Luận án TS: Đặc điểm thực vật, hóa học và tác dụng sinh học 2 loài Giảo Cổ Lam tại Việt Nam
Luận án TS Dược học: Nghiên cứu Gynostemma sp. tại VN, khám phá đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng dược lý 2 loài.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
368
Thời gian đọc
56 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giới Thiệu Giảo Cổ Lam
- Số trang:
- 368 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Dược liệu - Dược học cổ truyền
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giới Thiệu Giảo Cổ Lam
Giảo Cổ Lam là một loại thực vật thuộc chi Gynostemma, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Loài này có nhiều đặc điểm thực vật và hóa học quan trọng.
1.1. Đặc Điểm Thực Vật Giảo Cổ Lam
Giảo Cổ Lam có dạng thân leo, lá mọc so le, hoa nhỏ màu trắng. Đặc điểm thực vật của loài này rất đa dạng và phong phú.
1.2. Phân Bố Giảo Cổ Lam Việt Nam
Giảo Cổ Lam phân bố rộng rãi tại Việt Nam, đặc biệt là ở các vùng núi và rừng. Loài này có thể được tìm thấy ở nhiều tỉnh thành khác nhau.
II. Thành Phần Hóa Học Giảo Cổ Lam
Thành phần hóa học của Giảo Cổ Lam rất phong phú, bao gồm các hợp chất như saponin, flavonoid, và các hợp chất khác. Những hợp chất này có nhiều tác dụng sinh học quan trọng.
2.1. Phytochemical Giảo Cổ Lam
Phytochemical của Giảo Cổ Lam bao gồm các hợp chất như gypenoside, flavonoid, và các hợp chất khác. Những hợp chất này có nhiều tác dụng sinh học quan trọng.
2.2. Saponin Giảo Cổ Lam
Saponin là một trong những hợp chất quan trọng của Giảo Cổ Lam. Saponin có nhiều tác dụng sinh học, bao gồm hạ glucose máu, bảo vệ gan, và chống oxy hóa.
III. Tác Dụng Sinh Học Giảo Cổ Lam
Tác dụng sinh học của Giảo Cổ Lam rất đa dạng, bao gồm hạ glucose máu, bảo vệ gan, chống oxy hóa, và gây độc tế bào ung thư. Những tác dụng này làm cho Giảo Cổ Lam trở thành một loại thực vật rất quan trọng trong y học cổ truyền.
3.1. Tác Dụng Hạ Glucose Máu
Giảo Cổ Lam có tác dụng hạ glucose máu, giúp điều trị bệnh tiểu đường. Tác dụng này được thực hiện thông qua các hợp chất như saponin và flavonoid.
3.2. Tác Dụng Bảo Vệ Gan
Giảo Cổ Lam có tác dụng bảo vệ gan, giúp điều trị bệnh gan. Tác dụng này được thực hiện thông qua các hợp chất như saponin và flavonoid.
IV. Ứng Dụng Giảo Cổ Lam
Giảo Cổ Lam có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền, bao gồm điều trị bệnh tiểu đường, bệnh gan, và ung thư. Loài này cũng được sử dụng như một loại thực phẩm chức năng.
4.1. Điều Trị Bệnh Tiểu Đường
Giảo Cổ Lam được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường, giúp hạ glucose máu và cải thiện sức khỏe tổng thể.
4.2. Điều Trị Bệnh Gan
Giảo Cổ Lam được sử dụng để điều trị bệnh gan, giúp bảo vệ gan và cải thiện sức khỏe tổng thể.
V. Kết Luận
Giảo Cổ Lam là một loại thực vật rất quan trọng trong y học cổ truyền, với nhiều đặc điểm thực vật và hóa học quan trọng. Loài này có nhiều tác dụng sinh học và ứng dụng trong điều trị bệnh.
5.1. Tóm Tắt
Giảo Cổ Lam là một loại thực vật thuộc chi Gynostemma, có nhiều đặc điểm thực vật và hóa học quan trọng.
5.2. Hướng Tiếp Cận Mới
Nghiên cứu về Giảo Cổ Lam cần được tiếp tục để khám phá thêm các tác dụng sinh học và ứng dụng của loài này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (368 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HAI LOÀI GIẢO CỔ LAM GYNOSTEMMA SP. TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HAI LOÀI GIẢO CỔ LAM GYNOSTEMMA SP. TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LIỆU - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN MÃ SỐ: 62.06 Người hướng dẫn khoa học: HÀ NỘI, NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Phạm Thanh Kỳ.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được nhiều hỗ trợ từ trường Đại học Dược Hà Nội, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực, được sự ủng hộ của bạn bè và gia đình. Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Phạm Thanh Kỳ - người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo tận tình và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Thầy cô giáo, nhóm nghiên cứu và các cán bộ đồng nghiệp tại bộ môn Dược liệu, trường Đại học Dược Hà Nội ; Các thầy cô giáo, các cán bộ tại bộ môn Thực vật, bộ môn Dược học cổ truyền, bộ môn Công nghiệp dược, bộ môn Dược lý – trường Đại học Dược Hà Nội ; Các cán bộ Phòng Đào tạo sau đại học, trường Đại học Dược Hà Nội ; Các cán bộ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ; Các cán bộ tại Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội ; đã giúp đỡ về chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khi thực hiện luận án này. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các cán bộ phòng ban, các bộ môn chuyên ngành trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng vô cùng cảm kích với sự ủng hộ của bạn bè và động viên của gia đình tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn.
MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Vị trí phân loại của chi Gynostemma Blume. Phân bố các loài của chi Gynostemma Blume. Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma Blume.
Đặc điểm thực vật của một số loài thuộc chi Gynostemma Blume. Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử định danh các loài thuộc chi Gynostemma Blume. Thành phần hóa học loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb. Thành phần hóa học hai loài là đối tượng nghiên cứu.
Tác dụng sinh học. 39 NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu nghiên cứu. Hóa chất, dung môi.
Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu. Nghiên cứu về thực vật. Nghiên cứu thành phần hóa học. Đánh giá độc tính cấp và các tác dụng sinh học.
Xử lý số liệu. 55 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm hình thái thực vật. Kết quả nghiên cứu sinh học phân tử.
Kết quả giám định tên khoa học hai mẫu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đặc điểm vi học. Định tính các nhóm chất hữu cơ của hai loài nghiên cứu. Phân lập các hợp chất từ hai loài nghiên cứu.
Xác định cấu trúc hóa học các chất phân lập. Đánh giá độc tính cấp. Đánh giá tác dụng hạ glucose máu. Đánh giá tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa.
Đánh giá tác dụng gây độc với một số dòng tế bào ung thư. Về tác dụng hạ glucose máu. Về tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa. Về tác dụng gây độc tế bào của các saponin phân lập được.
140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Viết đầy đủ Ara α-L-arabinopyranosyl ALT Enzym Alanine Aminotransferase AST Enzym Aspartate Aminotransferase CC Column Chromatography- Sắc ký cột COSY Correclation spectrometry- Phổ COSY CS% Cell survival %- % tế bào sống sót Distorionless Enhancement by Polarisation DEPT Transfer- Phổ DEPT Dl Dược liệu DMSO Dimethyl sulfoxid DPPH 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl Electrospray ionization mass spectroscopy -Khối ESI- MS phổ ion hóa điện tử EtOH Ethanol EtOAc Ethylacetat G. Gynostemma GCL Giảo cổ lam Gas Chromatoghraphy Mass Spectroscopy- Sắc kí GC-MS khí kết hợp khối phổ Glc β-D-glucopyranosyl Human hepatocellular carcinoma- Tế bào ung thư HL-60 bạch cầu người Heteronuclear multiple bond correlation- Phổ HMBC tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết Proton Nuclear Magnetic Resonance 1 H-NMR Spectrography- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton High performance liquid chromatography – Sắc HPLC ký lỏng hiệu năng cao High resolution Electrospray ionization mass HR- ESI- MS spectrometry- Phổ khối phân giải cao HSCs Hepatic Stellate Cells Heteronuclear Single Quantum Correlation- Phổ HSQC tương tác dị hạt nhân 1 liên kết Inhibitory concentration 50%- Nồng độ ức chế IC50 50% IFN Interferon IgG Immunoglobulin G IgM Immunoglobulin M IR Infra red – phổ hồng ngoại ITS Internal transcribed spacer- nhóm gen nhân LD50 Lethal dose 50%- Liều gây chết 50% Low density lipoprotein- Lipoprotein tỷ trọng LDL thấp MDA Malonyl dialdehyd MeOH Methanol MS Mass spectrometry – Phổ khối 3- (4,5- dimethylthiazol-2-yl)-2,5- diphenyl MTT tetrazolium bromid Nulear magnetic resonance – Phổ cộng hưởng từ NMR hạt nhân Nuclear Overhauser Effect Spectrometry -Phổ NOESY hiệu ứng hạt nhân Overhauser OD Optical density- Mật độ quang học Human ovarian cancer cell line- Dòng tế bào ung OVCAR-8 thư buồng trứng PAR Paracetamol Rha L-Rhamnopyranosyl SKLM Sắc ký lớp mỏng TLTK Tài liệu tham khảo Time of flight mass spectrometry- Phổ khối đầu TOF- MS dò thời gian bay tt Thể trọng ttc Thể trọng chuột World Health Organization – Tổ chức y tế thế WHO giới Xyl D- Xylopyranosyl DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en. Saponin cấu trúc 3β,12β,20β trihydroxydammar-24en.
Saponin cấu trúc 3β,12β,20R trihydroxydammar-24en. Saponin cấu trúc 2α,3β,12β,20β-tetrahydroxydammar-24-en. Saponin cấu trúc 3β,19,20β-trihydroxydammar-24-en. Saponin cấu trúc 3β,12β,19,20β-tetrahydroxydammar-24-en.
Saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en-12-on. Saponin cấu trúc 3β,20β-dihydroxydammar-24-en-19-al. Các hợp chất Damulin. Saponin cấu trúc có nhóm hydroxyl C21.
Saponin cấu trúc có nhóm carboxyl C21. Saponin cấu trúc dammar-25-en. Saponin cấu trúc có hydroperoxyl tại vị trí C25. Saponin cấu trúc 3β,12β,20β,26-tetrahydroxydammar-24-en.
Saponin có nhóm hydroperoxyl ở C25 và hydroxyl ở C21. Saponin cấu trúc có mạch thẳng tại C17 biến đổi. Saponin cấu trúc 21-23 epoxydammaran. Saponin cấu trúc 21-23 lacto-dammaran.
Saponin cấu trúc 20-25 epoxydammaran. Saponin cấu trúc 20-24 epoxydammaran. Các saponin cấu trúc có vòng pentacyclic. Tác dụng chống ung thư in vitro của G.
Tác dụng chống ung thư thực nghiệm của G. Trình tự vùng gen ITS-rDNA của các loài/thứ trong chi Gynostemma thu thập từ Genbank dùng trong nghiên cứu. Kết quả định tính các nhóm chất trong hai loài. Số liệu phổ NMR của GPWB 4.
Số liệu phổ NMR của GPWB 3. Số liệu phổ NMR của GPWB 5. Số liệu phổ NMR của GPWB5. Số liệu phổ NMR của GPWB 6.
Số liệu phổ NMR của GPWB 6. Số liệu phổ NMR của GPWB 8. Số liệu phổ NMR của GPWB 8. Số liệu phổ NMR của GPWB 8.
Số liệu phổ NMR của GPWB 11. Số liệu phổ NMR của GPWB 11. Số liệu phổ NMR của KMV1. Số liệu phổ NMR của KMV2.
Số liệu phổ NMR của GPL4. Số liệu phổ NMR của hợp chất GPL7. Số liệu phổ của hợp chất GPL12. Mối tương quan liều lượng và tỷ lệ % chuột chết.
Mối tương quan liều lượng và tỷ lệ % chuột chết. Tác dụng hạ glucose máu của Gg, Gb. Ảnh hưởng của thuốc thử lên trọng lượng gan chuột. Ảnh hưởng của thuốc thử lên hoạt độ AST huyết thanh chuột.
