Luận án tiến sĩ: Mô hình trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn khai thác mỏ lộ thiên
Nghiên cứu đề xuất mô hình trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn trong khai thác mỏ lộ thiên, cải tiến hiệu quả và độ chính xác cao.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- AI dự báo chấn động nổ mìn: Giải pháp mỏ lộ thiên an toàn
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Khai thác mỏ
- Tác giả:
- Nguyễn Hoàng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.AI dự báo chấn động nổ mìn Giải pháp mỏ lộ thiên an toàn
Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo (AI) đã mở ra hướng đi mới cho công tác dự báo chấn động nổ mìn. Trong khai thác mỏ lộ thiên, nổ mìn là hoạt động thiết yếu. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra chấn động mặt đất nổ mìn đáng kể. Chấn động này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới an toàn công trình. Nó còn tác động đến môi trường xung quanh. Việc kiểm soát chấn động nổ mìn là cực kỳ quan trọng. Các mô hình AI cung cấp khả năng dự đoán chính xác Tốc độ hạt cực đại (PPV). Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế nổ mìn. Nâng cao an toàn mỏ lộ thiên là mục tiêu chính của các giải pháp này. Việc ứng dụng AI giúp giảm thiểu rủi ro, cải thiện hiệu quả khai thác.
1.1. Tầm quan trọng của dự báo chấn động nổ mìn
Nổ mìn trong khai thác mỏ lộ thiên là một phần không thể thiếu. Hoạt động này thường xuyên gây ra chấn động mặt đất nổ mìn. Những chấn động này có thể gây ra nhiều vấn đề. Chúng bao gồm hư hại công trình lân cận, ô nhiễm tiếng ồn. Chấn động cũng ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc dự báo chấn động nổ mìn trở nên cần thiết. Dự báo giúp các nhà quản lý mỏ có kế hoạch ứng phó. Nó cũng giúp áp dụng các biện pháp kiểm soát chấn động nổ mìn phù hợp. Mục tiêu là đảm bảo an toàn mỏ lộ thiên và tuân thủ quy định.
1.2. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khai thác mỏ
Trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại tiềm năng lớn cho ngành khai thác mỏ. Đặc biệt là trong việc giải quyết các bài toán phức tạp. Các mô hình AI có khả năng học hỏi từ dữ liệu lịch sử. Chúng có thể nhận diện các mối quan hệ phức tạp. Việc này khó thực hiện bằng các phương pháp truyền thống. AI giúp dự đoán Tốc độ hạt cực đại (PPV) với độ chính xác cao. Nó hỗ trợ các kỹ sư mỏ đưa ra quyết định tốt hơn. Qua đó, AI góp phần vào việc kiểm soát chấn động nổ mìn hiệu quả. Nó giảm thiểu tác động tiêu cực đến con người và môi trường.
II.Mô hình học máy dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên
Nghiên cứu tập trung vào việc phát triển và ứng dụng nhiều mô hình học máy. Các mô hình này được dùng để dự báo chấn động nổ mìn trong khai thác mỏ lộ thiên. Mỗi mô hình có ưu điểm riêng. Chúng đều được huấn luyện trên tập dữ liệu thực tế. Việc sử dụng đa dạng các thuật toán giúp đánh giá toàn diện. Mục tiêu là tìm ra mô hình dự báo chấn động tối ưu. Học máy trong khai thác mỏ đang trở thành xu hướng. Nó nâng cao độ chính xác và tin cậy của dự báo.
2.1. Các mô hình học máy tiêu biểu được nghiên cứu
Nhiều mô hình học máy đã được khám phá. Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) là một trong số đó. ANN mô phỏng cách bộ não con người hoạt động. Hồi quy véc tơ hỗ trợ (SVR) cũng được áp dụng. SVR hoạt động hiệu quả với dữ liệu phi tuyến tính. Mô hình rừng ngẫu nhiên (Random Forest – RF) tận dụng nhiều cây quyết định. Cubist là một mô hình dựa trên cây quyết định có khả năng dự đoán cao. Ngoài ra, các mô hình tăng cường độ dốc như XGBoost và GBM cũng được triển khai. Các phương pháp này đại diện cho học máy dự báo chấn động.
2.2. Phát triển mô hình lai nâng cao độ chính xác
Để cải thiện độ chính xác, nghiên cứu đề xuất các mô hình lai. Mô hình HKM-CA kết hợp kỹ thuật phân cụm K-means theo thứ bậc với thuật toán Cubist. Kỹ thuật này giúp xử lý dữ liệu tốt hơn. Mô hình PSO-XGBoost sử dụng thuật toán tối ưu hóa bầy đàn (PSO) để tối ưu các tham số của XGBoost. FFA-ANN áp dụng thuật toán tối ưu hóa đom đóm (Firefly Algorithm) để cải thiện hiệu suất của ANN. Các mô hình lai này thể hiện tiềm năng vượt trội. Chúng cung cấp khả năng Học sâu dự báo chấn động hiệu quả hơn.
III.Phân tích dữ liệu lớn để kiểm soát chấn động nổ mìn
Phân tích dữ liệu lớn là bước quan trọng. Nó giúp xây dựng các mô hình dự báo chấn động nổ mìn đáng tin cậy. Dữ liệu chất lượng cao là nền tảng cho mọi mô hình học máy. Nghiên cứu này thu thập và xử lý một lượng lớn dữ liệu. Dữ liệu bao gồm các thông số nổ mìn, đặc điểm địa chất và PPV đo được. Quá trình này đảm bảo mô hình có thể học được các mối quan hệ phức tạp. Phân tích dữ liệu lớn trong khai thác là chìa khóa thành công.
3.1. Thu thập và chuẩn bị dữ liệu thực tế
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ các mỏ lộ thiên tại Việt Nam. Nó bao gồm nhiều thông tin chi tiết. Các thông số nổ mìn như lượng thuốc nổ, đường kháng bé nhất, khoảng cách nổ mìn được ghi lại. Đặc điểm địa chất của khu vực cũng được đưa vào. Quan trọng nhất là Tốc độ hạt cực đại (PPV) thực tế được đo đạc. Dữ liệu này sau đó được xử lý. Các bước xử lý bao gồm làm sạch, chuẩn hóa và phân chia dữ liệu. Việc này chuẩn bị dữ liệu tốt nhất cho việc huấn luyện mô hình dự báo chấn động.
3.2. Đánh giá hiệu suất và độ tin cậy của mô hình
Sau khi huấn luyện, các mô hình được đánh giá nghiêm ngặt. Nghiên cứu sử dụng nhiều chỉ số hiệu suất. Các chỉ số này bao gồm sai số bình phương trung bình (RMSE) và hệ số xác định (R2). Việc này giúp đánh giá khả năng dự báo của từng mô hình. Kết quả dự báo của các mô hình được so sánh với dữ liệu PPV thực tế. Mục tiêu là xác định mô hình có độ chính xác cao nhất. Độ tin cậy của các mô hình là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo các dự báo có thể ứng dụng được vào thực tế kiểm soát chấn động nổ mìn.
IV.Tối ưu thiết kế nổ mìn Giảm thiểu tốc độ hạt cực đại
Mục tiêu cuối cùng của việc dự báo chấn động nổ mìn là tối ưu hóa. Các mô hình dự báo cung cấp công cụ mạnh mẽ. Chúng giúp các kỹ sư cải thiện Thiết kế nổ mìn tối ưu. Việc này trực tiếp giảm thiểu Tốc độ hạt cực đại (PPV). Nó cũng nâng cao độ an toàn. Kiểm soát chấn động nổ mìn hiệu quả sẽ giảm thiểu rủi ro. Đồng thời, nó tăng cường hiệu quả tổng thể cho hoạt động khai thác mỏ. Đây là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động bền vững.
4.1. Ứng dụng kết quả dự báo vào thực tiễn khai thác
Các mô hình dự báo chấn động mang lại giá trị thực tiễn. Chúng giúp các kỹ sư mỏ hiểu rõ hơn về tác động của nổ mìn. Thông qua các dự báo PPV chính xác, có thể điều chỉnh Thiết kế nổ mìn tối ưu. Điều chỉnh bao gồm thay đổi lượng thuốc nổ, khoảng cách lỗ khoan. Nó còn điều chỉnh trình tự nổ. Mục tiêu là giảm thiểu chấn động mặt đất nổ mìn. Ứng dụng này giúp giảm thiểu rủi ro hư hại công trình. Nó cũng giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực khác.
4.2. Lợi ích của việc kiểm soát PPV và an toàn mỏ
Kiểm soát Tốc độ hạt cực đại (PPV) mang lại nhiều lợi ích. Lợi ích đầu tiên là bảo vệ an toàn mỏ lộ thiên. Việc này đảm bảo an toàn cho công nhân và thiết bị. Nó cũng bảo vệ các công trình dân sinh gần khu vực mỏ. Giảm PPV giúp tuân thủ các quy định về môi trường. Nó giảm thiểu khiếu nại từ cộng đồng. Cuối cùng, việc này giúp nâng cao uy tín và hiệu quả khai thác. Các mô hình dự báo chấn động đóng vai trò thiết yếu trong việc đạt được những lợi ích này.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN HOÀNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO DỰ BÁO CHẤN ĐỘNG NỔ MÌN TRONG KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN HOÀNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO DỰ BÁO CHẤN ĐỘNG NỔ MÌN TRONG KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN Ngành: Khai thác mỏ Mã số: 9520603 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. BÙI XUÂN NAM 2. TRẦN QUANG HIẾU Hà Nội – 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào của các tác giả khác.
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Hoàng luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ kỹ thuật ngành Khai thác mỏ với đề tài “Nghiên cứu một số mô hình trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn trong khai thác mỏ lộ thiên” là kết quả của quá trình nghiên cứu, cố gắng không ngừng của tác giả trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh với sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học Mỏ - Địa chất, các nhà khoa học trong ngành mỏ, bạn bè, đồng nghiệp trong nước, quốc tế và sự ủng hộ từ gia đình. Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Mỏ, Ban chủ nhiệm và tập thể các thầy, cô giáo Bộ môn Khai thác lộ thiên cùng các thầy, cô giáo trong Khoa Mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, công tác và nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Bùi Xuân Nam và TS.
Trần Quang Hiếu là 2 người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành thời gian, công sức để hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án đúng hạn. Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới PGS. Hồ Sĩ Giao và GS. Nhữ Văn Bách đã có nhiều gợi ý bổ ích cho NCS trong quá trình hoàn thành luận án.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Viện Khoa học Công nghệ mỏ, Phòng Công nghệ khai thác Lộ thiên - Viện Khoa học Công nghệ mỏ, Trung tâm Bồi dưỡng và Tư vấn nổ mìn - Hội Kỹ thuật nổ mìn Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Cơ điện mỏ - Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Công ty Cổ phần than Núi Béo và các đơn vị cá nhân đã tạo điều kiện và cung cấp tài liệu, số liệu trong quá trình NCS nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp trong nước và quốc tế đã giúp đỡ và hỗ trợ NCS trong quá trình nghiên cứu. Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Hoàng luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix MỞ ĐẦU.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TÁC NỔ MÌN TRÊN MỎ LỘ THIÊN VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤN ĐỘNG NỔ MÌN. Đặc điểm chung của công tác nổ mìn trên mỏ lộ thiên. Khái niệm chung về sóng chấn động nổ mìn và các đặc tính của nó. Các tác động có hại của chấn động nổ mìn trên mỏ lộ thiên.
Kết luận chương. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU DỰ BÁO CHẤN ĐỘNG NỔ MÌN TRÊN MỎ LỘ THIÊN. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Tổng kết, đánh giá ưu điểm và các hạn chế của các nghiên cứu đã công bố. Kết luận chương. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO DỰ BÁO CHẤN ĐỘNG NỔ MÌN TRÊN MỎ LỘ THIÊN. Mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural Network).
Mô hình rừng ngẫu nhiên (Random Forest). Mô hình hồi quy véc tơ hỗ trợ (Support Vector Regression). Mô hình lập thể (Cubist). Mô hình độ dốc tăng cường cấp cao (extreme gradient boosting machine – XGBoost).
Mô hình độ dốc tăng cường (gradient boosting machine – GBM) .56 luan an iv 3. Mô hình độ dốc tăng cường cấp cao (Extreme Gradient Boosting – XGBoost). Đề xuất mô hình lai dựa trên kỹ thuật phân cụm phân tầng và thuật toán lập thể (HKM-CA). Kỹ thuật phân cụm K trung bình theo thứ bậc (Hierarchical K-means clustering).
Đề xuất mô hình HKM-CA. Đề xuất mô hình lai dựa trên thuật toán tối ưu hóa bầy đàn và XGBoost (PSO-XGBoost). Thuật toán tối ưu hóa bầy đàn (Particle Swarm Optimization algorithm). Đề xuất mô hình PSO-XGBoost.
Đề xuất mô hình lai dựa trên thuật toán tối ưu hóa đom đóm và ANN (FFA-ANN). Thuật toán tối ưu hóa đom đóm (Firefly Algorithm). Đề xuất mô hình FFA-ANN. Kết luận chương.
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MỘT SỐ MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO DỰ BÁO CHẤN ĐỘNG NỔ MÌN CHO MỎ LỘ THIÊN VIỆT NAM. Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Thu thập và phân tích dữ liệu. Thu thập dữ liệu.
Phân tích dữ liệu. Các phương pháp đánh giá hiệu suất của các mô hình trí tuệ nhân tạo. Phát triển các mô hình dự báo chấn động nổ mìn. Xử lý dữ liệu.
Xử lý dữ liệu. Mô hình RF. Mô hình SVR. Mô hình lập thể (Cubist).
Mô hình XGBoost. Mô hình HKM-CA. Mô hình PSO-XGBoost. Mô hình FFA-ANN.
Mô hình thực nghiệm. So sánh, đánh giá hiệu suất của các mô hình dự báo chấn động nổ mìn đã phát triển. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các biến đầu vào. Kết luận chương.116 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.118 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .122 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA NGHIÊN CỨU SINH .122 TÀI LIỆU THAM KHẢO .144 luan an vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ABC Artifcial bee colony - Bầy ong nhân tạo AI Artificial intelligence - Trí tuệ nhân tạo ANFIS Adaptive neuro-fuzzy inference system - Hệ thống nơ-ron suy luận mờ ANN Artificial neural network - Mạng nơ-ron nhân tạo BCT Bộ Công thương BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CA Cubist algorithm - Thuật toán lập thể Dim Dimention - Chiều (của dữ liệu) FCM Fuzzy C-means clustering - Phân cụm mờ C trung bình FFA Firefly algorithm - Thuật toán “tối ưu hóa đom đóm” Mô hình lai dựa trên thuật toán tối ưu hóa đom đóm và mạng nơ-ron FFA-ANN nhân tạo GBM Gradient boosting machine - Mô hình “máy tăng cường độ dốc” GEP Gene expression programming - Lập trình biểu hiện gen GMDH Group method of data handling - Phương pháp xử lý dữ liệu nhóm Hierarchical K-means clustering - Kỹ thuật phân cụm K trung bình HKM theo thứ bậc HKM-CA Mô hình lai dựa trên kỹ thuật phân cụm phân tầng và thuật toán lập thể MAE Mean absolute error - Độ lệch tuyệt đối MAPE Mean absolute percentage error - Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình NLMR Non-linear multiple regression - Hồi quy phi tuyến tính đa biến PPV Peak particle velocity PSO Particle swarm optimization - Tối ưu hóa bầy đàn PSO- Mô hình lai dựa trên thuật toán tối ưu hóa bầy đàn và mô hình độ XGBoost dốc tăng cường cấp cao QCVN Quy chuẩn Việt Nam luan an vii RBF Radial basis function - Hàm hạt nhân xuyên tâm RF Random Forest - Rừng ngẫu nhiên RMSE Root-mean-squared error – Lỗi bình phương gốc SDR Standard deviation reduction - Giảm thiểu độ lệch chuẩn SVC Support vector classification - Véc-tơ hỗ trợ phân loại SVM Support vector machine - Máy véc-tơ hỗ trợ SVR Support vector regression - Véc-tơ hỗ trợ hồi quy TKV Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn TWSS Total within the sum of squares - Tổng bình phương USBM The United States Bureau of Mines - Cục mỏ Hoa Kỳ Variance accounted for - Phương sai giữa các giá trị thực tế và các VAF giá trị dự báo VLNCN Vật liệu nổ công nghiệp XDCB Xây dựng cơ bản XGBoost eXtreme gradient boosting - Mô hình độ dốc tăng cường cấp cao LTN Lượng thuốc nổ luan an viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Các điều kiện áp dụng của một số sơ đồ nổ mìn vi sai nhằm giảm thiểu chấn động nổ mìn. Error! Bookmark not defined. Giá trị vận tốc rung giới hạn đối với công trình khi chịu tác động rung gián đoạn. Bảng xếp loại các công trình xây dựngtheo khả năng chịu tác động rung và chấn động.
Tốc độ dao động cho phép Vcp của nền công trình. Một số phương trình thực nghiệm dự báo chấn động nổ mìn. Tóm tắt cơ sở dữ liệu sử dụng dự báo chấn động nổ mìn cho mỏ than Núi Béo. Hiệu suất của các mô hình ANN dự báo chấn động nổ mìn trong quá trình huấn luyện.
Hiệu suất của các mô hình SVR dự báo chấn động nổ mìn cho mỏ than Núi Béo (trong quá trình huấn luyện). Hiệu suất của các mô hình XGBoost dự báo chấn động nổ mìn cho mỏ than Núi Béo (trong quá trình huấn luyện). Hiệu suất của các mô hình trí tuệ nhân tạo và mô hình thực nghiệm trên bộ dữ liệu thử nghiệm .105 luan an ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Một số mỏ lộ thiên lớn trên thế giới và Việt Nam sử dụng công nghệ khoan-nổ mìn.
Error! Bookmark not defined. Công tác khoan lỗ khoan nạp mìn trên mỏ lộ thiên Error! Bookmark not defined. Thuốc nổ và phương tiện nổ sử dụng trên mỏ lộ thiên. Error! Bookmark not defined.
Cấu trúc LTN trong lỗ khoan. Error! Bookmark not defined. Một số sơ đồ nổ mìn vi sai sử dụng trên mỏ lộ thiên. Error! Bookmark not defined.
Một số thiệt hại về công trình do chấn động nổ mìn gây ra. Trượt lở tầng và bờ mỏ do chấn động nổ mìn. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của các nhà khoa học tại mỏ than Khe Sim thuộc Tổng Công ty Đông Bắc. Phương pháp nổ mìn thực nghiệm nhằm giảm thiểu chấn động.
Phương trình thực nghiệm kết hợp phân tích ANOVA để dự báo chấn động nổ mìn cho một số mỏ lộ thiên ở Việt Nam. Mô phỏng ảnh hưởng của chấn động nổ mìn trong đường hầm bằng phần mềm Phase 2. Minh họa một ANN dự báo chấn động nổ mìn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hoàng (2020). Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/tri-tue-nhan-tao/luan-an-tien-si-tri-tue-nhan-tao-du-bao-chan-dong-no-min-khai-thac-mo-lo-thien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đề xuất mô hình trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn trong khai thác mỏ lộ thiên, cải tiến hiệu quả và độ chính xác cao.
Luận án "Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên" thuộc chuyên ngành Khai thác mỏ. Danh mục: Trí Tuệ Nhân Tạo.
Luận án "Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn mỏ lộ thiên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.