Luận án TS: Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng sử dụng Vancomycin tại BV Bạch Mai
Luận án TS Dược: Tối ưu vancomycin tại Bạch Mai qua can thiệp DS. Đảm bảo hiệu quả, an toàn điều trị.
Dược lý và Dược lâm sàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
149
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Can thiệp dược sĩ lâm sàng tối ưu Vancomycin
- Số trang:
- 149 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Dược lý và Dược lâm sàng
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Can thiệp dược sĩ lâm sàng tối ưu Vancomycin
Can thiệp của dược sĩ lâm sàng tại Bệnh viện Bạch Mai đóng vai trò quan trọng. Hoạt động này nhằm tối ưu hóa việc sử dụng Vancomycin. Đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho người bệnh. Dược sĩ lâm sàng thực hiện nhiều nhiệm vụ để đạt được mục tiêu này.
1.1. Tình hình sử dụng Vancomycin hiện nay
Vancomycin là kháng sinh glycopeptide chủ lực. Thuốc được chỉ định cho các nhiễm khuẩn Gram dương nặng. Đặc biệt là các chủng tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA). Tuy nhiên, việc sử dụng Vancomycin không hợp lý phổ biến. Vấn đề này dẫn đến nhiều thách thức. Thất bại điều trị là một trong số đó. Kháng kháng sinh cũng là một mối lo ngại lớn. Độc tính Vancomycin cũng cần được kiểm soát chặt chẽ. Do đó, tối ưu hóa kháng sinh Vancomycin là yêu cầu cấp thiết. Các nghiên cứu chỉ ra cần can thiệp để cải thiện kết quả.
1.2. Vai trò của dược sĩ lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai
Dược sĩ lâm sàng có vai trò then chốt trong tối ưu hóa Vancomycin. Can thiệp dược lâm sàng giúp cá thể hóa liều cho từng bệnh nhân. Dược sĩ giám sát phác đồ điều trị. Đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn sử dụng thuốc. Dược sĩ cung cấp tư vấn chuyên môn cho bác sĩ. Đề xuất điều chỉnh liều, tốc độ truyền Vancomycin. Hoạt động này giúp giảm thiểu nguy cơ độc tính Vancomycin. Đặc biệt là độc tính thận. Đồng thời, nâng cao hiệu quả điều trị. Dược sĩ lâm sàng góp phần vào quản lý kháng sinh tổng thể (ASP) tại bệnh viện.
II. Tối ưu hóa phác đồ Vancomycin PK PD và nồng độ đáy
Việc tối ưu hóa liều Vancomycin dựa trên dược động học/dược lực học (PK/PD) là yếu tố quyết định hiệu quả. Theo dõi nồng độ thuốc điều trị (TDM) là công cụ không thể thiếu. Nồng độ đáy Vancomycin và chỉ số AUC/MIC Vancomycin cần được giám sát chặt chẽ.
2.1. Giám sát nồng độ thuốc điều trị Vancomycin TDM
TDM Vancomycin giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Mục tiêu là duy trì nồng độ thuốc trong khoảng hiệu quả. Tránh nồng độ quá thấp gây thất bại điều trị. Ngăn chặn nồng độ quá cao gây độc tính Vancomycin. TDM đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân nặng. Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm cần TDM. Kết quả TDM cung cấp thông tin để điều chỉnh liều chính xác. Đây là bước thiết yếu trong tối ưu hóa kháng sinh.
2.2. Ý nghĩa chỉ số AUC MIC và nồng độ đáy Vancomycin
AUC/MIC Vancomycin là chỉ số dược lực học quan trọng. Chỉ số này dự đoán khả năng tiêu diệt vi khuẩn. Mục tiêu AUC/MIC thường là 400-600. Nồng độ đáy Vancomycin là thông số phổ biến được sử dụng. Nồng độ đáy mục tiêu thường là 15-20 mcg/mL cho nhiễm khuẩn nặng. Nồng độ đáy quá thấp có thể dẫn đến thất bại. Nồng độ đáy cao liên quan đến độc tính Vancomycin, đặc biệt độc thận. Dược sĩ lâm sàng giúp giải thích và ứng dụng các chỉ số này.
III. Đảm bảo an toàn Vancomycin giảm thiểu độc tính
An toàn của Vancomycin là ưu tiên hàng đầu trong điều trị. Kháng sinh này có nguy cơ gây ra nhiều tác dụng không mong muốn. Dược sĩ lâm sàng can thiệp nhằm giảm thiểu các nguy cơ này. Đặc biệt là độc tính trên thận và tai. Theo dõi chặt chẽ chức năng cơ quan là cần thiết.
3.1. Các nguy cơ độc tính của Vancomycin
Độc tính thận là tác dụng phụ thường gặp nhất của Vancomycin. Nguy cơ tăng lên khi dùng liều cao. Phối hợp Vancomycin với các thuốc gây độc thận khác cũng làm tăng nguy cơ. Ví dụ, aminoglycoside, amphotericin B. Độc tính tai là tác dụng phụ ít gặp hơn. Tuy nhiên, độc tính tai có thể không hồi phục. Hội chứng người đỏ là phản ứng truyền dịch cấp tính. Các biểu hiện này cần được nhận diện và xử lý kịp thời. Giám sát lâm sàng thường xuyên là bắt buộc.
3.2. Chiến lược giảm thiểu độc tính Vancomycin
Chiến lược phòng ngừa độc tính bao gồm nhiều biện pháp. Theo dõi nồng độ thuốc điều trị (TDM) giúp duy trì nồng độ an toàn. Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận của bệnh nhân. Dược sĩ lâm sàng tư vấn về tốc độ truyền Vancomycin. Truyền chậm giúp giảm nguy cơ hội chứng người đỏ. Đánh giá tương tác thuốc để tránh các phối hợp độc. Giáo dục bệnh nhân và nhân viên y tế về các dấu hiệu độc tính. Đảm bảo sử dụng Vancomycin an toàn nhất có thể.
IV. Kháng kháng sinh Vancomycin Kiểm soát MRSA hiệu quả
Vấn đề kháng kháng sinh là thách thức lớn trong y học hiện đại. Đặc biệt là sự xuất hiện của các chủng tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA). Vancomycin là lựa chọn hàng đầu cho MRSA. Tuy nhiên, kháng Vancomycin đang gia tăng. Quản lý kháng sinh (ASP) đóng vai trò thiết yếu trong kiểm soát tình hình này.
4.1. Thực trạng kháng Vancomycin và MRSA tại Việt Nam
MRSA là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Tình hình kháng kháng sinh đang diễn biến phức tạp. Các chủng MRSA có MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) Vancomycin cao hơn. Điều này làm giảm hiệu quả điều trị. Sự xuất hiện của VRSA (Vancomycin-resistant S. aureus) và VISA (Vancomycin-intermediate S. aureus) là mối đe dọa. Giám sát định kỳ độ nhạy cảm của vi khuẩn rất quan trọng. Thông tin này giúp lựa chọn phác đồ tối ưu.
4.2. Quản lý kháng sinh ASP và phòng ngừa kháng thuốc
Chương trình Quản lý kháng sinh (ASP) là chiến lược toàn diện. ASP thúc đẩy sử dụng kháng sinh đúng chỉ định. Đảm bảo liều lượng, đường dùng, thời gian phù hợp. Dược sĩ lâm sàng là thành viên chủ chốt của đội ngũ ASP. Can thiệp dược lâm sàng góp phần giảm tỷ lệ kháng thuốc. Tối ưu hóa kháng sinh giúp kéo dài thời gian sử dụng hiệu quả của Vancomycin. Việc này có ý nghĩa quan trọng trong cuộc chiến chống kháng kháng sinh. ASP giúp bảo tồn các kháng sinh quý giá.
V. Thực hiện can thiệp dược lâm sàng tại Bạch Mai
Bệnh viện Bạch Mai đã triển khai một thử nghiệm can thiệp. Mục tiêu là cải thiện việc sử dụng Vancomycin thông qua dược sĩ lâm sàng. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của các can thiệp. Kết quả cung cấp bằng chứng về vai trò của dược sĩ lâm sàng.
5.1. Xây dựng hướng dẫn sử dụng Vancomycin chuẩn hóa
Bệnh viện Bạch Mai đã xây dựng một hướng dẫn sử dụng Vancomycin nội bộ. Hướng dẫn này dựa trên các khuyến cáo quốc tế. Đồng thời, phù hợp với thực tế lâm sàng tại bệnh viện. Tài liệu bao gồm chỉ định, liều dùng, đường dùng. Quy trình theo dõi nồng độ thuốc điều trị (TDM) cũng được mô tả chi tiết. Hướng dẫn giúp chuẩn hóa quy trình. Đảm bảo tính nhất quán và khoa học trong điều trị. Giảm thiểu sai sót trong kê đơn và sử dụng.
5.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp dược sĩ lâm sàng
Hiệu quả của can thiệp dược sĩ lâm sàng được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Tỷ lệ đạt nồng độ đáy Vancomycin mục tiêu tăng lên đáng kể. Khả năng đạt chỉ số AUC/MIC Vancomycin tối ưu cũng được cải thiện. Tỷ lệ bệnh nhân gặp độc tính Vancomycin, đặc biệt độc thận, giảm. Việc tuân thủ hướng dẫn sử dụng Vancomycin được nâng cao. Kết quả này chứng minh giá trị thực tiễn của can thiệp dược lâm sàng. Dược sĩ lâm sàng đóng góp tích cực vào quản lý kháng sinh và kết quả điều trị.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (149 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI THỬ NGHIỆM CAN THIỆP CỦA DƯỢC SỸ LÂM SÀNG VÀO VIỆC SỬ DỤNG VANCOMYCIN NHẰM ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI THỬ NGHIỆM CAN THIỆP CỦA DƯỢC SỸ LÂM SÀNG VÀO VIỆC SỬ DỤNG VANCOMYCIN NHẰM ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH : DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ : Người hướng dẫn khoa học: HÀ NỘI LỜI CAM ÐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, chưa được công bố bởi bất kỳ tác giả hoặc ở bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm TÁC GIẢ LUẬN ÁN LỜI CẢM ƠN Trước hết, từ tận đáy lòng mình, nghiên cứu sinh bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Hoàng Kim Huyền, người Thầy đã định hướng khoa học, chỉ dẫn về học thuật .Người đã đồng hành, chia sẻ khó khăn và động viên nghiên cứu sinh trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Hội đồng Khoa học, Hội đồng Đạo đức, phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Vi sinh, khoa Hoá Sinh, Khoa Hồi sức tích cực, khoa Truyền Nhiễm, Viện Tim Mạch, khoa Thần Kinh và một số khoa lâm sàng khác - Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện để nghiên cứu sinh thực hiện được nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và Bộ môn Dược lâm sàng – Trường Đại học Dược Hà Nội đã hỗ trợ về chuyên môn để nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo khoa Dược, đã tạo điều kiện để nghiên cứu sinh được đi học. Nguyễn Thị Hồng Thuỷ trưởng khoa Dược bệnh viện Bạch Mai đã động viên và hỗ trợ nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án tại bệnh viện.
Xin đặc biệt cảm ơn TS. Nguyễn Thị Liên Hương, TS. Nguyễn Hoàng Anh, TS. Phạm Thúy Vân, Ths.
Trịnh Trung Hiếu đã có những chỉ dẫn về học thuật giúp nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, tác giả của các công trình nghiên cứu đã được trích dẫn trong luận án, các đồng nghiệp đã chia sẻ công việc, hợp tác và giúp đỡ để nghiên cứu sinh hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian học tập và nghiên cứu. Và cuối cùng nghiên cứu sinh xin cảm ơn tới gia đình, cha, mẹ, chồng, các con và những người bạn đã động viên, chia sẻ giúp nghiên cứu sinh có thêm nghị lực và niềm tin để hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm TÁC GIẢ MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.T ỔNG QUAN VỀ VANCOMYCIN.Cấ u trúc hoá học.
Đặc tính dược động học. Đặc tính dược lực học. MỐI LIÊN QUAN GIỮA DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ DƯỢC LỰC HỌC (PK/PD) CỦA VANCOMYCIN. Chỉ số PK/PD của vancomycin.
Khả năng đạt chỉ số PK/PD mục tiêu với các chế độ liều tại MIC xác định và theo phân bố MIC. Ứng dụng chỉ số PK/PD trong giám sát điều trị vancomycin. Nghiên cứu tại Việt Nam về giám sát nồng độ vancomycin. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TRONG VIỆC ĐẢM BẢO SỬ DỤNG VANCOMYCIN HỢP LÝ – AN TOÀN.
Nhiệm vụ của dược sỹ lâm sàng. Sự cần thiết cần phải có các can thiệp dược lâm sàng liên quan đến việc sử dụng vancomycin. Lĩnh vực dược lâm sàng đã can thiệp. Hiệu quả của can thiệp.
Hạn chế của can thiệp. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TU ỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tu ợng và phương pháp nghiên cứu để giải quyết mục tiêu 1. Đối tu ợng và phương pháp nghiên cứu để giải quyết mục tiêu 2. PHU O NG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIẸ U. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VANCOMYCIN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI. Kết quả khảo sát tình hình sử dụng vancomycin. Khảo sát giá trị MIC vancomycin với tụ cầu vàng tại Bệnh viện Bạch Mai 55 3. Khảo sát nồng độ đáy và đánh giá khả năng đạt chỉ số AUC0-24/MIC của vancomycin trên bệnh nhân nhiễm tụ cầu vàng tại Bệnh viện Bạch Mai.
CAN THIỆP CỦA DƯỢC SỸ LÂM SÀNG VÀO VIỆC SỬ DỤNG VANCOMYCIN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI. Xây dựng hướng dẫn sử dụng vancomycin tại Bệnh viện Bạch mai. Thử nghiệm can thiệp của dược sỹ lâm sàng vào việc sử dụng vancomycin theo qui trình đã được phê duyệt. VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VANCOMYCIN, GIÁ TRỊ NỒNG ĐỘ ĐÁY, KHẢ NĂNG ĐẠT AUC/MIC MỤC TIÊU TRƯỚC KHI BAN HÀNH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VANCOMYCIN.
Đối tượng sử dụng vancomycin và chỉ định vancomycin trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Về chế độ liều vancomycin. Về độ nhạy cảm của vi khuẩn với vancomycin và phân bố giá trị MIC của vancomycin với tụ cầu vàng. Về khả năng đạt chỉ số AUC0-24/MIC mục tiêu và giá trị nồng độ đáy của vancomycin trên bệnh nhân nhiễm tụ cầu vàng tại Bệnh viện Bạch Mai.
Về cách sử dụng, tác dụng không mong muốn của vancomycin và giám sát chức năng thận. VỀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VANCOMYCIN VÀ QUI TRÌNH GIÁM SÁT NỒNG ĐỘ VANCOMCYIN TRONG MÁU. Chỉ định vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn. Về xây dựng đích nồng độ.
Lựa chọn chế độ liều. Xây dựng cách sử dụng vancomycin. Xây dựng qui trình giám sát nồng độ vancomycin trong máu. VỀ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỦA DƯỢC SỸ LÂM SÀNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VANCOMYCIN KHI CÓ CAN THIỆP THEO HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT.
Mục đích can thiệp. Kết quả can thiệp. VỀ KẾT QUẢ SỬ DỤNG VANCOMYCIN PHÙ HỢP TRƯỚC VÀ KHI CÓ CAN THIỆP DƯỢC SỸ LÂM SÀNG. Đặc điểm chung bệnh nhân trước và khi can thiệp.
Liều dùng vancomycin ban đầu phù hợp trước và khi có can thiệp dược sỹ lâm sàng. Cách dùng vancomycin phù hợp trước và khi có can thiệp dược sỹ lâm sàng 109 4. Nồng độ đáy vancomycin phù hợp trước và khi có can thiệp dược sỹ lâm sàng. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU.
Một số hạn chế của nghiên cứu khảo sát việc sử dụng vancomycin trước khi ban hành hướng dẫn sử dụng. Hạn chế của nghiên cứu can thiệp.111 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.112 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ADR Adverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc) Acute Kidney Injury Network AKIN (Mạng lưới nghiên cứu tổn thương thận cấp) American Society of Health-System Pharmacists (Hội dược sĩ ASHP Mỹ) Area under the curve 24h (Diện tích dưới đường cong trong AUC0-24 24h) BN Bệnh nhân BYT Bộ Y tế BVBM Bệnh viện Bạch Mai Centers for Disease Control CDC (Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật) Đơn vị tạo khuẩn lạc (Colony Forming Unit ) Clcr Clearance creatinine (Độ thanh thải creatinin) Clinical and Laboratory Standards Institute CLSI (Viện chuẩn thức lâm sàng và xét nghiệm Hoa kì) Cpeak Peak concentration (Nồng độ đỉnh) Ctrough Trough concentration (Nồng độ đáy) Tỉ lệ đáp ứng tích luỹ (Cumulative Fraction of Response) DLS Dược lâm sàng DSLS Dược sĩ lâm sàng Uỷ ban về thử nghiệm độ nhạy cảm châu Âu EUCAST (The European Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing) Food and Drug Administration FDA (Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mĩ) Glycopeptide Intermediate Resistant Staphylococcus aureus GISA (Tụ cầu vàng kháng trung gian glycopeptid) Hospital infection control practices advisory committee HICPAC (Ủy ban kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện) HDSD Hướng dẫn sử dụng Human immunodeficiency virus HIV (Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người) heterogeneous Vancomycin-Intermediate Staphylococcus hVISA aureus (Tụ cầu vàng đề kháng trung gian dị chủng với vancomycin) heterogeneous Glycopeptide Intermediate Resistant hGISA Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng đề kháng trung gian dị chủng với glycopeptid) HSTC Hồi sức tích cực ICU Intensive care unit (Khoa Hồi sức tích cực) Infectionous diseases society of America IDSA (Hiệp hội các bệnh nhiễm khuẩn Mỹ) KSĐ Kháng sinh đồ MIC Minimal Inhibitory concentration (Nồng độ ức chế tối thiểu) MLCT Mức lọc cầu thận Methicilin resistant Staphylococcus aureus MRSA (Tụ cầu vàng kháng methicillin) Methicilin sensitive Staphylococcus aureus MSSA (Tụ cầu vàng nhạy với methicillin) NA None available (Không có thông tin) North American Therapeutic Drug Monitoring Consensus NATDMC (Đồng thuận về giám sát nồng độ thuốc điều trị của Bắc Mỹ) Dược lực học (Pharmacodynamics) Dược động học (Pharmacokinetics) Xác xuất đạt mục tiêu - Probability of target attainment S.aureus Tụ cầu vàng Hội dược sĩ các bệnh nhiễm khuẩn Mỹ SIDP (Society of Infectious Diseases Pharmacists) Thời gian bán thải - Half – life TDM Therapeutic Drug Mornitoring (Giám sát điều trị) TLTK Tài liệu tham khảo Thể tích phân bố (Volume of distribution) Vancomycin Intermediate Resistant Staphylococcus aureus VISA (Tụ cầu vàng giảm nhạy cảm vancomycin) Vancomycin resistant Staphylococcus aureus VRSA (Tụ cầu vàng kháng vancomycin) Vancomycin resistant Enterococcus VRE (Liên cầu đường ruột kháng vancomycin) Vancomycin susceptible Staphylococuss aureus VSSA (Tụ cầu vàng nhạy cảm với vancomycin) Nồng độ tối thiểu ức chế sự phát triển của 90% số chủng vi MIC90 khuẩn TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh Thời gian nồng độ thuốc lớn hơn giá trị nồng độ ức chế tối T>MIC thiểu Peak Nồng độ đỉnh CFR Cumulative fraction of Respond (Tỉ lệ đáp ứng tích luỹ) PTA Probability of target Attainment (Xác xuất đạt mục tiêu) VAN Vancomycin CrHT Creatinin huyết tương DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số hướng dẫn giám sát nồng độ vancomycin trong máu hiện nay trên thế giới. Một số nghiên cứu đánh giá sử dụng vancomycin.
Một số nghiên cứu can thiệp của dược lâm sàng đến sử dụng vancomycin. Hiệu quả của can thiệp đến việc sử dụng vancomycin. Một số đặc điểm bệnh nhân mẫu nghiên cứu. Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân.
Vi khuẩn phân lập được trong mẫu nghiên cứu. Chỉ định vancomycin trong mẫu nghiên cứu. Chỉ định vancomycin sau khi có kết quả kháng sinh đồ. Chế độ liều dùng vancomycin trong mẫu nghiên cứu.
Phân bố bệnh nhân theo cách dùng vancomycin. Tác dụng không mong muốn gặp trong mẫu nghiên cứu. Tỉ lệ bệnh nhân được giám sát sát creatinin trong máu. Phân bố giá trị MIC của vancomycin với tụ cầu vàng tại bệnh viện.
Phân bố giá trị nồng độ đáy. Giá trị MIC của vancomycin với tụ cầu vàng trong mẫu nghiên cứu. Tỉ lệ % bệnh nhân đạt giá trị AUC0-24/MIC ≥ 400. Số bệnh nhân đạt AUC0-24/MIC ≥ 400 theo liều và độ thanh thải creatinin.
Chỉ định của vancomycin trong các bệnh nhiễm khuẩn. Khả năng đạt AUC0-24/MIC ≥ 400 theo mô phỏng Monte Carlo*. Đích nồng độ đáy với các chế độ liều từ các hướng dẫn. Phân bố Ctrough với chế độ liều 1g/12h từ mô phỏng Monte Carlo*.
Lý do cần can thiệp dược lâm sàng đến sử dụng vancomycin.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng dùng Vancomycin tại BV Bạch Mai (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/luan-an-ts-can-thiep-duoc-si-lam-sang-su-dung-vancomycin-bv-bach-mai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng dùng Vancomycin tại BV Bạch Mai" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Dược: Tối ưu vancomycin tại Bạch Mai qua can thiệp DS. Đảm bảo hiệu quả, an toàn điều trị.
Luận án "Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng dùng Vancomycin tại BV Bạch Mai" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội.
Luận án "Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng dùng Vancomycin tại BV Bạch Mai" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng dùng Vancomycin tại BV Bạch Mai" thuộc chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng dùng Vancomycin tại BV Bạch Mai" có bao nhiêu trang?
Luận án "Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng dùng Vancomycin tại BV Bạch Mai" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Can thiệp Dược sĩ Lâm sàng dùng Vancomycin tại BV Bạch Mai" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.