Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu quả của nilotinib so

Luận án: Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu quả của nilotinib so với imatinib trong điều trị bạch cầu mạn dòng tủy tại việt nam. Xem tó

Chuyên ngành

Dược học / Kinh tế Dược

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan Luận án tiến sĩ dược kinh tế và bệnh bạch cầu
Số trang:
166 trang
Trường:
Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành:
Dược học / Kinh tế Dược
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan Luận án tiến sĩ dược kinh tế và bệnh bạch cầu

1.1. Giới thiệu bệnh bạch cầu mạn dòng tủy và thuốc

Luận án tiến sĩ dược học này tập trung vào bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT). Đây là một dạng ung thư máu mãn tính. Bệnh ảnh hưởng đến hàng ngàn người bệnh trên toàn thế giới. Imatinib và Nilotinib là hai thuốc chính điều trị BCMDT. Các thuốc này thuộc nhóm chất ức chế tyrosine kinase (TKI). Nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị của các thuốc TKI. Imatinib là thuốc điều trị đầu tay. Nilotinib là một lựa chọn tiên tiến hơn. Việc so sánh chi phí điều trị giữa hai thuốc này rất cần thiết.

1.2. Tổng quan Dược kinh tế học và kinh tế y tế

Dược kinh tế học là lĩnh vực quan trọng. Nó nghiên cứu chi phí và hiệu quả của các can thiệp y tế. Mục tiêu là tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Kinh tế y tế đánh giá giá trị kinh tế của dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Các phương pháp nghiên cứu dược học này giúp đưa ra quyết định chính sách. Đánh giá kinh tế y tế ngày càng được chú trọng.

1.3. Vai trò đánh giá kinh tế y tế trong dược học

Nghiên cứu chi phí hiệu quả dược phẩm cung cấp bằng chứng. Bằng chứng này hỗ trợ các nhà quản lý y tế. Quyết định chi trả thuốc cần thông tin minh bạch. Luận án tiến sĩ dược kinh tế này góp phần vào việc quản lý chi phí dược. Nó giúp xác định hiệu quả kinh tế thuốc.

II.Phương pháp Nghiên cứu chi phí hiệu quả dược phẩm

2.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu và thiết kế mô hình

Nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân BCMDT tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu là so sánh Nilotinib (NL) và Imatinib (IM). Mô hình phân tích chi phí-hiệu quả (CEA) được thiết lập. Mô hình Markov được sử dụng để mô phỏng diễn biến bệnh. Các trạng thái bệnh được định nghĩa rõ ràng. Thiết kế nghiên cứu đảm bảo tính khách quan.

2.2. Các tham số đầu vào và xử lý số liệu

Dữ liệu thu thập từ bệnh viện chuyên khoa. Các tham số bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp. Chi phí điều trị thuốc, xét nghiệm, biến chứng được tính toán. Dữ liệu hiệu quả điều trị dựa trên các nghiên cứu lâm sàng. Xác suất chuyển đổi giữa các trạng thái bệnh được ước tính. Số liệu được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng. Phân tích thống kê được thực hiện cẩn thận.

2.3. Phân tích chi phí hiệu quả dược phẩm so sánh thuốc

Phân tích chi phí hiệu quả (CEA) được tiến hành. CEA so sánh Nilotinib với Imatinib. Chỉ số chi phí-hiệu quả tăng thêm (ICER) là tiêu chí chính. ICER giúp đánh giá giá trị kinh tế. Ngưỡng sẵn sàng chi trả của Việt Nam được áp dụng. Phương pháp nghiên cứu dược học này cung cấp cái nhìn tổng thể.

III.Kết quả phân tích chi phí hiệu quả thuốc trị BCMDT

3.1. Thiết lập mô hình và ước tính chi phí điều trị

Mô hình Markov được xây dựng thành công. Cấu trúc mô hình phản ánh diễn tiến BCMDT. Đặc điểm dân số đầu vào được xác định. Chi phí điều trị cho từng thuốc được ước tính chi tiết. Chi phí bao gồm chi phí thuốc, viện phí, xét nghiệm. Các chi phí phát sinh do biến chứng cũng được tính. Đây là bước quan trọng trong quản lý chi phí dược.

3.2. Hiệu quả điều trị và phân tích chi phí hiệu quả nền

Hiệu quả điều trị được đo bằng QALYs (năm sống được điều chỉnh theo chất lượng). QALYs phản ánh cả lượng và chất lượng cuộc sống. Phân tích nền cho thấy sự khác biệt về chi phí và hiệu quả. Nilotinib có thể mang lại hiệu quả tốt hơn. Tuy nhiên, chi phí cũng cao hơn Imatinib. Kết quả này là cơ sở cho đánh giá kinh tế y tế.

