Nghiên cứu Bào chế & Đánh giá Sinh khả dụng Viên nén Nano Fenofibrat - Đào Anh Hoàng
Nghiên cứu bào chế, đánh giá sinh khả dụng viên nén nano fenofibrat. Tối ưu hóa công thức, cải thiện hấp thu thuốc cho bệnh nhân tim mạch.
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giới thiệu Nano Fenofibrat: Hiểu rõ công dụng điều trị
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc
- Tác giả:
- Đào Anh Hoàng
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giới thiệu Nano Fenofibrat Hiểu rõ công dụng điều trị
Fenofibrat là hoạt chất chủ chốt trong điều trị rối loạn lipid máu. Thuốc giúp giảm nồng độ triglyceride và cholesterol LDL. Đây là các yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim mạch. Tuy nhiên, fenofibrat có độ hòa tan thấp trong nước. Điều này hạn chế sự hấp thu và sinh khả dụng khi dùng đường uống. Hiệu quả điều trị có thể không đạt tối ưu. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện những hạn chế đó. Phát triển dạng bào chế nano fenofibrat là giải pháp tiềm năng. Mục tiêu là tăng khả năng hấp thu của thuốc.
1.1. Tổng quan về Fenofibrat và các vấn đề hấp thu
Fenofibrat thuộc nhóm fibrate, được sử dụng rộng rãi. Cơ chế tác dụng chính là hoạt hóa thụ thể PPAR-α. Điều này giúp điều hòa chuyển hóa lipid. Tuy nhiên, fenofibrat là thuốc khó tan trong nước. Đặc tính này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh khả dụng. Nồng độ thuốc trong máu sau khi uống thường thấp. Do đó, cần liều cao để đạt hiệu quả. Việc này có thể dẫn đến tác dụng phụ không mong muốn. Cải thiện sinh khả dụng là một thách thức lớn.
1.2. Nhu cầu cải thiện sinh khả dụng của Fenofibrat
Sinh khả dụng thấp đồng nghĩa với việc ít thuốc đến được vị trí tác dụng. Điều này đòi hỏi bệnh nhân phải dùng liều cao hơn. Liều cao có thể gây ra gánh nặng cho gan và thận. Công nghệ nano dược phẩm mang lại hy vọng. Bằng cách giảm kích thước tiểu phân xuống cấp độ nano, độ hòa tan sẽ tăng. Diện tích bề mặt tiếp xúc tăng lên đáng kể. Mục đích cuối cùng là tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Đồng thời, giảm liều dùng và tác dụng phụ. Nghiên cứu hướng đến việc phát triển một dạng bào chế fenofibrat nano hiệu quả hơn.
II. Tối ưu Sinh Khả Dụng Fenofibrat Các giải pháp công nghệ
Để khắc phục hạn chế về sinh khả dụng của fenofibrat, nhiều công nghệ đã được áp dụng. Các dạng bào chế cải tiến đã xuất hiện trên thị trường. Mục tiêu chung là tăng độ hòa tan và tốc độ hấp thu. Nghiên cứu đã tổng hợp các phương pháp hiện có. Điều này giúp định hướng phát triển giải pháp tối ưu. Đánh giá sinh khả dụng là bước quan trọng. Nó giúp xác định hiệu quả của các dạng bào chế mới.
2.1. Các công nghệ bào chế Fenofibrat sinh khả dụng cao hiện nay
Thị trường dược phẩm đã giới thiệu nhiều sản phẩm fenofibrat cải tiến. Ví dụ, công nghệ micron hóa giúp giảm kích thước tiểu phân. Công nghệ này tăng diện tích bề mặt tiếp xúc. Các dạng bào chế như Fenofibrate vi hạt hoặc Fenofibrate nano tinh thể đã được phát triển. Những công nghệ này đều nhằm mục đích tăng độ hòa tan của hoạt chất. Từ đó, cải thiện hấp thu và sinh khả dụng. Sự phát triển này cho thấy tầm quan trọng của việc tối ưu hóa dược động học fenofibrat.
2.2. Phương pháp đánh giá sinh khả dụng thuốc Fenofibrat
Đánh giá sinh khả dụng là bước không thể thiếu. Các phương pháp bao gồm kiểm tra in vitro và in vivo. Thử nghiệm in vitro đánh giá độ hòa tan và giải phóng hoạt chất. Thử nghiệm in vivo thực hiện trên động vật thí nghiệm, thường là chó Beagle. Các thông số dược động học quan trọng được đo lường. Bao gồm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC). So sánh các thông số này giữa dạng bào chế nano và dạng thông thường. Điều này giúp xác định mức độ cải thiện hấp thu. Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ theo Dược điển Mỹ.
