Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uống

Nghiên cứu bào chế liposome berberin dùng đường uống. Tối ưu hóa công thức, đánh giá hoạt tính và tiềm năng ứng dụng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ dược học

Năm xuất bản

Số trang

243

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Liposome Berberin và vai trò trong bào chế đường uống
Số trang:
243 trang
Trường:
Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành:
Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Liposome Berberin và vai trò trong bào chế đường uống

Liposome berberin là hệ phân tán nano ứng dụng trong bào chế dược phẩm. Hệ gồm phospholipid và cholesterol. Liposome bào chế berberin dùng đường uống. Mục tiêu là cải thiện sinh khả dụng đường uống của berberin. Berberin có sinh khả dụng đường uống thấp. Liposome giúp tăng hấp thu và bảo vệ dược chất.

1.1. Berberin và hạn chế sinh khả dụng đường uống

Berberin là alcaloid isoquinolin tự nhiên. Có nhiều tác dụng dược lý. Gồm hạ lipid máu, kháng khuẩn, chống viêm. Sinh khả dụng đường uống của berberin rất thấp. Nguyên nhân do hấp thu kém tại ruột. Dược chất bị chuyển hóa mạnh ở gan. Đào thải qua mật và bài tiết nhanh. Các yếu tố này làm giảm nồng độ thuốc trong máu. Bào chế liposome berberin giúp khắc phục hạn chế này.

1.2. Liposome berberin là hệ phân tán nano

Liposome là túi kín phospholipid. Cấu trúc gồm lõi nước và lớp kép lipid. Berberin được bao gói bên trong liposome. Kích thước tiểu phân nano của liposome nhỏ. Hệ phân tán liposome tăng độ hòa tan của berberin. Tăng khả năng thấm qua niêm mạc ruột. Bảo vệ dược chất khỏi dịch tiêu hóa. Nhờ đó cải thiện sinh khả dụng đường uống.

II. Các phương pháp bào chế liposome berberin phổ biến

Có nhiều phương pháp bào chế liposome berberin. Luận án nghiên cứu hai phương pháp chính. Gồm phương pháp hydrat hóa màng mỏng và phương pháp tiêm ethanol. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Kết quả so sánh giúp lựa chọn công thức phù hợp. Bào chế liposome cần kiểm soát chặt chẽ các thông số quy trình.

2.1. Phương pháp hydrat hóa màng mỏng

Phương pháp hydrat hóa màng mỏng được dùng phổ biến. Phospholipid và cholesterol hòa tan trong dung môi hữu cơ. Bốc hơi dung môi dưới áp suất giảm. Tạo thành màng lipid mỏng. Hydrat hóa màng bằng dung dịch berberin. Hệ phân tán liposome hình thành. Ưu điểm là quy trình đơn giản. Dễ kiểm soát và lặp lại. Tỷ lệ bao gói dược chất đạt yêu cầu.

2.2. Phương pháp tiêm ethanol

Phương pháp tiêm ethanol bào chế liposome nhanh. Lipid hòa tan trong ethanol. Hỗn hợp tiêm nhanh vào pha nước. Pha nước chứa berberin và chất ổn định. Liposome hình thành tự phát ngay khi tiếp xúc. Ưu điểm là quy trình nhanh. Dễ mở rộng quy mô sản xuất. Cần loại bỏ ethanol khỏi sản phẩm. Kích thước tiểu phân nano phụ thuộc nhiều thông số.

2.3. Vai trò của Phospholipid và Cholesterol

Phospholipid là thành phần chính của liposome. Tạo lớp kép lipid bao quanh lõi nước. Cholesterol điều hòa tính lưu động của màng. Tăng độ ổn định cấu trúc liposome. Giảm rò rỉ dược chất ra ngoài. Tỷ lệ phospholipid:cholesterol rất quan trọng. Tỷ lệ này ảnh hưởng tỷ lệ bao gói dược chất. Ảnh hưởng kích thước tiểu phân nano. Cần tối ưu tỷ lệ để đạt chất lượng tốt.

III. Đánh giá chất lượng liposome berberin trong bào chế

Đánh giá chất lượng liposome berberin là bước quan trọng. Các chỉ tiêu phản ánh đặc tính của hệ phân tán liposome. Gồm tỷ lệ bao gói dược chất, kích thước tiểu phân nano. Cần thẩm định phương pháp định lượng trước khi đánh giá. Kết quả giúp tối ưu công thức và quy trình bào chế liposome.

