Luận án: Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén Glipizid giải phóng kéo dài
Luận án: Luận án tiến sĩ dược học full cnd và bc nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén glipizid giải phóng kéo dài. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ dược học
Năm xuất bản
Số trang
252
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu bào chế viên Glipizid giải phóng kéo dài
- Số trang:
- 252 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu bào chế viên Glipizid giải phóng kéo dài
Luận án tiến sĩ dược học này tập trung vào phát triển và đánh giá viên nén Glipizid giải phóng kéo dài. Mục tiêu chính là cải thiện hiệu quả điều trị đái tháo đường typ 2. Việc nghiên cứu bào chế dược phẩm này nhằm duy trì nồng độ hoạt chất dược phẩm ổn định. Từ đó, giảm tần suất dùng thuốc, tăng cường tuân thủ điều trị cho bệnh nhân. Đề tài luận án dược này giải quyết nhu cầu cấp thiết về dạng bào chế thuốc tiên tiến, mang lại lợi ích lâm sàng rõ rệt.
1.1. Mục tiêu và ý nghĩa đề tài luận án dược
Đề tài luận án dược này nhắm đến việc xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nén Glipizid giải phóng kéo dài. Luận án tiến sĩ dược học này cũng đánh giá sinh khả dụng của chế phẩm. Nghiên cứu bào chế dược phẩm tiên tiến này có ý nghĩa quan trọng trong điều trị bệnh đái tháo đường. Nó góp phần nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân bằng dạng bào chế thuốc hiệu quả hơn.
1.2. Tổng quan về dạng bào chế giải phóng kéo dài
Dạng bào chế thuốc giải phóng kéo dài kiểm soát tốc độ giải phóng hoạt chất dược phẩm. Điều này giúp kéo dài thời gian tác dụng, giảm tác dụng phụ. Luận án khảo sát hai hệ thống chính: cốt thân nước và màng bao kiểm soát giải phóng. Đây là những công nghệ bào chế chủ đạo, được ứng dụng rộng rãi trong khoa học dược hiện đại để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
II.Tổng quan hoạt chất Glipizid và công nghệ dược phẩm
Glipizid là hoạt chất dược phẩm quan trọng trong điều trị đái tháo đường typ 2. Việc hiểu rõ đặc điểm của Glipizid là nền tảng cho công nghệ bào chế thuốc. Phần này cung cấp cái nhìn tổng thể về đặc tính hóa lý, dược động học và dược lý của Glipizid. Đồng thời, đánh giá các phương pháp định lượng hiện có và những nghiên cứu bào chế dược phẩm liên quan.
2.1. Đặc điểm hóa lý và dược lý của Glipizid
Glipizid thuộc nhóm sulfonylurea, có công thức hóa học và tính chất lý hóa đặc trưng. Dược động học của hoạt chất dược phẩm này cho thấy sự hấp thu và chuyển hóa. Tác dụng dược lý của Glipizid là kích thích tuyến tụy tiết insulin, hạ đường huyết. Chỉ định, liều lượng, tác dụng không mong muốn và chống chỉ định được tổng hợp, cung cấp thông tin thiết yếu cho khoa học dược.
2.2. Các nghiên cứu bào chế Glipizid và định lượng
Nhiều chế phẩm Glipizid đã có mặt trên thị trường. Các nghiên cứu bào chế dược phẩm trước đây về hệ thuốc giải phóng kéo dài chứa Glipizid được xem xét. Các phương pháp định lượng Glipizid, bao gồm quang phổ hấp thụ tử ngoại và sắc ký lỏng hiệu năng cao, cũng được đánh giá. Việc này đảm bảo độ chính xác trong phân tích hoạt chất dược phẩm.
III.Phát triển công thức viên Glipizid giải phóng kéo dài
Việc phát triển công thức thuốc là trái tim của công nghệ bào chế. Phần này mô tả chi tiết quá trình xây dựng công thức viên nén Glipizid giải phóng kéo dài. Từ viên nhân dạng cốt thân nước đến màng bao kiểm soát giải phóng, mỗi bước đều được tối ưu hóa. Mục tiêu là đạt được hồ sơ giải phóng hoạt chất dược phẩm mong muốn, đảm bảo hiệu quả điều trị kéo dài.