III. Công nghệ Bào chế Nano Fenofibrat Quy trình sản xuất hiện đại
Nghiên cứu đã khảo sát và áp dụng các phương pháp bào chế tiểu phân nano fenofibrat. Mục tiêu là tạo ra tiểu phân có kích thước đồng nhất và ổn định. Điều này là nền tảng để phát triển viên nén chất lượng cao. Các công nghệ tiên tiến được lựa chọn. Quy trình bào chế được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất. Sau đó, tiểu phân nano được đưa vào quy trình sản xuất viên nén.
3.1. Phương pháp bào chế tiểu phân Nano Fenofibrat
Nghiên cứu đã thử nghiệm nhiều phương pháp tạo tiểu phân nano. Phương pháp nghiền ướt là một trong số đó. Kỹ thuật này sử dụng máy nghiền bi để giảm kích thước tinh thể. Tạo ra các hạt nano tinh thể fenofibrat. Một phương pháp khác là kết tủa sử dụng CO2 siêu tới hạn. Kỹ thuật này cho phép kiểm soát tốt hơn kích thước và hình thái tiểu phân. Các phương pháp này đều hướng tới việc tạo ra tiểu phân có kích thước trong khoảng nanomet. Đảm bảo độ hòa tan và hấp thu tối ưu.
3.2. Bào chế viên nén chứa tiểu phân Nano Fenofibrat
Sau khi tạo ra tiểu phân nano fenofibrat, bước tiếp theo là bào chế viên nén. Quá trình này bao gồm các giai đoạn như trộn, dập viên. Lựa chọn các tá dược phù hợp là rất quan trọng. Tá dược phải đảm bảo tính ổn định của tiểu phân nano. Đồng thời, không ảnh hưởng đến khả năng giải phóng hoạt chất. Viên nén được kiểm tra về độ cứng, độ mài mòn, độ hòa tan. Mục tiêu là tạo ra viên nén đạt tiêu chuẩn dược điển. Đặc biệt, tiêu chuẩn về độ hòa tan theo Dược điển Mỹ được chú trọng.
IV. Đánh giá Chất lượng Nano Fenofibrat Tiêu chuẩn và phương pháp
Đảm bảo chất lượng của tiểu phân nano fenofibrat là yếu tố then chốt. Việc này đòi hỏi các phương pháp đánh giá đặc tính lý hóa chính xác. Đồng thời, cần kiểm tra khả năng giải phóng hoạt chất in vitro. Nghiên cứu cũng thực hiện đánh giá hấp thu in vivo. Các phương pháp này giúp xác định hiệu quả và an toàn của sản phẩm. Toàn bộ quy trình đánh giá tuân thủ các tiêu chuẩn khoa học nghiêm ngặt.
4.1. Đặc tính lý hóa của tiểu phân và hệ nano Fenofibrat
Đặc tính lý hóa của tiểu phân nano được đánh giá cẩn thận. Kích thước tiểu phân trung bình được đo bằng phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS). Phân tích hình thái được thực hiện bằng kính hiển vi điện tử. Xác định thế zeta để đánh giá độ ổn định của hệ keo. Các đặc tính khác như diện tích bề mặt và phân bố kích thước cũng được kiểm tra. Những thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sinh khả dụng và độ ổn định của sản phẩm.
4.2. Đánh giá giải phóng in vitro và hấp thu in vivo
Độ hòa tan và tốc độ giải phóng hoạt chất in vitro được xác định. Sử dụng thiết bị thử hòa tan chuẩn theo Dược điển. Điều này mô phỏng quá trình giải phóng thuốc trong cơ thể. Nghiên cứu hấp thu in vivo được thực hiện trên chó Beagle. Nồng độ fenofibrat trong huyết tương được theo dõi. Từ đó, xác định các thông số dược động học như Cmax và AUC. So sánh sinh khả dụng tương đối giữa viên nén nano và dạng bào chế thương mại. Các kết quả này chứng minh khả năng cải thiện hấp thu của công nghệ nano.
V. Kết quả Nghiên cứu Nano Fenofibrat Hiệu quả tiềm năng ứng dụng
Nghiên cứu đã đạt được những kết quả quan trọng. Tiểu phân nano fenofibrat và viên nén chứa chúng đã được bào chế thành công. Các thử nghiệm đánh giá cho thấy tiềm năng lớn của sản phẩm. Điều này mở ra hướng phát triển mới cho việc điều trị rối loạn lipid máu. Kết quả nghiên cứu là bước đệm cho các ứng dụng lâm sàng trong tương lai.
5.1. Kết quả bào chế và đánh giá tiểu phân Nano Fenofibrat
Các phương pháp bào chế đã cho ra tiểu phân nano fenofibrat chất lượng. Kích thước tiểu phân đạt yêu cầu về công nghệ nano. Các đặc tính lý hóa được kiểm soát tốt. Tiểu phân nano cho thấy độ ổn định cao. Điều này xác nhận tính khả thi của quy trình bào chế. Các kết quả này là tiền đề vững chắc cho việc phát triển viên nén.
5.2. Đánh giá sinh khả dụng viên nén chứa Nano Fenofibrat
Viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat đã được bào chế. Nghiên cứu sinh khả dụng trên chó cho thấy kết quả nổi bật. Sinh khả dụng của viên nén nano tăng lên đáng kể. Điều này so với các dạng bào chế fenofibrat thông thường. Viên nén cũng đạt các tiêu chuẩn về hàm lượng và độ hòa tan. Cụ thể, đạt yêu cầu của Dược điển Mỹ. Kết quả này chứng minh hiệu quả vượt trội của công nghệ nano.
5.3. Tiềm năng ứng dụng lâm sàng và hướng phát triển
Công trình nghiên cứu này mở ra tiềm năng lớn. Viên nén nano fenofibrat có thể cải thiện điều trị rối loạn lipid máu. Mang lại hiệu quả tốt hơn và giảm tác dụng phụ. Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào thử nghiệm lâm sàng. Đồng thời, tối ưu hóa quy trình sản xuất trên quy mô công nghiệp. Mục tiêu là đưa sản phẩm này đến tay bệnh nhân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐÀO ANH HOÀNG NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG CỦA VIÊN NÉN CHỨA TIỂU PHÂN NANO FENOFIBRAT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐÀO ANH HOÀNG NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG CỦA VIÊN NÉN CHỨA TIỂU PHÂN NANO FENOFIBRAT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC MÃ SỐ: 9720202 Người hướng dẫn khoa học : 1. Nguyễn Ngọc Chiến 2.Huang HÀ NỘI, NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của tập thể thầy hướng dẫn khoa học. Trong đó, luận văn có một phần công trình nghiên cứu mà tôi là thành viên và thầy hướng dẫn là chủ nhiệm. Tôi được toàn bộ các thành viên đồng ý cho phép sử dụng số liệu trong luận án.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố ở bất kì công trình nào khác.Đào Anh Hoàng LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận án, tôi đã nhận được nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu từ các thầy cô, các nhà khoa hoa học, bạn bè đồng nghiệp ở trong nước, ở nước ngoài và gia đình. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới GS. Nguyễn Ngọc Chiến, GS.Huang, hai người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.
Nguyễn Đăng Hòa, GS. Phạm Thị Minh Huệ, TS. Nguyễn Trần Linh, PGS.TS Nguyễn Thạch Tùng đã hướng dẫn, chia sẽ những kiến thức quý báu thông qua các chuyên đề chuyên sâu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.
Vũ Thị Thu Giang, PGS. Phạm Thị Thanh Duyên cùng tập thể các thầy cô chuyên ngành Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc đã tận tình hướng dẫn, góp ý để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Hội đồng trường, Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý đào tạo, bộ phận Sau đại học, cùng các phòng chức năng và PGS. Đỗ Hồng Quảng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nghiên cứu sinh để hoàn thành các thủ tục trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy, Ban giám đốc Viện Dược liệu, phòng Tổ chức- Hành chính, Khoa Bào chế- chế biến, các đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các tập thể và đồng nghiệp ở phòng nghiên cứu của GS.TS Chi-Ying F.Huang, Đại học Yang Ming Chao Tung- Đài Loan; phòng nghiên cứu của GS. Micheal Hisao, Viện nghiên cứu gen, Viện hàm lâm khoa học công nghệ Đài Loan; công ty Rosetta, Đài Loan; Viện công nghệ dược phẩm Quốc gia, Trường đại học Dược Hà Nội; các em sinh viên Lê Thị Thanh, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Ánh, Doãn Hồng Nhung, Lê Thị Giang, Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp tôi hoàn thành các kết quả nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn đến quỹ Nafosted đã tài trợ kinh phí cho đề tài “Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng của viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat đạt tiêu chuẩn hàm lượng và độ hòa tan theo dược điển Mỹ” mã số 01/2018/TN và toàn bộ thành viên thực hiện đề tài.
Lời cảm ơn cuối cùng, tôi xin được gửi tới gia đình đã luôn ở bên đã động viên, chia sẻ, là động lực lớn lao giúp tôi hoàn thành việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này để tiếp tục đóng góp cho nghiên cứu khoa học trong tương lai. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 NCS.Đào Anh Hoàng MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về fenofibrat. Dược động học.
Tổng hợp các thuốc fenofibrat có sinh khả dụng cao trên thị trường. Phương pháp đánh giá sinh khả dụng thuốc fenofibrat. Một số nghiên cứu cải thiện sinh khả dụng đường uống của fenofibrat. Nghiên cứu bào chế nano tinh thể fenofibrat bằng phương pháp nghiền ướt.
Nghiên cứu bào chế tiểu phân nano chứa fenofibrat. Một số nghiên cứu khác. Phương pháp bào chế tiểu phân nano và viên nén chứa tiểu phân nano. Phương pháp bào chế tiểu phân nano lipid rắn.
Phương pháp bào chế nano tinh thể. Phương pháp bào chế viên nén chứa tiểu phân nano. Các phương pháp đánh giá tiểu phân nano. Các phương pháp đánh gía đặc tính lý hóa.
Phương pháp đánh giá giải phóng in vitro của hệ nano. Phương pháp đánh giá hấp thu, phân bố in vivo của tiểu phân nano gián tiếp qua các chất thăm dò. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên vật liệu, trang thiết bị nghiên cứu.
Nguyên vật liệu, hóa chất. Trang thiết bị. Động vật nghiên cứu:. Địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bào chế và đánh giá tiểu phân nano fenofibrat. Phương pháp bào chế và đánh giá viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat.
Phương pháp đánh giá sinh khả dụng viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat trên chó. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả khảo sát một số phương pháp bào chế tiểu phân nano fenofibrat. Kết quả bào chế và đánh giá tiểu phân fenofibrat bằng phương pháp kết tủa sử dụng dung môi CO2 siêu tới hạn.
Kết quả bào chế và đánh giá nano lipid rắn fenofibrat. Kết quả bào chế và đánh giá tiểu phân nano fenofibrat bằng phương pháp nghiền ướt. Kết quả bào chế tiểu phân nano fenofibrat bằng phương pháp nghiền ướt ở quy mô 15 g/50mL. Kết quả bào chế viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat.
Kết quả tạo hạt tầng sôi từ hỗn dịch nano fenofibrat. Đánh giá các tính chất của hạt chứa nano fenofibrat bằng tạo hạt tầng sôi. Kết quả nghiền và tạo hạt chứa nano fenofibrat ở quy mô tương đương 3 lô viên nén 1000 viên. Kết quả xây dựng công thức và bào chế viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat.
Kết quả bước đầu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của viên nén chứa tiểu phân nano FB hàm lượng 145 mg. Kết quả đánh giá sinh khả dụng của viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat. Thẩm định phương pháp định lượng acid fenofibric trong huyết tương chó. Kết quả đánh giá sinh khả dụng viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat.
Về các phương pháp bào chế và đánh giá tiểu phân nano fenofibrat. Về bào chế và đánh giá tiểu phân fenofbrat bằng phương pháp kết tủa sử dụng dung môi CO2 siêu tới hạn. Về bào chế và đánh giá tiểu phân FB-SLNs. Về bào chế và đánh giá đặc tính nano fenofibrat bằng phương pháp nghiền ướt.
Về bào chế và đánh giá viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat. Về tạo hạt tầng sôi. Về phương pháp bào chế viên nén chứa tiểu phân nano FB. Về phương pháp đánh giá giải phóng in vitro của nano fenofibrat.
Về khả năng giải phóng in vitro và sinh khả dụng fenofibrat. Về tiêu chuẩn cơ sở viên nén chứa tiểu phân nano FB. Về độ ổn định của viên nén chứa tiểu phân nano fenofibrat. Về đánh giá sinh khả dụng của viên nén chứa tiểu phân nano FB bào chế được trên chó.