3.1. Tỷ lệ bao gói dược chất

Tỷ lệ bao gói dược chất là chỉ tiêu quan trọng nhất. Phản ánh lượng berberin nằm trong liposome. Dùng phương pháp ly tâm siêu lọc để tách phần tự do. Định lượng berberin bằng quang phổ UV-Vis hoặc HPLC. Tỷ lệ bao gói cao tăng hiệu quả điều trị. Công thức tối ưu đạt tỷ lệ bao gói trên yêu cầu. Các yếu tố ảnh hưởng gồm tỷ lệ lipid và phương pháp bào chế.

3.2. Kích thước tiểu phân nano

Kích thước tiểu phân nano ảnh hưởng đến chất lượng. Kích thước nhỏ tăng khả năng hấp thu. Dùng máy đo kích thước hạt bằng tán xạ ánh sáng động. Đánh giá thêm chỉ số đa phân tán PDI. Phân bố kích thước hẹp giúp hệ ổn định. Kích thước nano thấm tốt qua niêm mạc ruột. Cải thiện sinh khả dụng đường uống của berberin.

3.3. Các chỉ tiêu đánh giá khác

Thế zeta đánh giá điện tích bề mặt liposome. Thế zeta cao giúp hệ phân tán ổn định. Hình thái liposome quan sát bằng kính hiển vi điện tử. Độ ổn định đánh giá trong dịch dạ dày và ruột. Kiểm tra khả năng giải phóng dược chất. Nhiệt độ bảo quản ảnh hưởng độ ổn định. Các chỉ tiêu này hỗ trợ lựa chọn công thức bào chế liposome.

IV. Proliposome Berberin dùng đường uống và ứng dụng bào chế

Proliposome berberin là dạng tiền liposome dùng đường uống. Proliposome khắc phục hạn chế của liposome lỏng. Dạng bột khô dễ bảo quản và vận chuyển. Khi gặp nước, proliposome tạo lại liposome. Bào chế proliposome berberin đánh giá nhiều đặc tính. Kết quả cho thấy triển vọng ứng dụng trong bào chế.

4.1. Khái niệm và ưu điểm của proliposome

Proliposome là bột khô chứa lipid và dược chất. Cấu trúc gồm phospholipid, cholesterol và berberin. Khi hydrat hóa với nước tạo thành liposome. Ưu điểm lớn là độ ổn định cao. Hạn chế quá trình rò rỉ dược chất. Dễ dàng đóng nang hoặc pha hỗn dịch. Thuận tiện cho sản xuất dạng uống. Proliposome giữ nguyên đặc tính liposome sau tái tạo.

4.2. Bào chế proliposome berberin

Bào chế proliposome berberin dùng phương pháp bay hơi dung môi. Hòa tan lipid, cholesterol và berberin trong dung môi. Hỗn hợp hấp phụ lên chất mang rắn. Bốc hơi dung môi dưới áp suất giảm. Thu được bột proliposome khô. Đánh giá các thông số quy trình. Lựa chọn công thức tối ưu. Kiểm tra khả năng tái tạo liposome. Đánh giá tỷ lệ bao gói dược chất và kích thước tiểu phân nano.

4.3. So sánh liposome và proliposome berberin

Liposome berberin là hệ phân tán sẵn có. Proliposome tạo liposome khi gặp nước. Proliposome ổn định hơn khi bảo quản lâu. Liposome thuận tiện sử dụng trực tiếp. Cả hai cải thiện sinh khả dụng đường uống. Lựa chọn dạng phù hợp theo mục tiêu sản xuất. Kết quả so sánh hỗ trợ quyết định công thức.

V. Sinh khả dụng và tác dụng hạ lipid của liposome berberin

Đánh giá in-vivo xác nhận hiệu quả của liposome berberin. Thử nghiệm trên động vật thực nghiệm. Gồm đánh giá sinh khả dụng đường uống. Đồng thời đánh giá tác dụng hạ lipid máu. Kết quả là cơ sở cho ứng dụng lâm sàng. Liposome berberin cho triển vọng rõ rệt.

5.1. Đánh giá sinh khả dụng đường uống trên chuột

Thử nghiệm được thực hiện trên chuột cống. So sánh berberin tự do và liposome berberin. Định lượng nồng độ berberin trong huyết tương. Dùng phương pháp LC-MS/MS nhạy và đặc hiệu. Tính toán các thông số dược động học. Gồm AUC, Cmax và thời gian bán thải. Liposome berberin cải thiện sinh khả dụng rõ rệt. Tăng hấp thu và giảm chuyển hóa ban đầu. Kết quả xác nhận hiệu quả của bào chế liposome.