3.1. Xây dựng công thức viên nhân dạng cốt thân nước
Quá trình phát triển công thức thuốc bắt đầu với viên nhân dạng cốt thân nước. Đây là nền tảng cho dạng bào chế thuốc giải phóng kéo dài. Các tá dược được lựa chọn cẩn thận để kiểm soát sự giải phóng của Glipizid. Kết quả đánh giá độ hòa tan của viên đối chiếu được dùng làm tham khảo. Công nghệ bào chế này đảm bảo sự ổn định và hiệu quả của viên nhân.
3.2. Thiết kế màng bao kiểm soát giải phóng cho viên
Sau viên nhân, màng bao kiểm soát giải phóng được thiết kế và áp dụng. Màng bao này đóng vai trò quyết định trong việc điều chỉnh tốc độ giải phóng hoạt chất dược phẩm. Vật liệu màng bao và quy trình bao được tối ưu hóa. Mục đích là để đạt được hồ sơ giải phóng thuốc tối ưu. Công nghệ bào chế tiên tiến này tăng cường tính hiệu quả của dạng bào chế thuốc.
IV.Xây dựng quy trình bào chế dược phẩm Glipizid hiệu quả
Quy trình bào chế dược phẩm cần được xây dựng một cách khoa học và chặt chẽ. Phần này trình bày chi tiết các bước trong quy trình sản xuất viên nén Glipizid giải phóng kéo dài. Quy mô sản xuất 10.000 viên/lô được áp dụng để thẩm định. Việc này đảm bảo tính khả thi và đồng nhất của sản phẩm. Tiêu chuẩn chất lượng và độ ổn định của dược phẩm cũng được thiết lập.
4.1. Mô tả quy trình sản xuất viên nén quy mô 10.000 viên
Quy trình bào chế viên nén Glipizid giải phóng kéo dài bao gồm nhiều giai đoạn. Các giai đoạn này gồm trộn khô, nhào ẩm, xát hạt, sấy hạt, sửa hạt. Tiếp theo là trộn tá dược trơn và dập viên. Mỗi bước đều được kiểm soát nghiêm ngặt. Công nghệ bào chế này đảm bảo chất lượng và tính nhất quán của sản phẩm dược phẩm trên quy mô sản xuất lớn.
4.2. Thẩm định quy trình và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
Quy trình bào chế được thẩm định để đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy. Mục tiêu là đạt được sản phẩm đạt chất lượng cao. Đồng thời, tiêu chuẩn cơ sở cho viên nén Glipizid giải phóng kéo dài được xây dựng. Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ tiêu quan trọng. Đây là bước cần thiết trong chuyên ngành dược học để đảm bảo chất lượng dược phẩm cuối cùng.
V.Đánh giá sinh khả dụng và độ ổn định Glipizid GPKD
Việc đánh giá sinh khả dụng và độ ổn định là không thể thiếu trong nghiên cứu bào chế dược phẩm. Phần này trình bày kết quả đánh giá tương đương hòa tan in vitro. Đồng thời, kết quả sinh khả dụng in vivo trên chó thực nghiệm cũng được phân tích. Các nghiên cứu này khẳng định hiệu quả và tính an toàn của dạng bào chế thuốc. Ngoài ra, độ ổn định của sản phẩm cũng được xác định để đảm bảo chất lượng dược phẩm theo thời gian.
5.1. Đánh giá tương đương hòa tan in vitro và định lượng
Khả năng giải phóng in vitro của viên Glipizid được đánh giá kỹ lưỡng. Kết quả tương đương hòa tan so với viên đối chiếu được phân tích. Phương pháp định lượng Glipizid trong huyết tương chó cũng được xây dựng và thẩm định. Đây là nền tảng quan trọng trong khoa học dược. Nó giúp xác định khả năng giải phóng hoạt chất dược phẩm từ dạng bào chế thuốc mới.
5.2. Nghiên cứu sinh khả dụng in vivo và độ ổn định
Sinh khả dụng của viên nén Glipizid 10 mg giải phóng kéo dài được đánh giá trên chó thực nghiệm. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quan trọng về hiệu quả hấp thu in vivo. Đồng thời, độ ổn định của viên nén cũng được nghiên cứu dưới các điều kiện khác nhau. Việc này đảm bảo dược phẩm giữ được chất lượng trong suốt thời gian bảo quản. Kết quả góp phần vào kiến thức chuyên ngành dược học.
