù vùng ven với nguồn nông sản phong phú nhưng tiềm ẩn rủi ro tồn dư thuốc bảo vệ thực vật. Ban giám hiệu các trường cần chủ động lựa chọn đối tác cung ứng tin cậy. Nước dùng nấu nướng và nước uống phải được kiểm nghiệm lý hóa, vi sinh theo chu kỳ. Mọi sai sót ở khâu nguyên liệu đầu vào đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Sự phối hợp giữa nhà trường, trạm y tế và phụ huynh tạo nên mạng lưới giám sát thực phẩm hiệu quả.
2.1. Quản lý nguồn gốc xuất xứ thực phẩm trường học
Quy định về nguồn gốc xuất xứ thực phẩm trường học đòi hỏi tính minh bạch và truy xuất dễ dàng. Mọi lô hàng rau củ, thịt cá, trứng sữa đưa vào bếp ăn phải có hóa đơn, chứng từ kiểm dịch hợp lệ. Nhà trường kiên quyết từ chối tiếp nhận thực phẩm ôi thiu, dập nát hoặc không rõ nguồn gốc từ các chợ tạm. Nhân viên giao nhận phải đối chiếu tem nhãn, hạn sử dụng và cảm quan thực phẩm trước khi ký nhận. Danh mục thực phẩm sạch VietGAP hoặc chuỗi an toàn luôn được ưu tiên lựa chọn. Việc kiểm soát xuất xứ giúp ngăn chặn thực phẩm bẩn xâm nhập vào bữa ăn của trẻ.
2.2. Ký kết hợp đồng cung cấp thực phẩm mầm non an toàn
Hợp đồng cung cấp thực phẩm mầm non là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa nhà trường và doanh nghiệp cung ứng. Hợp đồng quy định rõ tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, cam kết an toàn và thời gian giao nhận cụ thể. Nhà cung cấp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý và bồi thường nếu xảy ra sự cố ngộ độc thực phẩm. Nhà trường thành lập tổ kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất của nhà cung cấp. Việc ký kết hợp đồng rõ ràng giúp bảo vệ quyền lợi của học sinh và nâng cao trách nhiệm của đơn vị phân phối thực phẩm trên địa bàn.
2.3. Định kỳ kiểm nghiệm nguồn nước sinh hoạt nấu ăn
Nước sạch là yếu tố cốt lõi trong toàn bộ dây chuyền sơ chế, nấu nướng và vệ sinh dụng cụ ăn uống. Các trường mầm non tại Hoài Đức cần định kỳ kiểm nghiệm nguồn nước sinh hoạt nấu ăn theo quy chuẩn của Bộ Y tế. Mẫu nước được gửi đến viện kiểm nghiệm uy tín để phân tích chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng. Hệ thống bể chứa nước ngầm và bồn chứa inox trên cao phải thau rửa thường xuyên. Thiết bị lọc nước tinh khiết dùng cho trẻ uống trực tiếp cần thay lõi lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm ngăn ngừa mầm bệnh.
III. Quy trình kiểm thực và lưu mẫu thức ăn bếp ăn mầm non
Quy trình kiểm thực kết hợp với lưu mẫu thức ăn là nguyên tắc bắt buộc trong vận hành bếp ăn tập thể. Biện pháp này giúp phát hiện sớm các nguy cơ mất an toàn trước khi trẻ sử dụng bữa ăn. Tài liệu nghiên cứu tại Hoài Đức nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi chép nhật ký hàng ngày. Khi xảy ra nghi vấn ngộ độc, mẫu lưu là bằng chứng duy nhất để phân tích và xác định nguyên nhân. Các trường mầm non cần trang bị đầy đủ dụng cụ đạt chuẩn và phân công nhân sự chuyên trách thực hiện đúng quy trình chuyên môn.
3.1. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm thực 3 bước
Các trường mầm non huyện Hoài Đức phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm thực 3 bước theo đúng quy định y tế. Bước một kiểm tra nguồn gốc, hạn dùng và độ tươi sống của nguyên liệu khi nhập vào bếp. Bước hai đánh giá quá trình sơ chế, vệ sinh nhiệt độ và dụng cụ trong lúc chế biến. Bước ba kiểm tra trạng thái cảm quan, mùi vị của món ăn thành phẩm trước khi chia suất cho các lớp. Tất cả thông tin quan sát được ghi chép đầy đủ vào sổ kiểm thực ba bước theo mẫu chuẩn của Bộ Y tế nhằm lưu trữ bằng chứng kiểm tra.