5.2. Tác dụng hạ lipid máu nội sinh

Đánh giá tác dụng trên chuột nhắt. Sử dụng mô hình tăng lipid máu nội sinh. Liposome berberin được dùng đường uống. Đo các chỉ số cholesterol và triglycerid. So sánh với nhóm chứng và berberin tự do. Liposome berberin giảm cholesterol toàn phần. Giảm triglycerid và LDL-cholesterol. Tăng HDL-cholesterol có lợi. Kết quả cho thấy tiềm năng điều trị rối loạn lipid máu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uống

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (243 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI DƯƠNG THỊ THUẤN NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ LIPOSOME BERBERIN ỨNG DỤNG DÙNG ĐƯỜNG UỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI DƯƠNG THỊ THUẤN NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ LIPOSOME BERBERIN ỨNG DỤNG DÙNG ĐƯỜNG UỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC MÃ SỐ : 9720202 Người hướng dẫn khoa học : 1. Phạm Thị Minh Huệ 2. Jyrki Tapio Heinämäki HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và một phần kết quả của đề tài khoa học công nghệ cấp thành phố Hà Nội mã số 01C- 06/04-2020-3 do GS. Phạm Thị Minh Huệ chủ nhiệm và tôi là thư ký khoa học của đề tài.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ công trình nào. Dương Thị Thuấn LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: GS. Phạm Thị Minh Huệ GS. Jyrki Tapio Heinämäki Là những người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, định hướng và truyền cảm hứng cho tôi để tôi đủ niềm tin và sức mạnh đương đầu với những thách thức trong nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian thực hiện luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Nguyễn Đăng Hòa, TS. Nguyễn Trần Linh, TS. Trần Thị Hải Yến đã đóng góp những ý kiến quý báu để xây dựng bản đề cương nghiên cứu đầu tiên của tôi.

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và các anh chị kỹ thuật viên của bộ môn Bào chế, bộ môn Dược lý, bộ môn Vật lý – Hóa lý, bộ môn Công nghiệp Dược, Viện công nghệ dược phẩm Quốc gia - trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Xin cảm ơn GS. Ain Raal và các thầy, cô, các nhà nghiên cứu ở Viện nghiên cứu Dược- Đại học Tartu-Estonia, khoa Y Sinh - trường Đại học Helsinki - Phần Lan, Viện Vật lý - Viện hàn lâm khoa học Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi để thực hiện các thử nghiệm tại đây. Cảm ơn các đồng nghiệp ở bộ môn Bào chế, khoa Dược trường Đại học Duy Tân đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian để tôi tập trung thực hiện đề tài.

Xin chân thành cám ơn bạn bè thân thiết đã luôn bên tôi, động viên và cổ vũ tinh thần trong suốt thời gian tôi lưu trú tại Hà Nội để thực hiện luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội cùng các thầy cô phòng Đào tạo Sau đại học đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên kịp thời về mặt vật chất lẫn tinh thần để tôi vượt qua những khó khăn trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Hà Nội, năm 2022 Dương Thị Thuấn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ĐẶT VẤN ĐỀ.

Định tính và định lượng. Sinh khả dụng. Khái niệm, thành phần cấu tạo. Ưu, nhược điểm của liposome.

Phương pháp bào chế liposome. Phương pháp đánh giá. Một số thách thức và biện pháp khắc phục trong bào chế liposome dùng đường uống. Phương pháp bào chế .Đánh giá proliposome.

Một số nghiên cứu proliposome dùng đường uống. Các nghiên cứu về bào chế liposome berberin. Các nghiên cứu về bào chế proliposome berberin. CÁC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG VÀ TÁC DỤNG HẠ LIPID MÁU IN-VIVO CỦA BERBERIN, LIPOSOME BERBERIN VÀ PROLIPOSOME BERBERIN DÙNG ĐƯỜNG UỐNG.

Đánh giá sinh khả dụng in-vivo dùng đường uống của berberin. Đánh giá sinh khả dụng in-vivo đường uống của liposome berberin và proliposome berberin.Mô hình đánh giá tác dụng hạ lipid máu nội sinh của berberin trên động vật thực nghiệm. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, ĐỘNG VẬT NGHIÊN CỨU.

Nguyên vật liệu. Động vật thí nghiệm. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Thẩm định phương pháp định lượng. Phương pháp nghiên cứu tiền công thức. Phương pháp bào chế liposome berberin. Phương pháp bào chế proliposome berberin.

Phương pháp đánh giá một số đặc tính của liposome BBR. Phương pháp đánh giá một số đặc tính của proliposome BBR. Đánh giá sinh khả dụng in-vivo của liposome BBR trên chuột cống. Đánh giá tác dụng hạ lipid máu nội sinh của liposome BBR trên chuột nhắt.

Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG. Thẩm định khoảng nồng độ tuyến tính của phương pháp định lượng berberin bằng quang phổ hấp thụ UV-Vis.

Thẩm định phương pháp định lượng berberin bằng HPLC. Thẩm định phương pháp định lượng berberin trong huyết tương chuột bằng sắc ký lỏng kết hợp khối phổ (LC-MS/MS). NGHIÊN CỨU TIỀN CÔNG THỨC. Kết quả đánh giá một số đặc tính của dược chất.

Kết quả nghiên cứu tương tác giữa dược chất với tá dược. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ LIPOSOME BERBERIN. Thiết kế công thức. Bào chế liposome berberin bằng phương pháp tiêm ethanol.

Bào chế liposome berberin bằng phương pháp hydrat hóa film. So sánh ảnh hưởng của phương pháp bào chế lên đặc tính của liposome berberin. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ PROLIPOSOME BERBERIN. Xác định một số thông số quy trình và lựa chọn công thức bào chế proliposome berberin.

Đánh giá ảnh hưởng một số yếu tố về công thức và thông số trong quy trình đến đặc tính proliposome berberin. Đánh giá một số đặc tính của proliposome berberin. Xây dựng công thức và quy trình bào chế proliposome berberin quy mô phòng thí nghiệm. Nghiên cứu nâng cấp quy mô bào chế proliposome berberin 200 g/mẻ.

Nghiên cứu độ ổn định của proliposome berberin. ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG IN VIVO CỦA LIPOSOME BERBERIN. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ LIPID MÁU NỘI SINH CỦA LIPOSOME BERBERIN. So sánh ảnh hưởng trên nồng độ cholesterol toàn phần huyết thanh của liposome BBR và hỗn dịch quy ước BBR trên chuột được gây tăng lipid máu nội sinh.

So sánh ảnh hưởng của liposome berberin và hỗn dịch quy ước berberin trên nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp ở chuột được gây tăng lipid máu nội sinh. So sánh ảnh hưởng của liposome berberin và hỗn dịch quy ước berberin trên nồng độ cholesterol tỉ trọng cao ở chuột được gây tăng lipid máu nội sinh. So sánh ảnh hưởng của liposome berberin và hỗn dịch quy ước berberin trên nồng độ triglycerid ở chuột được gây tăng lipid máu nội sinh. VỀ NGHIÊN CỨU TIỀN CÔNG THỨC.

VỀ BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ LIPOSOME BERBERIN. Yếu tố công thức. Phương pháp bào chế. Phương pháp đánh giá.

VỀ BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ PROLIPOSOME BERBERIN. Yếu tố công thức. Về phương pháp bào chế. Về thông số quy trình bào chế và độ ổn định của proliposome berberin.

Về phương pháp đánh giá. VỀ ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG IN VIVO CỦA LIPOSOME BERBERIN. Phương pháp đánh giá. Kết quả đánh giá.

VỀ TÁC DỤNG HẠ LIPID MÁU NỘI SINH CỦA LIPOSOME BERBERIN. Mô hình dược lý, đối tượng thử và liều thử. Mẫu đối chiếu và kết quả đánh giá. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI.