VI.Tổng kết luận án tiến sĩ dược học về Glipizid GPKD
Luận án tiến sĩ dược học này đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Nghiên cứu bào chế dược phẩm Glipizid giải phóng kéo dài đã thành công. Công thức tối ưu và quy trình sản xuất đã được thiết lập. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và sinh khả dụng mong muốn. Đề tài luận án dược này đóng góp đáng kể vào khoa học dược. Nó mở ra hướng phát triển mới cho dạng bào chế thuốc điều trị đái tháo đường.
6.1. Tóm tắt kết quả chính của đề tài luận án dược
Luận án tiến sĩ dược học này đã xây dựng thành công công thức viên nén Glipizid giải phóng kéo dài. Quy trình bào chế dược phẩm được tối ưu hóa và thẩm định. Sản phẩm đạt được hồ sơ giải phóng kéo dài ổn định. Sinh khả dụng in vivo tương đương viên đối chiếu. Kết quả này khẳng định tiềm năng ứng dụng của dạng bào chế thuốc mới trong thực tiễn.
6.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong dược phẩm
Nghiên cứu này mở ra nhiều hướng phát triển trong công nghệ bào chế. Kết quả có thể áp dụng để phát triển các dạng bào chế thuốc giải phóng kéo dài khác. Việc này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ. Đề tài luận án dược này cung cấp nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo trong chuyên ngành dược học và sản xuất dược phẩm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (252 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI Y TẾ NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC MÃ SỐ: 62720402 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Ngọc Chiến GS. Võ Xuân Minh HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự tận tình giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân, các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS. Nguyễn Ngọc Chiến và GS. Võ Xuân Minh là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ và động viên tôi quyết tâm hoàn thành luận án.
Nguyễn Đăng Hòa và toàn thể các thầy cô và anh chị em kỹ thuật viên Bộ môn Bào chế- Trường Đại học Dược Hà Nội đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án. Nguyễn Thị Thanh Duyên và đề tài cấp Nhà nước KC.06/11-15 đã hỗ trợ nguyên liệu và kinh phí để thực hiện đề tài. Các thầy cô và anh chị em Bộ môn Phân tích, Bộ môn Dược lý- Trường Đại học Dược Hà Nội; Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ương; Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia; Bộ môn Hóa Dược, Bộ môn Dược lý- Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học- Trường Đại học Dược Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường.
Ban Giám Hiệu- Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã luôn động viên và tạo điều kiện trong công việc để tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các em học viên Cao học, sinh viên đã cùng tôi thực hiện một số nội dung của luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Gia đình và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi có đủ nghị lực, quyết tâm hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ.
THUỐC GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Thuốc giải phóng kéo dài dạng cốt thân nước. Thuốc giải phóng kéo dài hệ màng bao kiểm soát giải phóng. TỔNG QUAN VỀ GLIPIZID.
Công thức hóa học. Tính chất lý hoá. Dược động học. Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng.
Chỉ định, liều lượng, cách dùng. Tác dụng không mong muốn. Chống chỉ định. Một số chế phẩm glipizid trên thị trường.
Các phương pháp định lượng glipizid. Một số nghiên cứu về hệ thuốc giải phóng kéo dài chứa glipizid. NGHIÊN CỨU SINH KHẢ DỤNG VIÊN GLIPIZID. Một số nghiên cứu đánh giá khả năng giải phóng in vitro viên glipizid.
Một số phương pháp định lượng glipizid trong dịch sinh học. Một số nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng in vivo của viên glipizid. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Thiết bị và dụng cụ. Thuốc đối chiếu, thuốc thử và chất chuẩn. Động vật thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp bào chế. Phương pháp đánh giá tiêu chuẩn chất lượng. Phương pháp đánh giá độ ổn định.Phương pháp đánh giá sinh khả dụng viên glipizid GPKD trên chó thí nghiệm51 2.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG GLIPIZID. Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại.
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC VIÊN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Kết quả đánh giá độ hòa tan viên đối chiếu. Kết quả xây dựng công thức viên nhân dạng cốt thân nước chứa glipizid.
Kết quả xây dựng công thức màng bao kiểm soát giải phóng cho viên nhân chứa glipizid dạng cốt thân nước. KẾT QUẢ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH BÀO CHẾ VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI QUY MÔ 10 000 VIÊN/LÔ. Mô tả quy trình bào chế viên nén glipizid GPKD. Thẩm định quy trình bào chế viên glipizid 10mg giải phóng kéo dài.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI. Kết quả nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở. Đánh giá độ ổn định. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI.
Kết quả đánh giá tương đương hòa tan in vitro so với viên đối chiếu. Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng glipizid trong huyết tương chó. Kết quả đánh giá sinh khả dụng của viên nén glipizid 10 mg giải phóng kéo dài trên chó thực nghiệm. VỀ XÂY DỰNG CÔNG THỨC BÀO CHẾ VIÊN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI.Về lựa chọn dạng bào chế.
Về xây dựng công thức viên nhân dạng cốt thân nước chứa glipizid. Về xây dựng công thức màng bao kiểm soát giải phóng cho viên nhân dạng cốt thân nước chứa glipizid. VỀ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH BÀO CHẾ VIÊN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI QUI MÔ 10000 VIÊN. Giai đoạn trộn khô.
Giai đoạn nhào ẩm. Giai đoạn xát hạt, sấy hạt, sửa hạt. Giai đoạn trộn tá dược trơn. Giai đoạn dập viên.
Về quá trình bao màng kiểm soát giải phóng. VỀ BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH. Về xây dựng tiêu chuẩn chất lượng. Về nghiên cứu đánh giá độ ổn định.
VỀ ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI.Về đánh giá sinh khả dụng in vitro và so sánh với viên đối chiếu. Về xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng glipizid trong huyết tương chó bằng phương pháp HPLC. Về đánh giá sinh khả dụng viên nén glipizid giải phóng kéo dài.166 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 171 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACN Acetonitril ASTT Áp suất thẩm thẩu CA Cellulose acetat DC Dược chất FDA Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm (Food Drug Administration) GPKD Giải phóng kéo dài HEC Hydroxyethyl cellulose HPC Hydroxypropyl cellulose HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (high performace liquid chromatography) HPMC Hydroxypropylmethyl cellulose HPMCP Hydroxypropylmethyl cellulose phthalat HQC Mẫu kiểm tra nồng độ cao (High quality control) IVIVC Tương quan in vitro- in vivo LLOQ Giới hạn định lượng dưới (Lower limit of quantification) LQC Mẫu kiểm tra nồng độ thấp (Low quality control) MCC Cellulose vi tinh thể (Microcrystalline cellulose) MEC Nồng độ tối thiểu có tác dụng (Minimum effective concentration) MTC Nồng độ tối thiểu gây độc (Minimum toxic concentration) MgSt Magnesi stearat MQC Mẫu kiểm tra nồng độ trung bình (Medium quality control) PEG Polyethylen glycol PVP Polyvinyl pyrolidon SKD Sinh khả dụng TEA Triethylamin TEC Triethylcitrat UPLC Sắc ký lỏng siêu hiệu năng (Ultra performance liquid chromatoghraphy) WHO Tổ chức Y tế Thế Giới (World health organization) DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Một số chế phẩm chứa glipizid trên thị trường. Một số phương pháp định lượng glipizid trong dịch sinh học. Các nguyên liệu và hóa chất sử dụng trong nghiên cứu. Các thiết bị dùng trong nghiên cứu.
Mô hình thử thuốc trên chó thí nghiệm. Độ hấp thụ của dung dịch glipizid trong đệm pH 1,2; pH 4,5; pH 6,8. Kết quả sự phù hợp của phương pháp sắc ký. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ glipizid và diện tích pic.
Độ lặp lại của phương pháp định lượng HPLC. Độ đúng của phương pháp HPLC. Tỷ lệ % glipizid giải phóng từ viên đối chiếu Ozidia 10 mg trong môi trường đệm phosphat pH 6,8. Công thức viên nhân glipizid có loại polyme khác nhau.
Công thức viên nhân glipizid có tỷ lệ glipizid- HPMC K4M khác nhau. Công thức viên nhân glipizid có tỷ lệ HPMC K4M- 100LV khác nhau. Thành phần viên nhân có loại, tỷ lệ tá dược độn khác nhau. Thành phần viên nhân có lượng tá dược dính khác nhau.
Thành phần viên nhân khi thay đổi tỷ lệ Aerosil. Độ cứng các viên glipizid với lực dập khác nhau. Biến độc lập và khoảng biến thiên. Thiết kế thí nghiệm và kết quả biến phụ thuộc.
Giá trị R luyện cho các biến đầu vào. Giá trị đầu ra do phần mềm dự đoán. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng. Tỷ lệ % glipizid giải phóng từ viên ở 3 lô quy mô 1000 viên.
Tỷ lệ % glipizid giải phóng của viên cốt và viên đối chiếu trong môi trường pH khác nhau. Công thức màng bao viên có loại polyme khác nhau. Công thức màng bao viên có loại tá dược tạo kênh khác nhau. Công thức màng bao viên có lượng tá dược tạo kênh khác nhau.
Công thức màng bao viên có loại và lượng chất hóa dẻo khác nhau. Tỷ lệ (%) glipizid giải phóng theo thời gian từ viên bao màng có bề dày khác nhau. Tỷ lệ % glipizid giải phóng ở viên bao. Mô hình động học giải phóng của viên bao, viên cốt và viên đối chiếu 97 Bảng 3.
Công thức lô 10 000 viên/lô. Các nguy cơ gây mất ổn định đến quy trình bào chế. Các thông số cần thẩm định và kế hoạch lấy mẫu thẩm định. Phân bố kích thước bột nguyên liệu.
Bảng kết quả độ phân tán hàm lượng glipizid của các lô tại các thời điểm trộn. Kết quả khảo sát tốc độ quay của máy nhào trộn cao tốc. Độ ẩm của hạt (%) với thời gian sấy khác nhau. Độ phân tán hàm lượng ở giai đoạn trộn tá dược trơn của lô 1.
Độ phân tán hàm lượng lô 2 và lô 3 trong giai đoạn trộn tá dược trơn 108 Bảng 3. Phân bố kích thước hạt ở quy mô 10 000 viên. Đặc tính của viên tại các thời điểm với tốc độ dập 5 vòng/phút. Lựa chọn thông số bao trên máy bao phim.
Khối lượng trung bình của các viên sau khi bao ở 3 lô. Tỷ lệ % glipizid giải phóng từ các lô theo thời gian. Tiêu chuẩn của hạt glipizid giải phóng kéo dài (TB±SD). Độ đồng đều khối lượng của 3 lô.
Lực gây vỡ viên của 3 lô bào chế. Kết quả độ hòa tan 3 lô sản xuất. Hàm lượng glipizid (%) của 3 lô sản xuất. Đề xuất tiêu chuẩn chất lượng của viên nhân.
Độ đồng đều khối lượng của 3 lô viên bao. Kết quả độ hòa tan 3 lô sản xuất. Hàm lượng glipizid (%) của 3 lô sản xuất. Đề xuất tiêu chuẩn chất lượng của viên nén glipizid giải phóng kéo dài.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bào chế Viên Nén Glipizid Giải Phóng Kéo Dài (2018) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/luan-an-tien-si-duoc-hoc-full-cnd-va-bc-nghien-cuu-bao-che-va-sinh-kha-dung-vien-nen-glipizid-giai-phong-keo-dai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bào chế Viên Nén Glipizid Giải Phóng Kéo Dài" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ dược học full cnd và bc nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén glipizid giải phóng kéo dài. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Bào chế Viên Nén Glipizid Giải Phóng Kéo Dài" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Bào chế Viên Nén Glipizid Giải Phóng Kéo Dài" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bào chế Viên Nén Glipizid Giải Phóng Kéo Dài" thuộc chuyên ngành Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Bào chế Viên Nén Glipizid Giải Phóng Kéo Dài" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bào chế Viên Nén Glipizid Giải Phóng Kéo Dài" có 252 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bào chế Viên Nén Glipizid Giải Phóng Kéo Dài" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.