Luận án tiến sĩ: Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc tại Trường Đại học Dược Hà Nội
Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuật giúp nâng cao an toàn điều trị, tối ưu phác đồ và giảm biến chứng nghiêm trọng cho bệnh nhân.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
257
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Giám sát an toàn thuốc lao kháng thuốc: Tổng quan
- Số trang:
- 257 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Dược lý - Dược lâm sàng
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thủy
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Giám sát an toàn thuốc lao kháng thuốc Tổng quan
Bệnh lao kháng thuốc là thách thức y tế công cộng toàn cầu. Việc điều trị kéo dài, phức tạp gây ra nhiều phản ứng có hại. Giám sát an toàn thuốc là yêu cầu cấp thiết. Điều này giúp tối ưu hóa phác đồ, đảm bảo hiệu quả điều trị. Đồng thời giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân. Hiểu rõ biến cố bất lợi là bước đầu quản lý hiệu quả.
1.1. Tầm quan trọng dược cảnh giác lao kháng thuốc.
Dược cảnh giác với thuốc điều trị lao kháng thuốc rất quan trọng. Các phác đồ điều trị lao đa kháng thường sử dụng nhiều thuốc. Nhiều thuốc có tiềm năng độc tính cao. Hệ thống theo dõi phản ứng có hại thuốc điều trị MDR-TB giúp phát hiện sớm. Nó cũng đánh giá, hiểu rõ và phòng ngừa các biến cố bất lợi thuốc kháng lao. Điều này trực tiếp cải thiện an toàn thuốc lao kháng thuốc. Bảo vệ sức khỏe bệnh nhân lao kháng thuốc là mục tiêu hàng đầu. Dược cảnh giác giúp thu thập dữ liệu về toxicity thuốc chống lao. Dữ liệu này hỗ trợ cập nhật hướng dẫn điều trị.
1.2. Các phương pháp theo dõi biến cố bất lợi.
Nhiều phương pháp được áp dụng để theo dõi biến cố bất lợi. Bao gồm báo cáo tự nguyện và theo dõi thuần tập. Báo cáo tự nguyện từ cán bộ y tế là nguồn dữ liệu quan trọng. Theo dõi thuần tập giúp xác định tần suất, đặc điểm phản ứng. Nó cũng giúp phân tích các yếu tố nguy cơ. Các phương pháp này cùng nhau xây dựng bức tranh đầy đủ về an toàn thuốc. Việc tích hợp thông tin từ nhiều nguồn giúp nâng cao hiệu quả giám sát. Nó hỗ trợ quản lý ADR thuốc lao kháng thuốc.
1.3. Dữ liệu biến cố bất lợi thuốc điều trị MDR TB.
Dữ liệu về biến cố bất lợi của thuốc điều trị MDR-TB cần được phân tích. Các thuốc điều trị lao đa kháng có phổ tác dụng phụ rộng. Các phản ứng có thể từ nhẹ đến nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Thu thập, phân tích dữ liệu này cung cấp bằng chứng cho việc đưa ra quyết định lâm sàng. Thông tin về toxicity thuốc chống lao cần minh bạch. Điều này hỗ trợ các bác sĩ lựa chọn phác đồ điều trị lao kháng thuốc phù hợp.
II.Hệ thống dược cảnh giác lao kháng thuốc hiện hành
Chương trình Chống Lao Quốc gia có hệ thống quản lý. Nó bao gồm điều trị và thực hành Cảnh giác Dược. Tuy nhiên, hiệu quả báo cáo cần được cải thiện. Đánh giá thực trạng là cần thiết.
2.1. Quản lý điều trị bệnh nhân lao kháng thuốc.
Hệ thống quản lý và điều trị bệnh nhân MDR-TB thường quy được thiết lập. Các quy trình điều trị lao tiền siêu kháng và lao siêu kháng thuốc cũng được xây dựng. Các phác đồ điều trị lao kháng thuốc được chuẩn hóa. Mục tiêu là đảm bảo bệnh nhân được tiếp cận điều trị tốt nhất. Tuy nhiên, việc tích hợp giám sát ADR vào quy trình còn hạn chế. Quản lý ADR thuốc lao kháng thuốc vẫn đối mặt nhiều thách thức.