Ảnh hưởng của thuốc thử lên hoạt độ ALT huyết thanh chuột. Ảnh hưởng của thuốc thử lên nồng độ MDA. Hình ảnh vi thể gan chuột sau 10 ngày uống thuốc. Khả năng gây độc của các mẫu trên 4 dòng tế bào.
Các chất phân lập được từ G. Các saponin phân lập được từ G. 131 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sơ đồ mô hình đánh giá tác dụng bảo vệ gan.
Ảnh chụp đặc điểm hình thái Giảo cổ lam G1 .Ảnh chụp đặc điểm hình thái Giảo cổ lam G3 .Mối quan hệ họ hàng của các mẫu Gynostemma spp. Nucleotid sai khác trên vùng gen ITS-rDNA giữa thứ G. molle (molle) và thứ G. Nucleotid sai khác (chữ đậm) trên vùng gen ITS-rDNA giữa loài G.
guangxiense (guangxiense) và loài G.Đặc điểm vi phẫu thân G.Đặc điểm vi phẫu lá Gynostemma guangxiense X. Một số đặc điểm bột Gynostemma guangxiense X.Đặc điểm vi phẫu lá G.burmanicum King ex Chakrav. Đặc điểm vi phẫu thân G. burmanicum King ex Chakrav.
Một số đặc điểm bột lá và thân Gynostemma burmanicum King ex Chakrav. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ G. burmanicum King ex Chakrav. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài G.Cấu trúc hợp chất GPWB3.
Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC chính của GPWB 4. Cấu trúc hợp chất GPWB 3.Cấu trúc hợp chất GPWB5. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 5.Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 5. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB6.
Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 6. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8.Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 11.
Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 11.Cấu trúc hóa học của KMV1.Cấu trúc hợp chất KMV2. Phổ khối phân giải cao của hợp chất GPL 4. cấu trúc hóa học của hợp chất GPL4. Một số tương tác HMBC(H→C) chính của GPL4.
Cấu trúc hóa học của hợp chất GPL 7. Phổ khối phân giải cao của hợp chất GPL7. Cấu trúc hóa học của hợp chất GPL 12. So sánh đặc điểm hình thái G.guangxiense với bản mô tả.
124 ĐẶT VẤN ĐỀ Giảo cổ lam (Jiaogulan) được biết đến như một loại thực phẩm từ đầu thế kỷ XV ở Trung Quốc, nhưng phải đến năm 1976, khi nghiên cứu về các chất thay thế đường cho bệnh nhân tiểu đường, các nhà khoa học Nhật Bản mới phát hiện ra các saponin trong Giảo cổ lam giống với các saponin trong Nhân sâm [1]. Từ đó tới nay, những nghiên cứu về Giảo cổ lam đã có rất nhiều kết quả khẳng định giá trị của loài cây này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu Giảo Cổ Lam Việt Nam: Đặc điểm, Hóa học, Tác dụng Sinh học (2020) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/nghien-cuu-giao-co-lam-viet-nam-duoc-hoc-co-truyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu Giảo Cổ Lam Việt Nam: Đặc điểm, Hóa học, Tác dụng Sinh học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Dược học: Nghiên cứu Gynostemma sp. tại VN, khám phá đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng dược lý 2 loài.
Luận án "Nghiên cứu Giảo Cổ Lam Việt Nam: Đặc điểm, Hóa học, Tác dụng Sinh học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu Giảo Cổ Lam Việt Nam: Đặc điểm, Hóa học, Tác dụng Sinh học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu Giảo Cổ Lam Việt Nam: Đặc điểm, Hóa học, Tác dụng Sinh học" thuộc chuyên ngành Dược liệu - Dược học cổ truyền. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Nghiên cứu Giảo Cổ Lam Việt Nam: Đặc điểm, Hóa học, Tác dụng Sinh học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu Giảo Cổ Lam Việt Nam: Đặc điểm, Hóa học, Tác dụng Sinh học" có 368 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu Giảo Cổ Lam Việt Nam: Đặc điểm, Hóa học, Tác dụng Sinh học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.