3.3. Phân tích tính bất định và so sánh quốc tế

Phân tích tính bất định được thực hiện. Phân tích nhạy cảm một chiều và đa chiều kiểm tra độ vững của kết quả. Các giả định đầu vào được thay đổi. Kết quả cho thấy tính ổn định của mô hình. Nghiên cứu cũng so sánh với các nghiên cứu chi phí hiệu quả khác trên thế giới. So sánh này cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn.

IV.Bàn luận đóng góp Luận án tiến sĩ dược và kiến nghị

4.1. Thảo luận kết quả phân tích và lựa chọn mô hình

Kết quả phân tích chi phí hiệu quả dược phẩm được thảo luận. Các yếu tố ảnh hưởng đến ICER được xem xét. Lựa chọn mô hình Markov là phù hợp. Mô hình này phản ánh tốt diễn tiến bệnh mãn tính. Các tham số đầu vào được đánh giá về độ tin cậy. Nghiên cứu khẳng định giá trị của phân tích chi phí hiệu quả.

4.2. Hạn chế đóng góp của nghiên cứu chi phí hiệu quả

Luận án có một số hạn chế. Ví dụ, dữ liệu có thể giới hạn từ một số cơ sở. Tuy nhiên, nghiên cứu mang lại đóng góp quan trọng. Nó cung cấp bằng chứng thực tế về kinh tế y tế tại Việt Nam. Đây là một Luận án tiến sĩ dược kinh tế có giá trị. Nó là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chi phí hiệu quả sau này.

4.3. Kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh tế thuốc

Dựa trên kết quả, một số kiến nghị được đưa ra. Kiến nghị về chính sách chi trả thuốc được đề xuất. Cần xem xét chi phí điều trị tổng thể. Khuyến nghị này giúp tối ưu hóa quản lý chi phí dược. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế thuốc là mục tiêu cuối cùng. Các kiến nghị góp phần vào việc chăm sóc sức khỏe bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu quả của nilotinib so với imatinib trong điều trị bạch cầu mạn dòng tủy tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến GS.Nguyễn Thanh Bình và PGS.Nguyễn Thị Thu Thủy, những người Thầy đã tận tình dìu dắt, hướng dẫn, trang bị cho tôi những kiến thức khoa học quý giá; định hướng phát triển tư duy cho tôi trong nghiên cứu khoa học; xây dựng tính cách và tư chất của nhà nghiên cứu; luôn ân cần động viên, nhắc nhở và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.Nguyễn Thị Song Hà, PGS.Nguyễn Thị Thanh Hương, TS.Đỗ Xuân Thắng, Quý thầy/cô đã luôn dành nhiều thời gian tận tình nhận xét, góp ý sau mỗi chặng đường của tôi tại bộ môn để giúp tôi có một đề tài nghiên cứu hoàn thiện nhất.

Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Lan Anh, TS. Phạm Nữ Hạnh Vân, TS. Lã Thị Quỳnh Liên, ThS.

Dương Viết Tuấn, DS. Kiều Thị Tuyết Mai đã luôn động viên, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin cám ơn các anh/chị/em đồng nghiệp, các bạn sinh viên đã luôn đồng hành và hỗ trợ để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học Trường Đại học Dược Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Viện Huyết học - Truyền Máu Trung Ương và Bệnh viện Truyền máu - Huyết học Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập được nguồn số liệu này. Cuối cùng, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn ở bên động viên và là chỗ dựa tinh thần để tôi vượt qua những khó khăn vất vả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii LỜI CẢM ƠN.iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.xi DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.xii ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Tổng quan về bệnh bạch cầu mạn dòng tủy.

Đặc điểm bệnh học. Chẩn đoán và điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy. Tổng quan về imatinib và nilotinib. Tiêu chí đánh giá hiệu quả điều trị của các thuốc TKI.

Chính sách chi trả.3 Tổng quan về kinh tế dược.Cá c phương pháp nghiên cứu kinh tế dược. Đối tượng nghiên cứu kinh tế dược. Mô hình hóa trong kinh tế dược. Đánh giá chất lượng các nghiên cứu Kinh tế Dược.

Vai trò và sự cần thiết của nghiên cứu Kinh tế Dược trong bối cảnh hiện nay trên thế giới và Việt Nam. Tổng quan hệ thống và đánh giá chất lượng các nghiên cứu liên quan đến đề tài 29 1. Đặc điểm và phương pháp tiến hành nghiên cứu. Phân tích kết quả của các nghiên cứu.

