Nghiên cứu và phát triển một số thuật toán dóng hàng các mạng protein - Luận án TS Công nghệ thông tin
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán dóng hàng trong mạng protein. Đề xuất các phương pháp mới hiệu quả cho việc phân tích cấu trúc mạng protein."
Năm xuất bản
Số trang
132
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Dóng hàng mạng protein: Nền tảng Tin sinh học hệ thống
- Số trang:
- 132 trang
- Trường:
- Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Khoa học máy tính
- Tác giả:
- Trần Ngọc Hà
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Dóng hàng mạng protein Nền tảng Tin sinh học hệ thống
Dóng hàng mạng protein-protein (PPI) là một lĩnh vực trọng tâm trong Tin sinh học và Sinh học hệ thống. Kỹ thuật này giúp phát hiện các cấu trúc tương đồng giữa các mạng PPI khác nhau. Thông qua đó, chức năng protein, cơ chế bệnh tật được suy luận. Dóng hàng mạng sinh học hỗ trợ so sánh các loài và hiểu rõ hơn về tiến hóa phân tử. Tuy nhiên, bài toán dóng hàng mạng PPI là một bài toán tối ưu tổ hợp phức tạp. Kích thước mạng lớn và tính phi P của bài toán đặt ra nhiều thách thức. Luận án này tập trung vào phát triển các thuật toán đồ thị hiệu quả. Mục tiêu là tối ưu hóa thuật toán để đạt được chất lượng dóng hàng cao. Cần tìm kiếm tương đồng mạng protein một cách chính xác. Đồng thời, cần bảo đảm hiệu suất tính toán cho việc phân tích mạng protein quy mô lớn.
1.1. Tầm quan trọng của dóng hàng mạng sinh học
Mạng tương tác protein-protein (PPI) đóng vai trò trung tâm trong sinh học. Việc hiểu các tương tác này là cần thiết để khám phá chức năng protein. Dóng hàng mạng PPI phát hiện cấu trúc mạng protein tương đồng. Điều này giúp suy luận chức năng protein ở các loài khác nhau. Nó cũng góp phần vào việc nghiên cứu bệnh tật ở cấp độ phân tử. Tin sinh học và Sinh học hệ thống dựa vào khả năng phân tích mạng này. Bài toán dóng hàng mạng là công cụ mạnh mẽ trong lĩnh vực này. Nhu cầu về các thuật toán hiệu quả là rất lớn.
1.2. Thách thức trong bài toán dóng hàng mạng
Bài toán dóng hàng mạng PPI có độ phức tạp cao. Kích thước mạng lớn gây khó khăn cho việc tìm kiếm. Việc tìm kiếm tối ưu toàn cục là bài toán NP-hard. Điều này đòi hỏi các thuật toán đồ thị sáng tạo. Độ phức tạp tính toán tăng nhanh khi số lượng mạng hoặc đỉnh tăng. Cần phương pháp tối ưu hóa thuật toán thông minh. Đảm bảo chất lượng dóng hàng là ưu tiên hàng đầu. Việc đo lường tương đồng mạng protein cần độ chính xác cao. Cấu trúc mạng protein cần được bảo toàn hiệu quả.
II.Phát triển thuật toán dóng hàng nhiều mạng PPI hiệu quả
Luận án nghiên cứu việc dóng hàng nhiều mạng protein đồng thời. Bài toán dóng hàng nhiều đồ thị được mở rộng từ hai mạng. Các mạng vị trí liên kết protein là đối tượng nghiên cứu cụ thể. Một thuật toán dựa trên ACO (Tối ưu hóa đàn kiến) đã được phát triển. Thuật toán này kết hợp tìm kiếm cục bộ để nâng cao chất lượng. Hàm đánh giá chất lượng dóng hàng được định nghĩa rõ ràng. Điều này giúp định hướng quá trình tìm kiếm giải pháp tối ưu. Luận án cũng đề xuất một thuật toán memetic mới. Nó tích hợp ACO với kỹ thuật tìm kiếm Tabu. Phương pháp này tăng cường khả năng khám phá không gian giải pháp. Đồng thời, nó giúp tránh mắc kẹt vào các cực tiểu cục bộ. Thông tin heuristic được sử dụng để dẫn đường cho tìm kiếm. Các kết quả thực nghiệm chứng minh hiệu suất vượt trội. So sánh với các thuật toán Greedy và GAVEO đã xác nhận điều này.
2.1. Tiếp cận dóng hàng các mạng vị trí liên kết
Nghiên cứu mở rộng bài toán dóng hàng mạng sinh học. Thay vì chỉ dóng hàng hai mạng, luận án xử lý nhiều mạng. Các mạng vị trí liên kết protein được đưa vào phân tích. Thuật toán dựa trên tối ưu hóa đàn kiến (ACO) được phát triển. Phương pháp này sử dụng các thủ tục bước ngẫu nhiên. Nó xây dựng một dóng hàng tiềm năng. Tìm kiếm cục bộ sau đó tinh chỉnh dóng hàng. Hàm đánh giá chất lượng dóng hàng được thiết kế đặc biệt. Điều này đảm bảo tính toán hiệu quả trên dữ liệu lớn. Phân tích mạng protein trở nên khả thi hơn.
2.2. Cải tiến thuật toán memetic và tìm kiếm Tabu
Một thuật toán memetic mới được đề xuất. Nó kết hợp sức mạnh của ACO với tìm kiếm Tabu. Thuật toán memetic tăng cường khả năng tối ưu cục bộ. Tìm kiếm Tabu giúp thoát khỏi các cực tiểu cục bộ. Điều này cải thiện khả năng khám phá không gian giải pháp. Thông tin heuristic định hướng quá trình tìm kiếm. Nó hướng tới các khu vực có tiềm năng cao. So sánh thực nghiệm với Greedy và GAVEO cho thấy hiệu suất. Thuật toán đạt được chất lượng dóng hàng cao hơn. Đặc biệt trong việc tìm kiếm tương đồng mạng phức tạp.
III.Cải tiến dóng hàng toàn cục hai mạng PPI tiên tiến
Luận án tiếp tục nghiên cứu dóng hàng toàn cục hai mạng tương tác protein-protein (PPI). Một thuật toán mới mang tên ACOGNA (Ant Colony Optimization for Global Network Alignment) đã được giới thiệu. ACOGNA sử dụng đồ thị cấu trúc và vết mùi để xây dựng dóng hàng hiệu quả. Phiên bản cải tiến, ACOGNA++, được phát triển để nâng cao hơn nữa hiệu suất. Mô tả chi tiết thủ tục xác định cặp đỉnh dóng hàng được trình bày. Quy tắc cập nhật vết mùi được tối ưu hóa, cải thiện quá trình tìm kiếm. Chất lượng dóng hàng toàn cục được đánh giá thông qua các chỉ số khách quan. Thuật toán được so sánh với các phương pháp hiện có như FASTAN và SPINAL. Kết quả thực nghiệm chứng minh sự vượt trội của ACOGNA++. Nó cũng được so sánh với MAGNA++ và ModuleAlign. ACOGNA++ cho thấy khả năng tìm tương đồng mạng với độ chính xác cao. Cấu trúc mạng protein được bảo toàn tốt hơn.
3.1. Thuật toán ACOGNA và ACOGNA mới
Dóng hàng toàn cục hai mạng PPI là trọng tâm. Thuật toán ACOGNA được giới thiệu. Nó dựa trên tối ưu hóa đàn kiến (ACO). Đồ thị cấu trúc và vết mùi dẫn đường. ACOGNA xây dựng dóng hàng từng bước. ACOGNA++ là phiên bản cải tiến mạnh mẽ. Nó tối ưu hóa thủ tục xác định cặp đỉnh dóng hàng. Quy tắc cập nhật vết mùi được điều chỉnh. Việc này nâng cao khả năng tìm kiếm. Phân tích mạng protein trở nên chính xác hơn. Các thuật toán này đạt hiệu quả cao.
3.2. Đánh giá chất lượng dóng hàng toàn cục
Phát biểu bài toán dóng hàng toàn cục mạng PPI là rõ ràng. Các chỉ số đo lường chất lượng dóng hàng được sử dụng. Chúng bao gồm số lượng cạnh được dóng hàng và các tiêu chí khác. Thuật toán FASTAN và SPINAL là các đối thủ cạnh tranh. ACOGNA được so sánh với chúng. ACOGNA++ sau đó được so sánh với ACOGNA, MAGNA++ và ModuleAlign. Kết quả thực nghiệm chứng minh sự vượt trội. Tương đồng mạng được tìm thấy với độ chính xác cao hơn. Cấu trúc mạng protein được bảo toàn tốt hơn. Luận án cung cấp đánh giá toàn diện.
IV.Tối ưu hóa thuật toán dóng hàng mạng sinh học mới
Luận án tập trung vào việc áp dụng các phương pháp tối ưu hóa meta-heuristic tiên tiến cho bài toán dóng hàng mạng sinh học. Đặc biệt, tối ưu hóa đàn kiến (ACO) được sử dụng rộng rãi. ACO mô phỏng hành vi tìm kiếm đường đi tối ưu của kiến. Phương pháp này rất hiệu quả cho các bài toán tối ưu tổ hợp. Dóng hàng mạng protein là một ứng dụng điển hình. ACO giúp khám phá không gian giải pháp rộng lớn. Nó điều hướng quá trình tìm kiếm các dóng hàng mạng tiềm năng. Điều này góp phần nâng cao chất lượng tổng thể của các thuật toán. Bên cạnh đó, luận án kết hợp thuật toán memetic với tìm kiếm Tabu. Thuật toán memetic tích hợp tìm kiếm cục bộ mạnh mẽ. Tìm kiếm Tabu giúp thoát khỏi các cực tiểu cục bộ. Sự kết hợp này tạo ra các thuật toán mạnh mẽ hơn. Chúng hiệu quả cao trong phân tích mạng protein phức tạp. Đảm bảo tìm được cấu trúc mạng protein tương đồng. Hiệu suất của các thuật toán đồ thị này đã được chứng minh.
4.1. Ứng dụng phương pháp tối ưu hóa đàn kiến
Tối ưu hóa đàn kiến (ACO) là trọng tâm. ACO mô phỏng hành vi tìm kiếm đường của kiến. Nó rất phù hợp cho bài toán tối ưu tổ hợp. Dóng hàng mạng sinh học là một ứng dụng quan trọng. ACO điều hướng việc tìm kiếm trong không gian giải pháp rộng lớn. Nó giúp khám phá các dóng hàng mạng tiềm năng. Phương pháp này góp phần nâng cao chất lượng thuật toán. Cải thiện đáng kể trong việc tìm kiếm tương đồng mạng. Tối ưu hóa thuật toán được thực hiện hiệu quả.
4.2. Kết hợp thuật toán memetic và tìm kiếm Tabu
Thuật toán memetic kết hợp tìm kiếm cục bộ mạnh mẽ. Nó tinh chỉnh các giải pháp được tạo ra bởi ACO. Tìm kiếm Tabu giúp thuật toán thoát khỏi các cực tiểu cục bộ. Điều này nâng cao khả năng khám phá toàn cục. Sự kết hợp này tạo ra các thuật toán mạnh mẽ. Chúng đạt hiệu quả cao trong phân tích mạng protein phức tạp. Đảm bảo tìm được cấu trúc mạng protein tương đồng. Phương pháp này cải thiện đáng kể tối ưu hóa thuật toán.
V.Đánh giá hiệu suất dóng hàng mạng protein Kết quả thực nghiệm
Luận án cung cấp các kết quả thực nghiệm toàn diện. Chúng đánh giá hiệu suất của các thuật toán dóng hàng mạng protein mới. Dữ liệu thực nghiệm đa dạng được sử dụng. Bao gồm các mạng PPI từ nhiều loài khác nhau. Kích thước mạng protein từ nhỏ đến lớn được phân tích. Các thiết lập thực nghiệm được tiến hành cẩn thận. Việc này đảm bảo tính công bằng và khách quan trong so sánh. Các thuật toán mới như ACO-MGA, ACOTS-MGA được đánh giá. Chúng được so sánh với các phương pháp hiện có như Greedy, GAVEO, FASTAN, SPINAL, MAGNA++ và ModuleAlign. Đánh giá dựa trên chất lượng dóng hàng (S(A)). Thời gian chạy của thuật toán cũng được ghi nhận kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về hiệu suất. Các thuật toán mới vượt trội trong nhiều trường hợp. Đặc biệt là trên các mạng protein lớn và phức tạp. Phân tích mạng protein trở nên hiệu quả hơn.
5.1. Phân tích dữ liệu và thiết lập thực nghiệm
Dữ liệu thực nghiệm đa dạng được sử dụng. Chúng bao gồm các mạng PPI từ nhiều loài. Kích thước mạng protein từ nhỏ đến lớn được chọn. Thiết lập thực nghiệm được tiến hành cẩn thận. Mục tiêu là so sánh công bằng các thuật toán. Môi trường tính toán được chuẩn bị kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo tính khách quan của kết quả. Phân tích mạng protein được thực hiện một cách khoa học.
5.2. So sánh hiệu quả với các thuật toán hiện có
Các thuật toán mới như ACO-MGA, ACOTS-MGA được so sánh. Chúng đối chiếu với Greedy, GAVEO, FASTAN, SPINAL. Ngoài ra, MAGNA++ và ModuleAlign cũng được đưa vào. Đánh giá dựa trên chất lượng dóng hàng (S(A)). Thời gian chạy của thuật toán cũng là một tiêu chí quan trọng. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể. Các thuật toán mới vượt trội trong nhiều trường hợp. Đặc biệt trên các mạng protein lớn và phức tạp. Tương đồng mạng được tìm thấy hiệu quả hơn. Đây là bước tiến trong tối ưu hóa thuật toán dóng hàng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (132 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MỘT SỐ THUẬT TOÁN DÓNG HÀNG CÁC MẠNG PROTEIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Hà Nội - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TRẦN NGỌC HÀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN DÓNG HÀNG CÁC MẠNG PROTEIN Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 9480101.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Hoàng Xuân Huấn 2. Thái Trà My Hà Nội - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả được viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý của đồng tác giả trước khi đưa vào luận án. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nào khác.
Tác giả 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện tại trường ĐH Công nghệ - ĐHQG Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Xuân Huấn và GS.TS Thái Trà My. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Hoàng Xuân Huấn, cô Thái Trà My, những người đã có những định hướng giúp tôi thành công trong việc nghiên cứu của mình. Thầy cũng đã động viên và chỉ bảo giúp tôi vượt qua những khó khăn để tôi hoàn thành được luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn tới TS.
Đỗ Đức Đông, TS. Đặng Cao Cường và các thầy cô ở Bộ môn Khoa học máy tính trường Đại học Công nghệ đã đóng góp cho tôi nhiều kiến thức quý báu về kiến thức khoa học để tôi có thể hoàn thành luận án. Tôi cũng xin cảm ơn tới các thầy, cô thuộc khoa Công nghệ thông tin – Trường ĐH Công Nghệ, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình làm nghiên cứu sinh. Tôi cũng xin cảm ơn tới các thầy cô ở khoa Toán, và lãnh đạo trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt thời gian và công tác chuyên môn giúp tôi trong quá trình làm nghiên cứu sinh.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè nơi đã cho tôi điểm tựa vững chắc để tôi có được thành công như ngày hôm nay. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU. 7 DANH MỤC CÁC HÌNH. 9 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.
DÓNG HÀNG CÁC MẠNG PROTEIN VÀ TỐI ƯU MỀM. Tin sinh học và dóng hàng các mạng protein. Bài toán dóng hàng nhiều mạng các vị trí liên kết protein. Bài toán dóng hàng mạng tương tác protein - protein.
Bài toán tối ưu tổ hợp và tiếp cận mềm. Phương pháp tối ưu đàn kiến. Tính toán tiến hóa và các thuật toán memetic. Thuật toán tìm kiếm Tabu.
Động cơ nghiên cứu. Kết luận chương. DÓNG HÀNG CÁC MẠNG CÁC VỊ TRÍ LIÊN KẾT PROTEIN. Bài toán dóng hàng nhiều đồ thị.
Tập nhiều đồ thị. Dóng hàng nhiều đồ thị. Hàm đánh giá chất lượng dóng hàng. 51 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Thuật toán dựa trên ACO. Đồ thị cấu trúc. Thủ tục bước ngẫu nhiên để xây dựng một dóng hàng. Qui tắc cập nhật mùi.
Thủ tục tìm kiếm cục bộ. Thuật toán theo lược đồ memetic. Đồ thị cấu trúc. Vết mùi và thông tin heuristic.
Thủ tục bước ngẫu nhiên xây dựng một dóng hàng. Qui tắc cập nhật vết mùi. Thủ tục tìm kiếm cục bộ. Thuật toán memetic mới kết hợp ACO và tìm kiếm Tabu.
Đồ thị cấu trúc. Thông tin heuristic. Thủ tục bước ngẫu nhiên xây dựng một dóng hàng. Qui tắc cập nhật vết mùi.