Những đóng góp mới của luận án. Một số hạn chế của luận án. 143 KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ. 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 148 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung %AUCex Tỷ lệ phần trăm giá trị AUC ngoại suy so với AUCinf AFENO Acid fenofibric ANOVA Phân tích phương sai ARS Adjusted R-square : R2 hiệu chỉnh AUC Diện tích dưới đường cong AUCinf hay Diện tích dưới đường cong được ngoại suy đến vô cùng AUC0-∞ AUClast hay Diện tích dưới đường cong tính từ khi uống thuốc đến thời AUC0-t điểm cuối cùng định lượng được BE Bio equivalence (Tương đương sinh học) BQL Below Quantification Limit: Dưới LLOQ CDH Chất diện hoạt Cmax Nồng độ đỉnh COM Compritol ATO 888 CT Công thức CV Coefficient of variation (Hệ số biến thiên) CVWS Hệ số biến thiên nội cá thể DC Dược chất dd Dung dịch DĐH Dược động học ĐHT Độ hòa tan DOSS Natri docusat (Dioctyl sodium sulfosuccinate (Natri docusate)) FB fenofibrat FB-SLNs Nano lipid rắn Fenofibrat F(fenofibrate solid lipid nanoparticles ()Nano lipid rắn Fenofibrat) FDA Food and Drug Administration (Cục quản lý Dược và thực phẩm Mỹ) FT-IR Phổ hồng ngoại (Fourier-transform infrared spectroscopy) Từ viết tắt Nội dung G64 Gelot 64 GMS Glyceryl monostearat HDBC Hỗn dịch bào chế HDL Lipoprotein tỉ trọng cao (high density lipoprotein) HEC Hydroxyethyl cellulose HHVL Hỗn hợp vật lý HPC Hydroxypropylcellulose HPMC E6 Hydroxypropyl methylcellulose KT Kích thước KTTP Kích thước tiểu phân trung bình LDL Lipoprotein tỉ trọng thấp (low density lipoprotein) LLOQ Giới hạn định lượng dưới NaLS Natri lauryl sulfat NTN Người tình nguyện P188 Poloxamer 188 PDI Chỉ số đa phân tán (Polydispersity index) R Thuốc Chứng RPM Revolutions per minute (Vòng/phút) RSD Relative standard deviation (Độ lệch chuẩn tương đối) SCF1 Phương pháp ngâm dung môi CO2 siêu tới hạn SCF2 Phương pháp giãn nở nhanh dung môi CO2 siêu tới hạn SD Standard deviation (Độ lệch chuẩn) SKD Sinh khả dụng SOP Qui trình thao tác chuẩn T Thuốc Thử T1/2 Thời gian bán thải TB Trung bình TD Tá dược TĐSH Tương đương sinh học Tlast Thời điểm lấy mẫu cuối cùng định lượng được Từ viết tắt Nội dung TLDC Tỉ lệ dược chất tmax Thời gian đạt nồng độ đỉnh USP United States Pharmacopeia (Dược điển Mỹ) VKNTHCM Viện Kiểm nghiệm thuốc Hồ Chí Minh VLDL Lipoprotein tỉ trọng rất thấp (very low density lipoprotein) w/v (weight/volume) Khối lượng trên thể tích λZ Hằng số tốc độ thải trừ (hay còn kí hiệu là Kel) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.Bảng tổng hợp một số thuốc fenofibrat đang lưu hành. Một số nghiên cứu định lượng AFENO trong huyết tương. Kết quả đánh giá sinh khả dụng [26].
Bảng tổng hợp một số nghiên cứu tiểu phân chứa nano FB. Nguyên liệu, hóa chất. Danh mục thiết bị sử dụng trong nghiên cứu. Công thức và kết quả hàm lượng FB của SCF1, SCF2 ( n=3) .Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược lipid đến sự hình thành của nano lipid rắn FB.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại chất diện hoạt đến đến độ hòa tan của FB-SLNs (TB±SD, n=3).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Anh Hoàng (2024). Nano Fenofibrat: Bào chế & Sinh khả dụng [Luận án tiến sĩ, trường đại học dược hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/nghien-cuu-bao-che-danh-gia-sinh-kha-dung-vien-nen-nano-fenofibrat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nano Fenofibrat: Bào chế & Sinh khả dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu bào chế, đánh giá sinh khả dụng viên nén nano fenofibrat. Tối ưu hóa công thức, cải thiện hấp thu thuốc cho bệnh nhân tim mạch.
Luận án "Nano Fenofibrat: Bào chế & Sinh khả dụng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học dược hà nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nano Fenofibrat: Bào chế & Sinh khả dụng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nano Fenofibrat: Bào chế & Sinh khả dụng" thuộc chuyên ngành công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Nano Fenofibrat: Bào chế & Sinh khả dụng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nano Fenofibrat: Bào chế & Sinh khả dụng" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nano Fenofibrat: Bào chế & Sinh khả dụng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.