Đánh giá chất lượng báo cáo và chất lượng mô hình phân tích quyết định 34 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Xác định phạm vi nghiên cứu. Đặc điểm mô hình. Các tham số đầu vào của mô hình. Phân tích chi phí - hiệu quả của NL so với IM trong điều trị BCMDT.

Xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thiết lập mô hình phân tích chi phí-hiệu quả của NL và IM trong điều trị BCMDT tại Việt Nam. Cấu trúc mô hình.

Đặc điểm dân số đầu vào mô hình. Xác suất dịch chuyển giữa các trạng thái bệnh. Kết quả ước tính chi phí. Kết quả ước tính hiệu quả.

Phân tích chi phí-hiệu quả của NL so với IM trong điều trị BCMDT tại Việt Nam. Phân tích nền. Phân tích tính bất định. So sánh với các nghiên cứu trên thế giới.

Bàn luận về kết quả thiết lập mô hình phân tích chi phí-hiệu quả của NL và IM trong điều trị BCMDT tại Việt Nam. Lựa chọn mô hình và đặc điểm mô hình. Các tham số đầu vào của mô hình. Bàn luận về kết quả phân tích chi phí – hiệu quả của NL so với IM trong điều trị BCMDT tại Việt Nam.

Kết quả phân tích nền. Kết quả phân tích tính bất định. Tổng hợp và phân tích các đề xuất nâng cao hiệu quả kinh tế của thuốc. Hạn chế và những đóng góp của đề tài.

Hạn chế của đề tài. Đóng góp của đề tài.109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Thiết lập mô hình phân tích chi phí-hiệu quả của NL và IM trong điều trị BCMDT tại Việt Nam. Phân tích chi phí-hiệu quả của NL so với IM trong điều trị BCMDT tại Việt Nam.

113 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.114 TÀI LIỆU THAM KHẢO. BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁC NGHIÊN CỨU 6 TƯƠNG TỰ TRÊN THẾ GIỚI. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN. TỶ LỆ TỬ VONG THEO TUỔI VÀ GIỚI CỦA VIỆT NAM NĂM 2016.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH GỘP ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ ĐẦU VÀO MÔ HÌNH. DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU 7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AP Accelerated phase Giai đoạn tăng tốc BCCL Bạch cầu cấp lympho BCCT Bạch cầu cấp tủy BCMDT Bạch cầu mạn dòng tủy BCR-ABL Gen BCR-ABL BHYT Bảo Hiểm Y Tế BP Blast phase Giai đoạn chuyển cấp BVTMHHHCM Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.Hồ Chí Minh CcyR Complete cytogenetic response Đáp ứng di truyền tế bào toàn phần CEA Cost-effectiveness analysis Phân tích chi phí-hiệu quả CER Cost-effectiveness Ratio Chỉ số chi phí-hiệu quả CHEERS Consolidated Health Economic Bảng kiếm đánh giá chất lượng Evaluation Reporting báo cáo Kinh tế Y tế Standards CHR Complete hematologic Đáp ứng huyết học hoàn toàn response CML Chronic myeloid leukemia Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy CLCS Chất lượng cuộc sống viii CP Chronic phase Giai đoạn mạn tính CP-HQ Chi phí-hiệu quả CPI Consumer price index Chỉ số giá tiêu dùng cs Cộng sự GIPAP Global Imatinib Chương trình hỗ trợ bệnh nhân Patient Assistance toàn cầu sử dụng thuốc Glivec Program HRQoL Health Related Quality of Life Chỉ số chất lượng cuộc sống viii liên quan đến sức khỏe HU Hydroxyure Thuốc Hydroxyure IFN Interferon – α Thuốc Interferon – α LYG Life Years Gain Số năm sống đạt được IM Imatinib Imatinib ICER Incremental Cost-effectiveness Chỉ số gia tăng chi phí – hiệu Ratio quả MMR Major molecular response Đáp ứng sinh học phân tử NL Nilotinib Nilotinib NST Ph+ Nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính PF-LYs Progression free life years Số năm sống không tiến triển bệnh PSA Probabilistic Sensitivity Phân tích độ nhạy xác suất Analysis QALY Quality Adjusted Life Years Số năm sống được điều chỉnh chất lượng cuộc sống VĐNB Vòng đời người bệnh VPAP Viet Nam Patient Assistance Chương trình hỗ trợ bệnh nhân Program Việt Nam sử dụng thuốc Glivec, Tasigna SCT Stem cell transplantation Cấy ghép tế bào gốc SHPT Sinh học phân tử ix RCT Randomized Controlled Trial Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng TKI Tyrosine kinase inhibitor Thuốc ức chế men tyrosine kinase TNM Tumor, Node, Metastatis Khối u, Hạch bạch huyết, Di căn ix VHHTMTW Viện Huyết Học - Truyền Máu Trung Ương WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế Giới 1 0 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1. Phân loại đáp ứng điều trị BCMDT giai đoạn mạn tính. So sánh các phương pháp phân tích kinh tế dược.