153 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ AFM Atomic force microscopy (Kính hiển vi lực nguyên tử) AUC Area under the curve (Diện tích dưới đường cong) BBR Berberin Cho Cholesterol CI Confidence interval (Khoảng tin cậy) Confocal laser scanning microscopy (Kính hiển vi quét lase CLSM đồng tiêu) Cmax Nồng độ đỉnh trong huyết tương Cryo-EM Cryogenic electron microscopy (Kính hiển vi điện tử đông lạnh) CV Coefficient variation (Hệ số tương quan) DDAB Didodecyldimethylammonium bromid DLS Dynamic light scattering (Nhiễu xạ ánh sáng động) DMPG Dimyristoyl phosphatidylglycerol DOPE Dioleyl phosphatidyl ethanolamin DQA- Dequalinium and carboxyl polyethylen glycol- PEG2000- distearoylphosphatidylethanolamin DSPE DSPC Distearoyl phosphatidylcholin DSPE Distearoyl phosphatidyl ethanolamin DSPG Distearoyl phosphatidylglycerol ĐV Động vật EE Entrapment efficency (Hiệu suất nạp) EMA European Medicines Agency (Cơ quan Y tế Châu Âu) EPC Egg phosphatidylcholin ESI Electrospray ionazation (Ion hóa phun điện trường) Food and Drug Administration (Cục quản lý thực phẩm và dược FDA phẩm Hoa Kỳ) Fourier transform infrared spectroscopy (Phổ hồng ngoại FTIR Fourier) GUV Giant unilamelar vesicle (Liposome 1 lớp khổng lồ) HDL-C High density lipoprotein cholesterol (Cholesterol tỉ trọng cao) HEPC Hydrogenated egg phosphatidylcholin HSPC Hydrogenated soy phosphatidylcholin KTTP Kích thước tiểu phân Liquid Chromatography with tandem mass spectrometry (Sắc LC-MS/MS ký lỏng kết hợp hai lần khối phổ) LDL-C Low density lipoprotein cholesterol (Cholesterol tỉ trọng thấp) LUV Large unilamellar vesicle (Liposome 1 lớp lớn) MLV Multilamellar vesicle (Liposome nhiều lớp) MF Matrix factor (Yếu tố nền mẫu) MRT Mean retention time (Thời gian lưu trú trung bình) MUV Medium unilamellar vesicle (Liposome 1 lớp trung bình) MVV Multi vesicular vesicle (Liposome nhiều ngăn) MWCO Mole weight cut-off (Điểm cắt khối lượng phân tử) NaCMC Natri carboxymethyl cellulose NaDC Natri deoxycholat NTA Nanoparticle tracking analysis (Phân tích vết hạt nano) OLV Oligolamellar vesicle (Liposome vài lớp) PC Phosphatidylcholin PDI Polydispersity index (Chỉ số đa phân tán) PE Phosphatidylethanolamin PEG Polyethylen glycol PG Phosphatidyl glycerol PM Physical mixture (Hỗn hợp vật lý) PS Phosphatidylserin PVP Polyvinyl pyrolidon RSD Relative standard deviation (Độ lệch chuẩn tương đối) SD Standard deviation (Độ lệch chuẩn) SDC Sodium deoxycholate SEM Scanning electron microscopy (Kính hiển vi điện tử quét) SKD Sinh khả dụng SPC Soy-phosphatidylcholin SPM Sphingomyelin SUV Small unilamellar vesicle (Liposome 1 lớp nhỏ) TB Trung bình TC Total cholesterol (Cholesterol toàn phần) Transmission electron microscopy (Kính hiển vi điện tử truyền TEM qua) TG Triglycerid Tmax Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương Two-photon fluorescense microscopy (Kính hiển vi huỳnh TPFM quang 2 photon) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Một số phospholipid thường sử dụng để bào chế liposome.

Các nghiên cứu sinh khả dụng in vivo của BBR. Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cứu.2 Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu. Điều kiện khối phổ của phương pháp LC-MS/MS định lượng BBR. Thành phần tạo film trên chất mang manitol dùng trong khảo sát ban đầu.

Điều kiện bảo quản và thời điểm lấy mẫu trong nghiên cứu theo dõi độ ổn định. Độ chính xác và độ lặp lại của phương pháp LC-MS/MS trong phân tích nồng độ BBR trong huyết tương chuột. Ảnh hưởng của nền mẫu trên BBR và IS ở nồng độ LQC và HQC trên 6 lô huyết tương chuột .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dương Thị Thuấn (2022). Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uốn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/nghien-cuu-bao-che-liposome-berberin-ung-dung-dung-duong-uong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uốn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu bào chế liposome berberin dùng đường uống. Tối ưu hóa công thức, đánh giá hoạt tính và tiềm năng ứng dụng.

Luận án "Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uốn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uốn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uốn" thuộc chuyên ngành Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc. Danh mục: Dược Học.

Luận án "Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uốn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uốn" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu bào chế liposome berberin ứng dụng dùng đường uốn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter