Luận án tiến sĩ: Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh - Trần Trung Vỹ, Đại học Thái Nguyên 2019
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh, đề xuất giải pháp nâng cao giá trị kinh tế ngành dược liệu địa phương.
Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chuỗi giá trị dược liệu Quảng Ninh: Tổng quan nghiên cứu
- Số trang:
- 198 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Trần Trung Vỹ
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chuỗi giá trị dược liệu Quảng Ninh Tổng quan nghiên cứu
Luận án tiến sĩ kinh tế tập trung phân tích chuỗi giá trị dược liệu Quảng Ninh trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Ngành dược liệu đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo sinh kế cho người dân địa phương. Tỉnh Quảng Ninh sở hữu tiềm năng lớn về diện tích rừng và đất lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc khai thác thảo dược trước đây còn mang tính tự phát và phân tán. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học để củng cố và hoàn thiện toàn bộ chuỗi giá trị. Đề tài hướng đến mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm cây thuốc thế mạnh. Sự tham gia của các tác nhân trong chuỗi cần được điều chỉnh hợp lý. Điều này giúp thúc đẩy kinh tế lâm nghiệp địa phương phát triển ổn định và lâu dài.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chuỗi sản phẩm dược liệu
Đề tài xác định rõ mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi sản phẩm cây thuốc. Nghiên cứu đánh giá toàn diện thực trạng sản xuất từ khâu cung ứng giống đến khâu tiêu thụ. Phạm vi không gian tập trung tại các địa bàn trọng điểm của tỉnh như Ba Chẽ, Cẩm Phả, Hoành Bồ và Tiên Yên. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trải dài từ năm 2013 đến năm 2017. Đối tượng khảo sát bao gồm các hộ nông dân trồng dược liệu, các đơn vị thu gom, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến. Kết quả phân tích giúp xác định rõ các điểm nghẽn kỹ thuật và kinh tế trong chuỗi cung ứng nông sản.
1.2. Khoảng trống nghiên cứu và cơ sở lý luận chuỗi giá trị
Nhiều công trình khoa học trước đây chỉ tiếp cận cây thuốc dưới góc độ lâm sinh hoặc dược học đơn thuần. Luận án đã bổ sung khoảng trống lý luận về phát triển chuỗi cung ứng dược liệu theo hướng kinh tế học quản lý. Khung phân tích chuỗi giá trị tích hợp đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và quản trị chuỗi. Lý thuyết chuỗi giá trị giúp phân định rõ giá trị gia tăng tại từng công đoạn. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa người sản xuất trực tiếp và thị trường tiêu dùng cuối cùng. Đây là tiền đề quan trọng để đề xuất các giải pháp phân chia lợi nhuận công bằng giữa các chủ thể tham gia.
II. Thực trạng phát triển chuỗi cung ứng dược liệu Quảng Ninh
Giai đoạn 2013-2017 ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong phát triển chuỗi cung ứng dược liệu tại Quảng Ninh. Tỉnh đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích mở rộng diện tích trồng cây thuốc. Cơ cấu cây trồng từng bước chuyển dịch theo hướng tập trung hóa. Dù vậy, quy mô sản xuất nhìn chung vẫn còn nhỏ lẻ và manh mún. Khả năng liên kết giữa các khâu trong chuỗi còn nhiều bất cập. Chi phí logistics và vận chuyển nguyên liệu tươi còn cao. Nguồn cung cấp giống chất lượng cao chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của người dân. Tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch vẫn ở mức đáng kể, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chung.
2.1. Đánh giá vùng trồng và kỹ thuật sản xuất nông nghiệp
Diện tích cây thuốc của tỉnh phân bố chủ yếu ở các vùng đồi núi có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp. Nông dân địa phương chủ yếu canh tác theo kinh nghiệm truyền thống. Việc áp dụng tiêu chuẩn GACP-WHO vùng trồng dược liệu mới chỉ bắt đầu ở một số mô hình điểm. Phần lớn diện tích chưa đạt chứng nhận an toàn sinh học. Tình trạng lạm dụng phân bón hóa học hoặc thu hái non vẫn còn xảy ra cục bộ. Năng suất và chất lượng dược chất của cây trồng chưa thực sự đồng đều. Công tác tập huấn kỹ thuật canh tác sạch cho đồng bào dân tộc thiểu số cần được đẩy mạnh liên tục và bài bản.
2.2. Năng lực chế biến sâu và phân phối sản phẩm ra thị trường
Hoạt động sau thu hoạch tại địa phương chủ yếu là sơ chế thô như rửa sạch, cắt lát và phơi sấy nhiệt độ thường. Năng lực chế biến sâu sản phẩm dược liệu của các cơ sở địa phương còn rất khiêm tốn. Máy móc và công nghệ chiết xuất tinh chất hiện đại chưa được đầu tư đồng bộ. Phần lớn sản lượng bán ra dưới dạng nguyên liệu thô hoặc trà túi lọc đơn giản. Giá trị gia tăng tạo ra tại địa phương vì thế còn thấp. Kênh phân phối phụ thuộc nhiều vào các đầu mối thu gom tư nhân. Mạng lưới tiếp thị và giới thiệu sản phẩm chưa tiếp cận sâu các thị trường đô thị lớn.
III. Cây dược liệu bản địa Quảng Ninh và chuỗi giá trị thực tế
Các giống cây dược liệu bản địa Quảng Ninh sở hữu giá trị y học và giá trị thương mại vượt trội. Tỉnh đã xác định nhóm cây mũi nhọn nhằm ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển. Hai sản phẩm tiêu biểu nhất gồm hoa trà rừng và thảo dược họ củ. Phân tích kinh tế cho thấy sự chênh lệch lớn về tỷ suất lợi nhuận giữa các tác nhân. Hộ nông dân chịu rủi ro thiên tai cao nhưng nhận phần giá trị thấp nhất. Khâu bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lợi nhuận lớn trong chuỗi. Việc nâng cao năng lực cho người sản xuất trực tiếp là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm tính bền vững.
3.1. Chuỗi giá trị cây trà hoa vàng Ba Chẽ đạt hiệu quả cao
Sản phẩm trà hoa vàng Ba Chẽ được mệnh danh là nữ hoàng của các loài trà thảo mộc. Cây thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng dưới tán rừng tự nhiên. Giá bán hoa sấy khô đạt mức rất cao trên thị trường tiêu dùng cao cấp. Chuỗi giá trị bao gồm người trồng, cơ sở thu mua, hợp tác xã chế biến và đơn vị phân phối. Hoa trà sấy thăng hoa giữ nguyên hoạt chất mang lại lợi nhuận vượt trội cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài từ 4 đến 5 năm gây khó khăn về vốn cho nông dân. Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối kỹ thuật rất quan trọng.
3.2. Chuỗi giá trị cây ba kích tím Quảng Ninh và kênh tiêu thụ
Thảo dược ba kích tím Quảng Ninh nổi tiếng toàn quốc về chất lượng củ và hàm lượng vi chất. Thị trường tiêu thụ củ tươi và rượu ngâm thảo dược rất lớn tại khu vực miền Bắc. Chuỗi sản phẩm vận hành qua hai kênh chính là kênh truyền thống và kênh hiện đại. Kênh truyền thống qua thương lái thu mua tại vườn và bán buôn ở chợ nông sản. Kênh hiện đại đưa sản phẩm vào siêu thị và hệ thống nhà thuốc uy tín. Khó khăn lớn nhất là nguy cơ thoái hóa nguồn giống gốc và tình trạng củ ba kích không rõ nguồn gốc trà trộn trên thị trường tiêu dùng.
IV. Mô hình liên kết chuỗi giá trị nông lâm nghiệp dược liệu
Tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông lâm nghiệp là chìa khóa để phát triển kinh tế dược liệu bền vững. Thực tế sản xuất tại Quảng Ninh cho thấy mối quan hệ giữa các tác nhân còn nhiều điểm đứt gãy. Sự hợp tác giữa nông hộ và doanh nghiệp chủ yếu mang tính thời điểm. Tình trạng bẻ kèo hợp đồng khi giá cả thị trường biến động vẫn diễn ra. Thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro khiến chuỗi cung ứng dễ bị tổn thương trước biến động thị trường. Cần thiết lập các định chế liên kết minh bạch và ràng buộc pháp lý chặt chẽ hơn cho mọi đối tác tham gia.
4.1. Thực trạng liên kết sản xuất và bao tiêu nông sản
Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò đại diện cho người dân ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Tuy nhiên, năng lực tài chính và quản trị của nhiều hợp tác xã còn rất yếu. Doanh nghiệp chế biến gặp khó khăn khi kiểm soát chất lượng nguyên liệu thu mua từ nhiều hộ nhỏ lẻ. Hợp đồng kinh tế chưa có chế tài xử phạt đủ mạnh khi xảy ra vi phạm cam kết. Nông dân sẵn sàng bán cho tư thương bên ngoài khi giá thu mua tăng cao. Doanh nghiệp cũng có thể ép giá hoặc giảm sản lượng mua khi thị trường trầm lắng. Mối liên kết lỏng lẻo làm giảm năng lực cạnh tranh tổng thể.
4.2. Triển khai mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất dược liệu
Việc xây dựng mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất dược liệu tạo nền tảng hợp tác vững chắc. Nhà nước giữ vai trò quy hoạch, ban hành cơ chế hỗ trợ đất đai và vốn vay ưu đãi. Nhà khoa học chuyển giao kỹ thuật nhân giống mô và quy trình phòng trừ sâu bệnh sinh học. Doanh nghiệp đầu tư nhà xưởng, cam kết bao tiêu sản phẩm với mức giá ổn định. Nhà nông tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật canh tác sạch. Mô hình 4 nhà giúp giảm thiểu chi phí trung gian và nâng cao chất lượng nguồn dược liệu đầu vào cho ngành y tế.
V. Giải pháp phát triển vùng trồng dược liệu bền vững ở tỉnh
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm xây dựng vùng trồng dược liệu bền vững Quảng Ninh đến năm 2030. Định hướng phát triển dựa trên lợi thế cạnh tranh tự nhiên và nhu cầu thị trường. Việc nâng cấp chuỗi giá trị đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp tập trung vào quy hoạch đất đai, khoa học công nghệ và xúc tiến thương mại. Phát triển dược liệu gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái rừng và nâng cao đời sống kinh tế cho đồng bào miền núi.
5.1. Mở rộng vùng chuyên canh đạt chuẩn quốc tế và bảo tồn giống
Tỉnh cần quy hoạch các vùng sản xuất tập trung cho từng loại cây chủ lực tại các huyện miền núi. Khuyến khích các hợp tác xã mở rộng diện tích áp dụng tiêu chuẩn GACP-WHO vùng trồng dược liệu. Xây dựng vườn ươm giống bản địa chất lượng cao nhằm bảo tồn nguồn gen quý hiếm. Hạn chế tối đa việc khai thác tận diệt cây thuốc tự nhiên trong rừng nguyên sinh. Đầu tư hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng và kho bảo quản lạnh tại chỗ. Hỗ trợ cấp mã số vùng trồng để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
5.2. Đẩy mạnh công nghệ chế biến và phát triển thương hiệu OCOP
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để đổi mới công nghệ và mở rộng dây chuyền sản xuất hiện đại. Ưu tiên các dự án chế biến sâu sản phẩm dược liệu thành dạng cao lỏng, viên nang, tinh dầu và mỹ phẩm sinh học. Tích hợp các sản phẩm thảo dược vào chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP của tỉnh. Xây dựng nhãn hiệu chứng nhận địa lý cho các đặc sản thảo dược Quảng Ninh. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá trên các sàn thương mại điện tử và kết nối với chuỗi bán lẻ dược phẩm toàn quốc nhằm mở rộng thị phần tiêu thụ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN TRUNG VỸ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2019 luan an ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN TRUNG VỸ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: TS. Phan Văn Hùng Hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Thị Lan Anh THÁI NGUYÊN - 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dựa trên sự hướng dân của tập thể các nhà khoa học và các tài liệu tham khảo đã được trích dẫn. Báo cáo phản ánh trung thực kết quả nghiên của cá nhân tôi và chưa được công bố trên bất kỳ một công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh Trần Trung Vỹ luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên của Khoa Quản lý – Luật kinh tế và Phòng Đào tạo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phan Văn Hùng và TS. Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi để hoàn thành Luận án.
Tôi gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Trần Trung Vỹ luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
ix DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP. xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án. 4 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU.
Tổng quan các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị. Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ở nước ngoài. Tổng quan công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ở trong nước. Tổng quan các công trình nghiên cứu về cây dược liệu và chuỗi giá trị dược liệu.
Tổng quan các nghiên cứu về cây dược liệu ở nước ngoài. Tổng quan các nghiên cứu về cây dược liệu ở trong nước. Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu ở nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu ở trong nước.
25 luan an iv 1. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị, dược liệu và chuỗi giá trị dược liệu. Đối với các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị. Đối với các công trình nghiên cứu về cây dược liệu.
Đối với các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu. Xác định khoảng trống trong nghiên cứu. 28 Tóm tắt chương 1. 29 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU.
Một số vấn đề lý luận về phát triển chuỗi giá trị dược liệu. Lý luận về dược liệu. Lý luận về chuỗi và phát triển chuỗi. Nội dung phát triển chuỗi giá trị.
Cơ sở thực tiễn về phát triển chuỗi giá trị dược liệu. Kinh nghiệm phát triển dược liệu theo chuỗi giá trị của một số địa phương trong nước. Bài học vận dụng cho phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh. 45 Tóm tắt chương 2.
48 Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu của luận án. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích.
Phương pháp tiếp cận. Khung phân tích đề tài. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin. Phương pháp xử lý thông tin. Phương pháp phân tích thông tin.
Chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu phản ánh kết quả của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị dược liệu. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của các tác nhân tham gia chuỗi 57 3. Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển chuỗi.
58 Tóm tắt chương 3. 58 Chương 4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh. Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm kinh tế - xã hội. Vị trí, vai trò ngành sản xuất dược liệu trong sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh. Vị trí của ngành sản xuất dược liệu trong sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh. Vai trò của ngành dược liệu trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh.
Thực trạng phát triển sản xuất dược liệu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn (2013-2017). Tình hình trồng dược liệu tỉnh Quảng Ninh (2013-2017). Tình hình tổ chức sản xuất dược liệu tỉnh Quảng Ninh (2013- 2017). Tình hình chế biến, phân phối và tiếp thị sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh (2013-2017).
Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh. 76 luan an vi 4. Bản đồ chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị dược liệu điển hình tỉnh Quảng Ninh.
Phân tích kênh tiêu thụ trong chuỗi giá trị cây dược liệu điển hình tỉnh Quảng Ninh. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Phân tích SWOT và đề xuất giải pháp phát triển và nâng cấp chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Đánh giá chung về phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh.
Những kết quả đạt được. Những khó khăn, hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. Một số vấn đề cần giải quyết để phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh.
125 Tóm tắt chương 4. 127 Chương 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2025. Quan điểm và mục tiêu phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025. Quan điểm phát triển dược liệu tỉnh Quảng Ninh.
Mục tiêu phát triển dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025. Phát triển sản xuất nguồn nguyên liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm thô. Phát triển và nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu hiện có là Trà hoa vàng và Ba kích.
132 luan an vii 5. Xây dựng và phát triển chuỗi sản phẩm đối với một số dược liệu tiềm năng. Nâng cấp và đầu tư công nghệ chế biến dược liệu. Tăng cường quảng cáo, tiếp thị sản phẩm dược liệu.
Nâng cấp và tổ chức lại hệ thống kênh phân phối và xúc tiến thương mại. Củng cố và tổ chức mối quan hệ trong chuỗi giá trị cây dược liệu. 141 Tóm tắt chương 5. 143 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 luan an viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CP : Cổ phần DN : Doanh nghiệp EVFTA : Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh Châu âu ETA : Hiệp định thương mại tự do FAO : Tổ chức nông lương thế giới GTZ : Tổ chức hợp tác phát triển Đức GO : Tổng giá trị sản xuất GTGT : Giá trị gia tăng HQKT : Hiệu quả kinh tế HT : Hợp tác HTX : Hợp tác xã IC : Chi phí trung gian KH&CN : Khoa học và công nghệ KTMD : Kích thích miễn dịch KT-XH : Kinh tế - xã hội LĐ : Lao động NCS : Nghiên cứu sinh OCOP : Chương trình “Mỗi xã/phường một sản phẩm” TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TP : Thành phố TTTT : Tri thức truyền thống TX : Thị xã UBND : Ủy ban nhân dân UNIDO : Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc luan an ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3. Phương pháp tính chi phí, lợi nhuận trong chuỗi giá trị cho 01 đơn vị sản phẩm cụ thể. Mô hình phân tích ma trận SWOT.
Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh (2013-2017) .2 Phân bổ cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh .Chi phí trồng Ba kích tính cho 1 ha từ khi trồng đến khi thu hoạch (5 năm) .4 Phân tích hiệu quả của Người trồng Ba kích. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người thu mua Ba kích tươi. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người chế biến Ba kích tươi thành Ba kích khô. Phân tích hiệu quả kinh tế của người chế biến ba kích tươi thành Rượu và Cao Ba kích.
Phân tích hiệu quả kinh tế của Người bán buôn Ba kích khô. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người bán buôn Rượu và. Phân tích hiệu quả kinh tế của người bán lẻ Ba kích khô .11 Phân tích hiệu quả kinh tế của Người bán lẻ Rượu Ba kích và Cao Ba kích. So sánh hiệu quả của các tác nhân trong chuỗi giá trị Ba kích.
Các khoản mục chi phí trồng Trà HoaVàng. Phân tích hiệu quả của Người sản xuất (người trồng) Trà Hoa vàng trong chuỗi giá trị. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người thu mua Trà hoa vàng tươi96 Bảng 4. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người chế biến Trà hoa vàng tươi thành Trà hoa vàng khô.
Phân tích hiệu quả kinh tế của Người bán buôn Trà hoa vàng khô. 98 luan an x Bảng 4. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người bán lẻ Trà hoa vàng. Các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi giá trị Trà hoa vàng.
Phát triển và nâng cấp chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh. 117 luan an xi DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP Hình: Hình 2. Phân đoạn chuỗi đối với một sản phẩm cụ thể. Sơ đồ chuỗi giá trị ngành trồng trọt.
Khung phân tích của luận án. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm so với dân số tại Quảng Ninh giai đoạn 2013-2017. Bản đồ Chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Sơ đồ hình thành các kênh tiêu thụ sản phẩm trong chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Trung Vỹ (2019). Phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/duoc-lieu/phat-trien-chuoi-gia-tri-cay-duoc-lieu-tinh-quang-ninh-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh, đề xuất giải pháp nâng cao giá trị kinh tế ngành dược liệu địa phương.
Luận án "Phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Dược Liệu.
Luận án "Phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh luận án tiến sĩ" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.