Chi phí thành phần theo quan điểm chi trả [89]. Xác suất chuyển đổi trạng thái bệnh. Các phương pháp giải quyết tính không chắc chắn. Kỹ thuật PICO.

Tổng hợp các biến số phân tích. Đặc điểm bệnh nhân BCMDT trong các nghiên cứu. Xác suất dịch chuyển trạng thái bệnh. Tổng hợp thông tin khảo sát chi phí.

Đặc điểm bệnh nhân BCMDT sử dụng IM hoặc NL. Cấu phần chi phí trực tiếp y tế 1 lần tái khám. Chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp 1 lần tái khám. Tổng chi phí 1 lần tái khám bệnh nhân BCMDT giai đoạn mạn.

Chi phí điều trị bệnh nhân BCMDT giai đoạn mạn hóa trị và giai đoạn tăng tốc. Đặc điểm bệnh nhân bạch cầu cấp. Cấu phần chi phí điều trị tấn công. Cấu phần chi phí 1 lần điều trị duy trì.

Đặc điểm người bệnh ghép tủy. Cấu phần chi phí trực tiếp y tế bệnh nhân ghép tủy. CLCS người bệnh BCMDT sử dụng IM bước 1 và NL bước 2. Chỉ số thỏa dụng các trạng thái bệnh trong mô hình.

Chi phí và hiệu quả của các phác đồ điều trị. Chi phí và hiệu quả của các phác đồ điều trị. Xác suất đạt chi phí – hiệu quả theo các mức ngưỡng chi trả từ quan điểm xã hội.77 1 1 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Số lượng người bệnh BCMDT hiện mắc trên toàn thế giới [147].

Phần trăm bệnh BCMDT được chẩn đoán mới theo tuổi ở Mỹ [66], [153]. Tiên lượng sống của bệnh nhân bạch cầu mạn dòng tủy theo giai đoạn bệnh. Sơ đồ các bước chẩn đoán và điều trị BCMDT bằng IM [26]. Chi phí thuốc Glivec/bệnh nhân/năm ở các quốc gia [83].

Phân loại chi phí dựa trên quan điểm người sử dụng dịch vụ. Mô hình Markov. Các bước phát triển mô hình quyết định. Sơ đồ tìm kiếm và lựa chọn các nghiên cứu.

So sánh ICER giữa các quốc gia. Kết quả đánh giá chất lượng báo cáo nghiên cứu. Kết quả đánh giá chất lượng mô hình quyết định. Các bước tiến hành và phương pháp thực hiện nghiên cứu.

Các phác đồ được đánh giá. Sơ đồ các bước thu thập số liệu. Mô hình Markov. Sơ đồ sàng lọc và tìm kiếm xác suất chuyển đổi trạng thái tại các cơ sở dữ liệu Việt Nam.

Lựa chọn nghiên cứu theo trạng thái bệnh. Sơ đồ tìm kiếm và sàng lọc hiệu quả. Mặt phẳng chỉ số CER. Biểu đồ Scatter Plot so sánh các phác đồ từ quan điểm xã hội.

Đường cong chấp nhận chi phí – hiệu quả từ quan điểm xã hội. Biểu đồ Scatter Plot so sánh các phác đồ từ quan điểm cơ quan chi trả. Đường cong chấp nhận chi phí – hiệu quả từ quan điểm cơ quan chi trả80 xii Hình 3. Biểu đồ Tornado chỉ số ICER so sánh phác đồ 2 với 1.

Biểu đồ Tornado chỉ số ICER so sánh phác đồ 3 với 1. Phân tích độ nhạy 2 chiều từ quan điểm xã hội. Phân tích độ nhạy 2 chiều từ quan điểm cơ quan chi trả. So sánh ICER giữa các quốc gia.84 xiii ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT) là một bệnh máu ác tính thường gặp và có số người mắc bệnh tăng nhanh trong 50 năm qua [42].

Tính đến năm 2015, trên thế giới có khoảng 946.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/luan-an-tien-si-duoc-hoc-full-tcqld-nghien-cuu-chi-phi-hieu-qua-cua-nilotinib-so-voi-imatinib-trong-dieu-tri-bach-cau-man-dong-tuy-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu quả của nilotinib so với imatinib trong điều trị bạch cầu mạn dòng tủy tại việt nam. Xem tó

Luận án "Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội.

Luận án "Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu" thuộc chuyên ngành Dược học / Kinh tế Dược. Danh mục: Dược Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ dược học full tcqld nghiên cứu chi phí hiệu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter