Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng hiệu quả clopidogrel trong điều trị Hội chứng mạch vành cấp
Luận án: Đào văn đôn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp luận án tiến sỹ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Hiệu quả Clopidogrel trong HMCVC: Tổng quan và thực trạng
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Dược lý - Dược lâm sàng
- Tác giả:
- Đào Văn Đôn
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Hiệu quả Clopidogrel trong HMCVC Tổng quan và thực trạng
Clopidogrel là thuốc chống kết tập tiểu cầu thiết yếu trong điều trị Hội chứng mạch vành cấp (HMCVC). Thuốc giảm nguy cơ biến cố tim mạch. Tuy nhiên, hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel có thể khác nhau ở từng bệnh nhân. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị. Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả clopidogrel và các yếu tố tác động. Mục tiêu là tối ưu hóa phác đồ điều trị HMCVC.
1.1. Cơ chế và vai trò Clopidogrel điều trị HMCVC
Clopidogrel là một tiền chất. Nó được chuyển hóa thành dạng hoạt động ức chế thụ thể P2Y12 trên tiểu cầu. Điều này ngăn chặn sự kết tập tiểu cầu. Clopidogrel đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa huyết khối. Thuốc là một phần của liệu pháp kháng tiểu cầu kép. Liệu pháp này được chỉ định rộng rãi cho bệnh nhân HMCVC. Nó giúp ngăn ngừa các sự kiện tim mạch tái phát.
1.2. Thực trạng sử dụng Clopidogrel tại Bệnh viện
Clopidogrel được sử dụng rộng rãi tại Bệnh viện Quân y 103 cho bệnh nhân HMCVC. Thuốc thường được kết hợp với aspirin. Các bác sĩ tuân thủ các hướng dẫn điều trị hiện hành. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế cần được đánh giá định kỳ. Việc theo dõi sát sao giúp phát hiện các trường hợp đáp ứng kém.
1.3. Đánh giá hiệu quả chống kết tập tiểu cầu
Hiệu quả clopidogrel được đo bằng các phương pháp đánh giá chức năng tiểu cầu. Kết tập tiểu cầu gây ra bởi ADP là chỉ số quan trọng. Mức độ ức chế kết tập tiểu cầu phản ánh hiệu quả của thuốc. Giảm đáp ứng thuốc là một vấn đề lâm sàng nghiêm trọng.
II.Đa hình Gen CYP2C19 Yếu tố then chốt ảnh hưởng hiệu quả Clopidogrel
Đa hình gen CYP2C19 là yếu tố di truyền quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả clopidogrel. Gen này mã hóa enzyme chuyển hóa clopidogrel thành chất có hoạt tính. Các biến thể gen CYP2C19 làm thay đổi hoạt tính enzyme. Điều này dẫn đến sự khác biệt đáng kể trong đáp ứng thuốc giữa các cá thể. Bệnh nhân mang alen chức năng giảm có nguy cơ cao kháng clopidogrel.
2.1. Gen CYP2C19 và chuyển hóa Clopidogrel
Clopidogrel là một tiền chất cần được chuyển hóa ở gan. Enzyme CYP2C19 đóng vai trò chính trong quá trình này. Nó tạo ra chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel. Chất này có khả năng ức chế tiểu cầu. Các biến thể gen như CYP2C192 và CYP2C193 làm giảm chức năng enzyme.
2.2. Tác động của đa hình gen CYP2C19 đến đáp ứng thuốc
Bệnh nhân mang các alen chức năng giảm của CYP2C19 có nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính thấp. Điều này dẫn đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu giảm. Họ được gọi là người chuyển hóa kém hoặc trung gian. Tỷ lệ kháng clopidogrel ở nhóm này cao hơn. Nguy cơ biến cố tim mạch tái phát tăng lên.
2.3. Phương pháp xác định đa hình gen CYP2C19
Việc xác định đa hình gen CYP2C19 được thực hiện bằng các kỹ thuật sinh học phân tử. Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) là phương pháp phổ biến. Giải trình tự gen cũng được sử dụng. Thông tin về kiểu gen giúp cá thể hóa liệu pháp. Điều này hỗ trợ lựa chọn phác đồ tối ưu.
III.Các Yếu tố khác tác động đến hiệu quả Clopidogrel và HMCVC
Ngoài đa hình gen CYP2C19, nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến hiệu quả clopidogrel. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân và các thuốc dùng đồng thời. Hiểu biết sâu sắc về chúng giúp các bác sĩ điều chỉnh liệu pháp. Mục đích là để đảm bảo hiệu quả tối ưu và giảm nguy cơ biến cố.
3.1. Các thuốc dùng đồng thời ảnh hưởng Clopidogrel
Một số thuốc dùng chung có thể tương tác với clopidogrel. Các thuốc ức chế bơm proton (PPIs) như omeprazole có thể ức chế CYP2C19. Điều này làm giảm sự hình thành chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel. Do đó, hiệu quả chống kết tập tiểu cầu giảm. Cần thận trọng khi phối hợp thuốc.
3.2. Đặc điểm bệnh nhân và hiệu quả chống kết tập
Tuổi, cân nặng, chức năng thận và gan cũng ảnh hưởng đến dược động học clopidogrel. Bệnh nhân cao tuổi hoặc có suy gan, suy thận có thể có nồng độ thuốc khác biệt. Các bệnh đồng mắc như tiểu đường cũng có thể làm thay đổi đáp ứng tiểu cầu.
3.3. Yếu tố nguy cơ và biến cố tim mạch
Đáp ứng kém với clopidogrel liên quan đến tăng nguy cơ biến cố tim mạch nặng. Các yếu tố nguy cơ lâm sàng như tiền sử nhồi máu cơ tim, đái tháo đường, hoặc hút thuốc lá cũng cần được xem xét. Kết hợp các yếu tố này giúp xác định bệnh nhân có nguy cơ cao hơn.
IV.Hiểu rõ Kháng Clopidogrel Phân tích nguyên nhân và giải pháp
Kháng clopidogrel là tình trạng hiệu quả chống kết tập tiểu cầu không đạt được. Điều này xảy ra dù bệnh nhân đã dùng đủ liều clopidogrel. Đây là một vấn đề lâm sàng nghiêm trọng. Nó liên quan đến tăng nguy cơ biến cố tim mạch tái phát. Việc hiểu rõ nguyên nhân và hậu quả là rất cần thiết. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp điều trị phù hợp.
4.1. Kháng Clopidogrel Định nghĩa và mức độ phổ biến
Kháng clopidogrel được định nghĩa là có hoạt tính tiểu cầu cao. Điều này được đo bằng các xét nghiệm chức năng tiểu cầu. Tình trạng này phổ biến ở một tỷ lệ nhất định bệnh nhân HMCVC. Mức độ phổ biến thay đổi tùy thuộc vào định nghĩa và phương pháp đo lường.
4.2. Nguyên nhân dẫn đến kháng Clopidogrel
Nguyên nhân kháng clopidogrel đa dạng. Đa hình gen CYP2C19 là nguyên nhân hàng đầu. Tương tác thuốc, đặc biệt với PPIs, cũng góp phần. Các yếu tố khác bao gồm tuân thủ điều trị kém, bệnh đồng mắc, và chỉ số khối cơ thể cao.
4.3. Hậu quả của kháng Clopidogrel trên lâm sàng
Kháng clopidogrel làm tăng đáng kể nguy cơ. Bệnh nhân có thể gặp nhồi máu cơ tim tái phát. Huyết khối trong stent cũng là một biến chứng nghiêm trọng. Tỷ lệ tử vong do tim mạch cũng có thể cao hơn. Cần có chiến lược quản lý hiệu quả cho những bệnh nhân này.
V.Nghiên cứu Clopidogrel Phương pháp kết quả và ứng dụng thực tiễn
Nghiên cứu này đã khảo sát sâu rộng các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả clopidogrel. Từ thiết kế đến phân tích dữ liệu, mọi bước đều được thực hiện cẩn trọng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn khoa học. Nó đưa ra bằng chứng quan trọng cho thực hành lâm sàng. Các ứng dụng thực tiễn sẽ góp phần cải thiện điều trị HMCVC.
5.1. Thiết kế và quy trình nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm bệnh nhân HMCVC. Dữ liệu lâm sàng được thu thập. Các xét nghiệm chức năng tiểu cầu và phân tích gen CYP2C19 cũng được tiến hành. Quy trình nghiên cứu đảm bảo tính khách quan và khoa học.
5.2. Kết quả chính từ phân tích đa biến
Phân tích hồi quy logistic đa biến đã xác định các yếu tố nguy cơ. Đa hình gen CYP2C19*2 là yếu tố độc lập liên quan đến kháng clopidogrel. Một số yếu tố lâm sàng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả. Kết quả cung cấp mô hình dự đoán kháng thuốc.
5.3. Ứng dụng kết quả trong điều trị HMCVC
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn. Nó đề xuất việc xem xét xét nghiệm gen CYP2C19 trước khi điều trị clopidogrel. Bệnh nhân có nguy cơ kháng thuốc cao có thể được lựa chọn thuốc thay thế. Hoặc điều chỉnh liều clopidogrel. Điều này hướng tới cá thể hóa liệu pháp điều trị HMCVC.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐÀO VĂN ĐÔN NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU CỦA CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP LUẬN ÁN TIẾN SỸ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐÀO VĂN ĐÔN NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU CỦA CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP LUẬN ÁN TIẾN SỸ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 62720405 Người hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Thị Kim Huyền 2. Nguyễn Oanh Oanh HÀ NỘI, NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, chưa được công bố bởi bất kỳ tác giả hoặc ở bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đào Văn Đôn LỜI CẢM ƠN Trước hết, từ tận đáy lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Hoàng Thị Kim Huyền và PGS. Nguyễn Oanh Oanh, những người thầy đã định hướng khoa học và chỉ dẫn học thuật, người đã đồng hành, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn: Đảng ủy, Ban Giám đốc, Hội đồng Đạo đức, phòng Khoa học Quân sự, Viện Đào tạo Dược, Trung tâm Nghiên cứu Y Dược, Bộ môn Hóa Dược - Dược lâm sàng, Bộ môn Sinh học & Di truyền - Học viện Quân y; Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Trung tâm Tim mạch, Bộ môn Huyết học & Truyền máu - Bệnh viện Quân y 103 đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Dược lâm sàng, Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Dược Hà Nội đã hỗ trợ chuyên môn để tôi hoàn thành chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Trịnh Nam Trung, PGS. Nguyễn Minh Chính, Ths.
Quách Thị Hà Vân, PGS. Trần Văn Khoa, TS. Triệu Tiến Sang - Học viện Quân Y đã động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS.
Trần Đức Hùng, PGS. Lương Công Thức, PGS. Thái Danh Tuyên, TS. Tạ Việt Hưng - Bệnh viện Quân y 103 đã tận tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu tại khoa.
Tôi đặc biệt xin cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Liên Hương, PGS. Đào Thị Vui - Trường Đại học Dược Hà Nội đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều về học thuật trong quá trình thực hiện luận án. Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, vợ con cùng tất cả người thân trong gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên nghiên cứu có thêm nghị lực và niềm tin để hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày …. năm 2020 TÁC GIẢ Đào Văn Đôn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP. Cơ chế bệnh sinh.
Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. TỔNG QUAN VỀ KẾT TẬP TIỂU CẦU. Quá trình kết tập tiểu cầu hình thành huyết khối. Cơ chế tác dụng các thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Một số phương pháp đo độ kết tập tiểu cầu. TỔNG QUAN VỀ CLOPIDOGREL. Dược động học. Dược lực học.
Tác dụng không mong muốn. Kháng clopidogrel. Khuyến cáo sử dụng clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU CỦA CLOPIDOGREL.
Ảnh hưởng của đa hình gen CYP2C19 đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel. Các yếu tố khác ngoài đa hình gen CYP2C19 ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH GEN CYP2C19. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 1.
Nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU. Chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 1. Chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 2.
XỬ LÝ SỐ LIỆU. Thống kê mô tả. Một số kiểm định thống kê sử dụng trong nghiên cứu. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103. Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu. Phân tích thực trạng sử dụng clopidogrel trong phác đồ chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng mạch vành cấp.
Phân tích các thuốc sử dụng đồng thời với clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp. Hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐA HÌNH GEN CYP2C19 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU CỦA CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP. Phân tích ảnh hưởng đa hình gen CYP2C19 đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel.
Xây dựng mô hình hồi quy logistic đa biến xác định yếu tố ảnh hưởng đến kháng clopidogrel. Một số yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân có biến cố tim mạch nặng trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện. VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103. Về đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu.
Về thực trạng sử dụng clopidogrel trong phác đồ chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng mạch vành cấp. Về các thuốc sử dụng đồng thời clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp. Về hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp. VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐA HÌNH GEN CYP2C19 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU CỦA CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP.
Về ảnh hưởng đa hình gen CYP2C19 đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel. Về xây dựng mô hình hồi quy logistic đa biến xác định yếu tố ảnh hưởng đến kháng clopidogrel. Về một số yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân có biến cố tim mạch nặng trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU.
118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 122 ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu và Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt chữ viết tắt ↑ Tăng ANOVA Analysis Of Variance Phân tích phương sai ADP Adenosine Diphosphate Adenosin diphosphat ARMS Amplification Refractory Hệ thống khuếch đại chuỗi đột Mutation System biến ASA Aspirin Aspirin AUC The Area Under the Curve Diện tích dưới đường cong BMA Bayesian Model Averaging Trung bình mô hình Bayes BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BTTMCBMT Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính CI Confidence Interval Khoảng tin cậy CLO Clopidogrel Clopidogrel CTTA Thuốc chẹn thụ thể angiotensin DNA Deoxyribonucleic Acid Acid deoxyribonucleic ĐMV Động mạch vành ĐTNKÔĐ Đau thắt ngực không ổn định EM Extensive Metabolizer Chuyển hóa mạnh GP Glycoprotein Glycoprotein HCMVC Hội chứng mạch vành cấp HR Hazard Ratio Tỷ số rủi ro IM Intermediate Metabolizer Chuyển hóa trung bình LTA Light Transmission Đo độ kết tập tiểu cầu bằng Aggregometry phương pháp đo ánh sáng truyền qua MACE Major Adverse Cardiac Biến cố tim mạch nặng Events MPA Maximum Platelet Độ kết tập tiểu cầu Aggregation n Cỡ mẫu NMCT Nhồi máu cơ tim NSTE - ACS Non - ST - Elevation Acute Hội chứng mạch vành cấp Coronary Syndrome không ST chênh lên NTN Người tình nguyện OR Odds Ratio Tỷ suất chênh p Probability Value Giá trị xác suất PCI Percutaneous Coronary Can thiệp động mạch vành Intervention qua da PCR Polymerase chain reaction Phản ứng chuỗi polymerase PM Poor Metabolizer Chuyển hóa kém PPI Proton - Pump Inhibitors Nhóm thuốc chẹn bơm proton PRU Platelet Reactivity Units Đơn vị phản ứng tiểu cầu RFLP Restriction fragment length Kỹ thuật xác định đa hình độ polymorphism dài đoạn cắt giới hạn SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn ST Stent Thrombosis Huyết khối làm tắc stent STEMI ST - Elevation Myocardial Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn Infarction ST chênh lên ƯCMC Ức chế men chuyển VASP Vasodilator - Stimulated Phosphoprotein kích thích Phosphoprotein giãn mạch DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1. Tóm tắt khuyến cáo sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị NMCT cấp có đoạn ST chênh lên của Việt Nam. Tóm tắt khuyến cáo sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị HCMVC không có ST chênh lên của Việt Nam.
Một số alen thường gặp trên gen CYP2C19. Tần suất alen và phân bố kiểu hình gen CYP2C19 trên thế giới. Kiểu hình CYP2C19 ở người Việt Nam. Liên quan alen CYP2C19 mất chức năng và kháng clopidogrel.
Ảnh hưởng của alen CYP2C19 mất chức năng. Liều dùng statin. Trình tự mồi CYP2C19 cho phản ứng ARMS - PCR. Phân hạng các yếu tố đưa vào mô hình BMA.
Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu. Biện pháp xử trí bệnh nhân HCMVC. Phác đồ chống kết tập tiểu cầu được sử dụng trong nghiên cứu. Phác đồ liều nạp các thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Phác đồ liều duy trì các thuốc chống kết tập tiểu cầu. Sử dụng thuốc chống đông trong mẫu nghiên cứu. Sử dụng thuốc chẹn bơm proton trong mẫu nghiên cứu. Các thuốc dùng đồng thời trong điều trị HCMVC.
Độ kết tập tiểu cầu (MPA). Tỉ lệ kháng clopidogrel trên bệnh nhân HCMVC. Tỉ lệ bệnh nhân gặp biến cố tim mạch trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện. Tần suất alen CYP2C19 trên bệnh nhân HCMVC.
Tỉ lệ kiểu gen CYP2C19*2 và *3 của bệnh nhân HCMVC. Tỉ lệ kiểu hình CYP2C19 của bệnh nhân HCMVC. Ảnh hưởng của CYP2C19*2 đến độ kết tập tiểu cầu. Ảnh hưởng kiểu gen CYP2C19*2 tới tỉ lệ kháng clopidogrel.
Ảnh hưởng của CYP2C19*3 đến độ kết tập tiểu cầu. Ảnh hưởng của CYP2C19*3 tới tỉ lệ kháng clopidogrel .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Văn Đôn (2020). Ảnh hưởng yếu tố đến hiệu quả clopidogrel trong HMCVC [Luận án tiến sĩ, trường đại học dược hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/dao-van-don-nghien-cuu-cac-yeu-to-anh-huong-den-hieu-qua-chong-ket-tap-tieu-cau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng yếu tố đến hiệu quả clopidogrel trong HMCVC" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Đào văn đôn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp luận án tiến sỹ
Luận án "Ảnh hưởng yếu tố đến hiệu quả clopidogrel trong HMCVC" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học dược hà nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Ảnh hưởng yếu tố đến hiệu quả clopidogrel trong HMCVC" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng yếu tố đến hiệu quả clopidogrel trong HMCVC" thuộc chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Ảnh hưởng yếu tố đến hiệu quả clopidogrel trong HMCVC" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng yếu tố đến hiệu quả clopidogrel trong HMCVC" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng yếu tố đến hiệu quả clopidogrel trong HMCVC" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.