2.2. Thực hành cảnh giác dược trong Chương trình Lao.
Thực hành Cảnh giác Dược trong Chương trình Chống Lao Quốc gia cần được nâng cao. Việc thu thập thông tin về biến cố bất lợi thuốc kháng lao là trọng tâm. Cần tăng cường đào tạo cho cán bộ y tế. Mục tiêu là nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc báo cáo. Một hệ thống báo cáo ADR thuốc lao hiệu quả là yếu tố then chốt. Dược cảnh giác lao kháng thuốc cần được ưu tiên.
2.3. Thực trạng báo cáo ADR tự nguyện.
Thực trạng báo cáo ADR của thuốc điều trị MDR-TB qua kênh tự nguyện từ năm 2009 đến 2015 đã được ghi nhận. Số lượng báo cáo ADR tự nguyện còn thấp. Chất lượng báo cáo cũng cần được cải thiện. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phân tích đầy đủ các biến cố bất lợi. Các đặc điểm về thuốc và ADR được báo cáo cần được phân tích sâu hơn. Nâng cao số lượng và chất lượng báo cáo tự nguyện là cần thiết để tăng cường an toàn thuốc lao kháng thuốc.
III.Theo dõi tác dụng phụ thuốc điều trị lao đa kháng
Việc theo dõi tác dụng phụ thuốc điều trị MDR-TB rất quan trọng. Các biến cố bất lợi ảnh hưởng lớn đến tuân thủ điều trị. Cần xác định đặc điểm và yếu tố ảnh hưởng.
3.1. Đặc điểm bệnh nhân và biến cố bất lợi.
Nghiên cứu xác định tần suất và các yếu tố ảnh hưởng đến biến cố bất lợi (AE) trong điều trị MDR-TB. Đặc điểm bệnh nhân trong nghiên cứu được ghi nhận. Đặc điểm biến cố bất lợi trên bệnh nhân điều trị lao đa kháng được phân tích. Các biến cố thường gặp bao gồm rối loạn tiêu hóa, độc tính gan, thận, thần kinh. Các biến cố này gây khó khăn cho việc duy trì phác đồ. Theo dõi tác dụng phụ thuốc điều trị MDR-TB cần được thực hiện chặt chẽ.
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tác dụng phụ thuốc chống lao.
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện biến cố bất lợi. Bao gồm tuổi, giới tính, tình trạng dinh dưỡng, bệnh nền. Các tương tác thuốc cũng đóng vai trò quan trọng. Dược cảnh giác lao kháng thuốc giúp xác định các yếu tố này. Việc hiểu rõ các yếu tố nguy cơ giúp cá thể hóa điều trị. Điều này giảm thiểu toxicity thuốc chống lao. Quản lý ADR thuốc lao kháng thuốc cần xem xét toàn diện các yếu tố ảnh hưởng.
IV.Quản lý ADR phác đồ điều trị lao kháng thuốc mới
Các phác đồ điều trị lao kháng thuốc mới mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, chúng cũng đi kèm với những biến cố bất lợi đặc thù. Đặc biệt là các biến cố về tim mạch. Cần có phương pháp giám sát chuyên biệt.
4.1. Giám sát biến cố kéo dài khoảng QTcF.
Một biến cố bất lợi đặc biệt cần được giám sát là kéo dài khoảng QTcF. Biến cố này có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim nghiêm trọng. Việc theo dõi điện tâm đồ thường xuyên là bắt buộc. Phác đồ điều trị lao kháng thuốc mới thường chứa các thuốc có nguy cơ này. Ví dụ, Bedaquiline tác dụng phụ tiềm ẩn này. Giám sát chặt chẽ giúp phát hiện sớm. Nó cũng giúp can thiệp kịp thời để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
4.2. Tác động của phác đồ chứa Bedaquiline.
Phác đồ điều trị lao kháng thuốc có chứa Bedaquiline mang lại hy vọng mới. Tuy nhiên, tác dụng phụ của Bedaquiline, đặc biệt là kéo dài QTcF, cần được quản lý. Sự xuất hiện của Bedaquiline tác dụng phụ đòi hỏi một chiến lược quản lý ADR thuốc lao kháng thuốc chi tiết. Điều này bao gồm theo dõi thường xuyên các chỉ số điện tim. Cần đánh giá kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ của thuốc.
4.3. Yếu tố liên quan toxicity thuốc chống lao.
Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến toxicity thuốc chống lao. Đặc biệt là khi sử dụng phác đồ mới. Các yếu tố này bao gồm liều dùng, tương tác với các thuốc khác. Tình trạng bệnh lý nền của bệnh nhân cũng quan trọng. Dược cảnh giác lao kháng thuốc giúp xác định các yếu tố này. Việc nhận diện sớm các yếu tố nguy cơ giúp điều chỉnh phác đồ kịp thời. Nó hạn chế biến cố bất lợi.
V.Đánh giá Bedaquiline tác dụng phụ kéo dài QTcF
Bedaquiline là thuốc chống lao mới. Thuốc có hiệu quả cao với lao kháng thuốc. Tuy nhiên, biến cố kéo dài khoảng QTcF là mối quan ngại lớn. Cần phân tích sâu về biến cố này.
5.1. Đặc điểm bệnh nhân dùng Bedaquiline.
Nghiên cứu đã ghi nhận đặc điểm bệnh nhân sử dụng phác đồ chứa Bedaquiline. Những bệnh nhân này thường mắc lao tiền siêu kháng hoặc siêu kháng thuốc. Họ thường có tình trạng bệnh phức tạp. Việc phân tích đặc điểm bệnh nhân giúp hiểu rõ hơn về nhóm đối tượng nguy cơ. Các đặc điểm như tuổi, giới tính, bệnh lý tim mạch nền có thể ảnh hưởng đến Bedaquiline tác dụng phụ.
5.2. Phân tích sâu biến cố kéo dài khoảng QTcF.
Biến cố kéo dài khoảng QTcF được phân tích kỹ lưỡng thông qua Cohort Event Monitoring (CEM). Nghiên cứu đánh giá mức độ nghiêm trọng, tần suất xuất hiện. Đồng thời tìm hiểu mối liên hệ giữa thuốc và biến cố. Dữ liệu này rất quan trọng để xác định mức độ toxicity thuốc chống lao của Bedaquiline. Nó hỗ trợ xây dựng hướng dẫn theo dõi tác dụng phụ thuốc điều trị MDR-TB chi tiết.
5.3. Các yếu tố ảnh hưởng toxicity Bedaquiline.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện biến cố kéo dài khoảng QTcF khi dùng Bedaquiline đã được xác định. Bao gồm liều dùng, tương tác với các thuốc khác. Sự hiện diện của các bệnh lý tim mạch, rối loạn điện giải cũng là yếu tố nguy cơ. Nâng cao nhận thức về các yếu tố này giúp phòng ngừa hiệu quả. Quản lý ADR thuốc lao kháng thuốc khi sử dụng Bedaquiline cần dựa trên đánh giá cá thể.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (257 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THỦY GIÁM SÁT PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC TRONG CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THỦY GIÁM SÁT PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC TRONG CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÁNG MÃ SỐ : 62720405 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hoàng Anh PGS. Nguyễn Viết Nhung HÀ NỘI, NĂM 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
NGUYỄN THỊ THỦY luan an LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh – Giám đốc Trung tâm DI & ADR Quốc gia, PGS.TS Nguyễn Viết Nhung - Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương đã tận tình dìu dắt, hướng dẫn, trang bị cho tôi những kiến thức khoa học quý giá và luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Đình Hòa – Phó Giám đốc Trung tâm DI & ADR Quốc gia, giảng viên bộ môn Dược lâm sàng, ThS. Nguyễn Mai Hoa, ThS.
Cao Thị Thu Huyền cùng các quý đồng nghiệp đang làm việc tại Trung tâm DI & ADR đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận án. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Bộ môn Dược lực, Dược lâm sàng cùng toàn thể Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các DS. Lại Quang Phương, DS.
Nguyễn Hồng Dương, DS. Dương Văn Quang, DS. Nguyễn Bảo Ngọc cùng một số cựu sinh viên Trường Đại học Dược Hà Nội các khóa 66, 67 và 68 đã đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian triển khai nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong Chương trình Chống Lao Quốc gia, các bạn đồng nghiệp nhóm Quản lý lao kháng thuốc, lãnh đạo và cán bộ y tế tại 9 cở sở trọng điểm điều trị lao tham gia nghiên cứu.
Đồng thời, xin cảm ơn dự án “Hỗ trợ Hệ thống Y tế” do Quỹ toàn cầu phòng chống Lao, Sốt rét và HIV/AIDS đã hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện để tôi thực hiện luận án này. Cuối cùng, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn ở bên động viên và là chỗ dựa tinh thần để tôi vượt qua những khó khăn vất vả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nguyễn Thị Thủy luan an MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN ÁN ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về bệnh lao kháng thuốc và phác đồ điều trị.
Sơ lược về bệnh lao kháng thuốc. Phân loại bệnh lao kháng thuốc. Tình hình dịch tễ bệnh lao kháng thuốc. Thuốc và phác đồ điều trị bệnh lao kháng thuốc.
Tổng quan về Cảnh giác Dược với thuốc điều trị MDR-TB. Tầm quan trọng của Cảnh giác Dược. Các phương pháp theo dõi Cảnh giác Dược. Dữ liệu về biến cố bất lợi của thuốc chống lao trong điều trị MDR-TB.
Hệ thống quản lý, điều trị và thực hành Cảnh giác Dược trên bệnh nhân lao kháng thuốc trong Chương trình Chống Lao Quốc gia. Hệ thống quản lý và điều trị bệnh nhân MDR-TB thường quy. Hệ thống quản lý và điều trị bệnh nhân lao tiền siêu và lao siêu kháng thuốc. Thực hành Cảnh giác Dược trong Chương trình Chống Lao Quốc gia.
32 CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1.
Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 3. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 1.
Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 2. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 3. Tóm tắt quy trình toàn bộ luận án. Phương pháp xử lý số liệu.
Thực trạng báo cáo ADR của thuốc điều trị MDR-TB theo kênh báo cáo tự nguyện từ năm 2009 đến 2015. Số lượng báo cáo ADR tự nguyện của thuốc điều trị MDR-TB. Chất lượng báo cáo ADR tự nguyện của thuốc điều trị MDR-TB. Đặc điểm về thuốc và ADR được báo cáo.
Đặc điểm về biến cố bất lợi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện các biến cố bất lợi trong điều trị MDR-TB ghi nhận và phân tích thông qua CEM. Đặc điểm bệnh nhân trong nghiên cứu xác định tần suất và các yếu tố ảnh hưởng tới AE trong điều trị MDR-TB. Đặc điểm biến cố bất lợi trên bệnh nhân điều trị lao đa kháng. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện biến cố bất lợi.
Phân tích AE kéo dài khoảng QTcF ghi nhận khi sử dụng phác đồ chứa thuốc chống lao mới BDQ trên bệnh nhân tiền siêu kháng thuốc, siêu kháng thuốc thông qua CEM. Đặc điểm bệnh nhân trong nghiên cứu. Đặc điểm biến cố bất lợi kéo dài khoảng QTcF. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện biến cố kéo dài khoảng QTcF.
Thực trạng báo cáo phản ứng có hại của thuốc trong điều trị lao đa kháng ghi nhận từ hệ thống báo cáo tự nguyện tại Việt Nam. Kết quả theo dõi thuần tập các biến cố tại 9 cơ sở trọng điểm và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện biến cố bất lợi. Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu. Tỷ lệ bệnh nhân gặp biến cố bất lợi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện biến cố bất lợi. Đặc điểm biến cố kéo dài khoảng QTcF và các yếu tố ảnh hưởng trên các bệnh nhân sử dụng phác đồ chứa thuốc chống lao mới bedaquilin. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ bệnh nhân gặp biến cố kéo dài khoảng QTcF.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện biến cố kéo dài khoảng QTcF. Ưu điểm, nhược điểm và ý nghĩa của luận án. Nhược điểm. Ý nghĩa của luận án.
124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC TRONG LUẬN VĂN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc Active Tuberculosis Drug Theo dõi và xử trí an toàn thuốc aDSM Safety Monitoring And chống lao chủ động Management AE Adverse Event Biến cố bất lợi Am Amikacin Amikacin ARV Antiretroviral Drug Thuốc kháng retrovirus BDQ Bedaquilin Bedaquilin BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể CEM Cohort Event Mornitoring Theo dõi biến cố thuần tập Cfz Clofazimin Clofazimin CI Confident Interval Khoảng tin cậy Cm Capreomycin Capreomycin Chronic Obstructive Pulmonary COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Disease Cs Cycloserin Cycloserin CTCLQG National Turbeculosis Program Chương trình Chống Lao Quốc gia Dlm Delamanid Delamanid DOT Directly Observed Treatment Điều trị có kiểm soát trực tiếp E Ethambutol Ethambutol EMA European Medicines Agency Cơ quan Dược phẩm Châu Âu Eto Ethionamid Ethionamid Cục Quản lý Thực phẩm và Dược FDA Food And Drug Administration phẩm Hoa Kỳ Human Immunodeficiency Hội chứng suy giảm miễn dịch HIV/AIDS Virus/ Acquired mắc phải ở người Immunodeficiency Syndrome luan an Điểm chất lượng cuộc sống trên HRQoL Health-Related Quality Of Life khía cạnh y tế Km Kanamycin Kanamycin KSĐ Kháng sinh đồ Lfx Levofloxacin Levofloxacin Lzd Linezolid Linezolid Multidrug Resistant MDR-TB Lao đa kháng thuốc Turbeculosis Mfx Moxifloxacin Moxifloxacin PAS P-aminosalicylic acid P-aminosalicylic acid PEM Prescription Event Monitoring Chương trình giám sát kê đơn Pre-XDR- Pre-Extensively Drug Resistant Lao tiền siêu kháng thuốc TB Pto Protionamid Protionamid R Rifampicin Rifampicin SAE Serious Adverse Event Biến cố bất lợi nghiêm trọng Hệ cơ quan và tổ chức trong cơ thể SOC System Organ Class chịu ảnh hưởng The Evaluation Of A Standard Nghiên cứu đánh giá phác đồ điều Treatment Regimen Of Anti- STREAM trị chuẩn của thuốc chống lao trên Tuberculosis Drugs For bệnh nhân MDR-TB Patients With MDR-TB WHO World Health Orgarnization Tổ chức Y tế Thế giới Extensively Drug-Resistant XDR-TB Lao siêu kháng thuốc Turbeculosis YNLS Ý nghĩa lâm sàng Z pyrazinamid Pyrazinamid luan an DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 1. Các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn đến sự kháng thuốc của vi khuẩn lao. Phân loại các thuốc điều trị lao theo WHO 2014.
Các thuốc điều trị MDR-TB theo WHO (2016). Các thuốc được khuyến cáo sử dụng trong phác đồ dài điều trị MDR-TB (2018). Chế độ liều của thuốc chống lao sử dụng trong điều trị lao kháng. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp báo cáo tự nguyện.
Ưu điểm và nhược điểm của báo cáo tự nguyện có chủ đích. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp theo dõi AE thuần tập. Tỷ lệ xuất hiện AE trên các hệ cơ quan và tổ chức trong cơ thể chịu ảnh hưởng. Đặc điểm AE kéo dài khoảng QTc trên các bệnh nhân sử dụng BDQ trong điều trị lao kháng thuốc.
Xác suất quan sát được ít nhất một biến cố bất lợi. Số lượng báo cáo thiếu các trường thông tin cần thiết. Đặc điểm các thuốc chống lao nghi ngờ ADR được báo cáo. Đặc điểm các ADR được ghi nhận nhiều nhất trong mẫu nghiên cứu.
Phân loại các báo cáo về biến cố bất lợi trong điều trị MDR-TB theo hệ cơ quan và tổ chức trong cơ thể chịu ảnh hưởng. Đặc điểm bệnh nhân trong nghiên cứu xác định tần suất và các yếu tố ảnh hưởng tới AE trong điều trị MDR-TB. Bệnh mắc kèm và tình trạng bệnh nhân trước điều trị. Tỷ lệ xuất hiện AE theo phác đồ điều trị.
Tỷ lệ xuất hiện AE. Tỷ lệ xuất hiện biến cố bất lợi phân loại theo hệ cơ quan và tổ chức trong cơ thể chịu ảnh hưởng. Biện pháp xử trí biến cố bất lợi trong điều trị MDR-TB .66 luan an Bảng 3. Hậu quả của biến cố bất lợi trong điều trị MDR-TB.
Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện biến cố bất lợi trong điều trị MDR-TB. Đặc điểm các bệnh nhân sử dụng phác đồ có bedaquilin .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thủy (2019). Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc [Luận án tiến sĩ, Trường đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/giam-sat-phan-ung-co-hai-thuoc-dieu-tri-lao-khang-thuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuật giúp nâng cao an toàn điều trị, tối ưu phác đồ và giảm biến chứng nghiêm trọng cho bệnh nhân.
Luận án "Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc" thuộc chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giám sát phản ứng có hại thuốc điều trị lao kháng thuốc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.