3.2. Áp dụng chuẩn hướng dẫn lưu mẫu thức ăn 24 giờ
Nhân viên cấp dưỡng phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn lưu mẫu thức ăn 24 giờ cho từng bữa ăn bán trú. Dụng cụ lưu mẫu gồm hộp inox hoặc lọ thủy tinh vô trùng có nắp đậy kín. Lượng mẫu lưu tối thiểu đạt 100 gam đối với thức ăn đặc và 150 mililit đối với thức ăn lỏng. Hộp mẫu được niêm phong cẩn thận, ghi rõ tên món ăn, ngày giờ lấy mẫu và người thực hiện. Tủ lạnh lưu mẫu hoạt động liên tục ở nhiệt độ từ hai đến tám độ C. Mẫu thức ăn chỉ được phép hủy bỏ sau hai mươi bốn giờ nếu không ghi nhận bất kỳ dấu hiệu ngộ độc nào.
IV. Tiêu chuẩn nhân viên cấp dưỡng bếp ăn mầm non Hoài Đức
Nhân viên trực tiếp chế biến thức ăn là mắt xích quyết định chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm học đường. Khảo sát tại các trường mầm non Hoài Đức cho thấy trình độ hiểu biết và thói quen thực hành của cô nuôi có sự chênh lệch. Việc chuẩn hóa kiến thức và giám sát thói quen vệ sinh cá nhân hàng ngày cần được chú trọng đặc biệt. Người chế biến khỏe mạnh và có ý thức kỷ luật tốt sẽ ngăn ngừa tối đa nguy cơ truyền bệnh truyền nhiễm sang trẻ nhỏ thông qua đường ăn uống.
4.1. Quy định khám sức khỏe định kỳ nhân viên cấp dưỡng
Nhà trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ nhân viên cấp dưỡng ít nhất một lần mỗi năm theo quy định. Nội dung khám gồm kiểm tra tổng quát, chụp X-quang phổi và xét nghiệm phân tìm vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Nhân viên mắc bệnh truyền nhiễm ngoài da, viêm gan virus hoặc thương hàn tuyệt đối không tham gia chế biến thực phẩm. Hồ sơ sức khỏe của từng nhân viên được lưu trữ đầy đủ tại phòng y tế học đường để phục vụ công tác thanh tra. Việc sàng lọc sức khỏe thường xuyên giúp loại trừ nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh nguy hiểm từ người nấu sang thức ăn của trẻ.
4.2. Tổ chức tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cô nuôi
Nhà trường phối hợp với Trung tâm Y tế huyện tổ chức tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cô nuôi định kỳ. Khóa học cập nhật các mối nguy ô nhiễm sinh học, hóa học và biện pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm mùa hè. Cô nuôi được rèn luyện kỹ năng rửa tay sáu bước bằng xà phòng sát khuẩn trước khi làm việc. Quy định trang bị bảo hộ gồm tạp dề sạch, khẩu trang y tế, găng tay dùng một lần và mũ trùm tóc kín. Nâng cao hiểu biết lý thuyết gắn liền với thực hành giúp đội ngũ cấp dưỡng hình thành phản xạ vệ sinh chuẩn mực.
V. Giải pháp nâng cao an toàn thực phẩm bếp mầm non Hoài Đức
Nâng cao chất lượng bếp ăn tập thể mầm non tại Hoài Đức đòi hỏi sự đầu tư bài bản và chiến lược quản trị đồng bộ. Luận văn năm 2015 đã vạch rõ những giải pháp trọng tâm nhằm khắc phục các điểm nghẽn về hạ tầng và nhân lực. Ban giám hiệu các trường cần chủ động bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng cho công tác an toàn vệ sinh thực phẩm. Sự giám sát chặt chẽ từ phía cơ quan y tế huyện và ban đại diện cha mẹ học sinh tạo ra môi trường học đường an toàn, lành mạnh cho trẻ phát triển toàn diện.
5.1. Đầu tư đồng bộ trang thiết bị và dụng cụ chế biến
Nhà trường cần thay thế toàn bộ đồ dùng bằng gỗ hoặc nhựa dễ ẩm mốc sang chất liệu inox 304 cao cấp. Trang bị bộ dao thớt chuyên biệt có dán nhãn màu sắc phân biệt rõ ràng giữa thực phẩm sống và thực phẩm chín. Đầu tư hệ thống tủ sấy tiệt trùng bát đĩa, cốc uống nước bằng tia cực tím sau mỗi bữa ăn. Lắp đặt thêm bồn rửa tay có xà phòng sát khuẩn tự động ngay tại lối vào khu vực bếp. Việc hiện đại hóa công cụ lao động giúp nâng cao hiệu suất làm việc của cô nuôi và bảo đảm vệ sinh tuyệt đối cho bữa ăn của trẻ.
5.2. Tăng cường thanh tra và hoàn thiện hồ sơ pháp lý
Ban ngành chuyên môn huyện Hoài Đức cần đẩy mạnh thanh tra liên ngành đột xuất tại các bếp ăn trường mầm non. Kiên quyết xử phạt và đình chỉ hoạt động đối với cơ sở không đáp ứng điều kiện vệ sinh hoặc chưa có giấy chứng nhận. Nhà trường phải hoàn thiện hệ thống sổ sách lưu trữ hồ sơ pháp lý, hóa đơn nguyên liệu và biên bản kiểm thực. Khuyến khích ban đại diện phụ huynh tham gia kiểm tra bất ngờ nguồn thực phẩm đầu vào mỗi buổi sáng. Công khai minh bạch quy trình nấu ăn tạo niềm tin vững chắc cho phụ huynh học sinh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (123 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN ÁNH HỒNG ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA BẾP ĂN TẬP THẾ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI CHẾ BIẾN TẠI BẾP ĂN TẬP THẾ CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOÀI ĐỨC NĂM 2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 HÀ NỘI, 2015 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN ÁNH HỒNG ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA BẾP ĂN TẬP THẾ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI CHẾ BIẾN TẠI BẾP ĂN TẬP THẾ CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOÀI ĐỨC NĂM 2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60. Nguyễn Thị Hiếu ThS. Nguyễn Thị Kim Ngân HÀ NỘI, 2015 luan an i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn tới: Ban Giám hiệu, phòng đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo Trường Đại học Y tế công cộng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Thị Hiếu và Th.S Nguyễn Thị Kim Ngân đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và có những ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thiện luận văn. Tôi xin cảm ơn Trung tâm y tế huyện Hoài Đức và các trường mầm non trên địa bàn nghiên cứu đã nhiệt tình hợp tác và hỗ trợ trong quá trình tiến hành đề tài và thu thập số liệu trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn các bạn học viên cao học khóa 17 đã động viên và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và làm luận văn. Tôi luôn ghi nhớ và biết ơn sâu sắc các thành viên trong gia đình, bạn bè đã luôn động viên chia sẻ mọi mặt để tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Học viên Nguyễn Ánh Hồng luan an ii MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm liên quan.
Vai trò của an toàn thực phẩm. Vai trò đối với sức khoẻ. Vai trò đối với kinh tế - xã hội. Thực trạng ATTP.
Thực trạng ATTP trên thế giới. Thực trạng ATTP ở Việt Nam .1: Thống kê NĐTP (2011 – 2014). Tình hình NĐTP ở trường mầm non. Kiến thức, thực hành của người chế biến thực phẩm.
Các yếu tổ ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành. Một số giải pháp nhằm đảm bảo ATTP tại các BATT.
Sơ lược về địa bàn nghiên cứu .20 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Công cụ thu thập số liệu. 23 luan an iii 2.
Phương pháp thu thập. Thu thập số liệu. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá. Phương pháp phân tích số liệu.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số. Hạn chế của nghiên cứu. Sai số có thể gặp phải.
Biện pháp khắc phục. 28 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Điều kiện an toàn thực phẩm của bếp ăn tập thể.
Kiến thức về ATTP của người chế biến. Thực hành về ATTP tại cơ sở BATT. Các yếu tố thông tin, truyền thông và sự quan tâm của các ban ngành. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức – thực hành ATTP.
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức ATTP. Một số yếu tố liên quan đến thực hành ATTP. 51 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.
Thông tin chung của người chế biến. Thông tin chung của bếp ăn tập thể. 57 luan an iv 4. Kiến thức về ATTP của người chế biến.
Thực hành về ATTP của người chế biến trong các BATT. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của người chế biến. Các yếu tố liên quan đến kiến thức. Các yếu tố liên quan đến thực hành.
Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 Phụ lục 1: Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về ATTP của người chế biến của BATT tại các trường mầm non huyện Hoài Đức năm 2015 .86 Bảng kiểm thực hành của người chế biến tại bếp ăn tập thể .86 trường mầm non huyện Hoài Đức .89 Bảng kiểm điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của bếp ăn tập thể các trường mầm non huyện Hoài Đức .89 Phụ lục 4: PHIẾU CHẤM ĐIỂM .92 Phụ lục 5: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU. 102 luan an v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATTP An toàn thực phẩm BATT Bếp ăn tập thể NĐTP Ngộ độc thực phẩm TTYT Trung tâm y tế luan an vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thống kê NĐTP (2011 – 2014).
Phương pháp thử xét nghiệm đánh giá một số biến số vệ sinh dụng cụ. Phương pháp thu thập thông tin. Thông tin chung của người chế biến. Điều kiện về vệ sinh cơ sở.
Điều kiện về vệ sinh đối với dụng cụ. Điều kiện vệ sinh trong chế biến, bảo quản thực phẩm. Sổ ghi chép hằng ngày và các hồ sơ liên quan. Số trường mầm non đã đạt chuẩn quốc gia.
Kiến thức về ATTP của người chế biến. Nguổn ô nhiễm thực phẩm và nguyên nhân gây NĐTP. Sản phẩm cần giữ lại khi trẻ bị NĐTP. Nội dung trên nhãn sản phẩm thực phẩm.
Cách chọn cá, thịt. Thực hành vệ sinh cá nhân của người chế biến. Thực hành bàn tay của người chế biến. Thực hành chế biến thức ăn của người chế biến.
Thực hành bảo quản thực phẩm của người chế biến. Thực hành vận chuyển, phân phối thực phẩm của người chế biến. Thực hành chung của người chế biến. Đánh giá số lượng và tính thiết thực của thông tin ATTP.
Mối liên quan giữa kiến thức ATTP và các yếu tố. Mô hình hồi quy logistic dự đoán yếu tố liên quan tới kiến thức về ATTP của chế biến tại BATT. Mối liên quan giữa tập huấn và thực hành về ATTP. 52 luan an vii Bảng 3.
Mô hình hồi quy logistic về yếu tố liên quan tới thực hành về ATTP của chế biến tại BATT. 54 luan an viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Sự tác động của thực phẩm đến sức khỏe .1: Các bệnh không được tham gia chế biến. Thời gian quy định lưu mẫu thực phẩm. Kiến thức về ATTP của người chế biến.
Thực hành về ATTP của người chế biến. Nguồn nhận được thông tin của người chế biến. Kênh thông tin ưa thích của người chế biến. Sự quan tâm của các cấp ban ngành đến người trực tiếp chế biến.
47 luan an ix TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Phương diện nâng cao thể chất là mục tiêu đầu tiên được nhắc đến trong 5 phương diện phát triển cho trẻ em của giáo dục mầm non bao gồm: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm mỹ [25]. Có sự ưu tiên này là do cơ thể trẻ dưới 5 tuổi chưa hoàn thiện hệ thống miễn dịch đang trong quá trình phát triển nên khả năng chống lại các vi khuẩn yếu hơn so với người trưởng thành. Bên cạnh đó, trẻ em ngày nay thường được bán chú tại trường vì vậy người chế biến có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo an toàn đối với bếp ăn tập thể - chìa khóa để có các bữa ăn an toàn cho học sinh mỗi ngày. Với mong muốn trẻ em có một cơ thể phát triển toàn diện về thể chất và khỏe mạnh, trước hết cần xác định được thực trạng kiến thức, thức hành của người chế biến về ATTP và các yếu tố liên quan, từ đó có các kế hoạch can thiệp, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho người chế biến về vấn đề này.Từ những lý do đó nghiên cứu “Thực trang điều kiện an toàn thực phẩm của bếp ăn tập thể và kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến và một số yếu tố liên quan tại bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội năm 2015” được thực hiện với 2 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng điều kiện ATTP của bếp ăn tập thể tại các trường mầm non huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội năm 2015, (2) Mô tả kiến thức, thực hành của người chế biến về vệ sinh ATTP tại bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội năm 2015, và (3) Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của người chế biến về ATTP tại bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội năm 2015.
Nghiên cứu được tiến hành trên 227 người chế biến tại 28 BATT tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hoài Đức trong khoảng thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 7/2015, sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, với kỹ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi để xác định kiến thức của người chế biến; sử dụng bảng kiểm đánh giá thực hành cùng một số yếu tố liên quan và dùng xét nghiệm để xác định một số tiêu chí. Số liệu sau khi thu thập được phân tích bằng phần mềm thống kế SPSS. luan an x Kết quả nghiên cứu cho thấy có 69,9% người chế biến có kiến thức đạt về ATTP. Những yếu tố liên quan đến kiến thức bao gồm năm kinh nghiệm và trình độ học vấn của người chế biến.
Cụ thể là người chế biến có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên có kiến thức đạt gấp 2,84 lần so với người có trình độ dưới cao đẳng. Người chế biến có trên 2 năm kinh nghiệm có kiến thức đạt gấp 5,7 lần người có dưới 2 năm kinh nghiệm. 65,2% người chế biến có thực hành đạt trong đó vệ sinh cá nhân đạt 74,4%; thực hành bàn tay tốt đạt 70%; thực hành chế biến tốt đạt 75,7%, thực hành bảo quản tốt 53,3% và thực hành vận chuyển, phân phối thực phẩm tốt chiếm 78,4%.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Ánh Hồng (2015). Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y tế công cộng]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-mam-non/luan-an-dieu-kien-an-toan-thuc-pham-bep-an-tap-the-truong-mam-non-hoai-duc-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá kiến thức thực hành an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức 2015.
Luận án "Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế công cộng. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Giáo Dục Mầm Non.
Luận án "Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức" có 123 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều kiện an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.