Thủ tục tìm kiếm Tabu. Các kết quả thực nghiệm. Dữ liệu thực nghiệm. Thực nghiệm so sánh thuật toán ACO-MGA với thuật toán Greedy và GAVEO.
70 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thực nghiệm so sánh các thuật toán ACOTS-MGA, ACO-MGA2, GAVEO và Greedy. Kết luận chương. DÓNG HÀNG TOÀN CỤC HAI MẠNG TƯƠNG TÁC PROTEIN-PROTEIN.
Bài toán dóng hàng toàn cục mạng tương tác protein. Phát biểu bài toán. Đánh giá chất lượng dóng hàng toàn cục. Thuật toán FASTAN.
Xây dựng dóng hàng ban đầu. Thủ tục Rebuild. Độ phức tạp của thuật toán FASTAN so với SPINAL. Thuật toán ACOGNA.
Đồ thị cấu trúc. Vết mùi và thông tin heuristic. Thủ tục bước ngẫu nhiên để xây dựng dóng hàng. Quy tắc cập nhật vết mùi.
Thủ tục tìm kiếm cục bộ. Thuật toán ACOGNA++. Mô tả thuật toán. 96 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Thủ tục xác định cặp đỉnh dóng hàng. Quy tắc cập nhật vết mùi. Thủ tục tìm kiếm cục bộ. Kết quả thực nghiệm.
Dữ liệu thực nghiệm. Thực nghiệm so sánh thuật toán FASTAN với thuật toán SPINAL. Thực nghiệm so sánh thuật toán ACOGNA với các thuật toán FASTAN và MAGNA++. Thực nghiệm so sánh thuật toán ACOGNA++ với các thuật toán ACOGNA, MAGNA++ và ModuleAlign.
Kết luận chương. 113 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
So sánh chất lượng dóng hàng S(A) và thời gian chạy với các bộ dữ liệu gồm 4, 8, 16 và 32 đồ thị, số đỉnh trung bình của mỗi đồ thị là 20 đỉnh. So sánh chất lượng dóng hàng S(A) và thời gian chạy với các bộ dữ liệu gồm 4, 8, 16 và 32 đồ thị, số đỉnh trung bình của mỗi đồ thị là 50 đỉnh. So sánh điểm chất lượng dóng hàng S(A) với các bộ dữ liệu là 8,16 và 32 đồ thị, với số đỉnh trung bình của mỗi đồ thị là 20 đỉnh và thời gian chạy là 50s. So sánh điểm chất lượng dóng hàng S(A) với các bộ dữ liệu là 8,16 và 32 đồ thị, với số đỉnh trung bình của mỗi đồ thị là 20 đỉnh và thời gian chạy là 150s.
So sánh điểm chất lượng dóng hàng S(A)với các bộ dữ liệu là 8,16 và 32 đồ thị, với số đỉnh trung bình của mỗi đồ thị là 20 đỉnh và thời gian chạy là 200s. So sánh điểm chất lượng dóng hàng S(A) với các bộ dữ liệu là 4, 8,16 và 32 đồ thị, với số đỉnh trung bình của mỗi đồ thị là 50 đỉnh và thời gian chạy là 200s. So sánh điểm chất lượng dóng hàng S(A) với các bộ dữ liệu là 4, 8,16 và 32 đồ thị, với số đỉnh trung bình của mỗi đồ thị là 50 đỉnh và thời gian chạy là 300s. So sánh điểm chất lượng dóng hàng S(A) với các bộ dữ liệu là 4, 8,16 và 32 đồ thị, với số đỉnh trung bình của mỗi đồ thị là 50 đỉnh và thời gian chạy là 600s.
74 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. So sánh chất lượng lời giải của các thuật toán với các tập dữ liệu gồm 4, 8, 16 và 32 đồ thị. So sánh thời gian chạy (tính theo giây) của các thuật toán với các tập dữ liệu gồm 4, 8, 16 và 32 đồ thị. So sánh điểm chất lượng dóng hàng S(A) của 3 thuật toán với cùng thời gian chạy với các tập gồm 4,8,16 và 32 đồ thị.
Mô tả bộ dữ liệu. So sánh thuật toán FASTAN và thuật toán Spinal theo các hàm mục tiêu GNAS và giá trị | E12| với các giá trị tham số α khác nhau. Thời gian chạy trung bình của thuật toán FASTAN (tính theo đơn vị giây) và thuật toán SPINAL khi chạy với cùng bộ dữ liệu. So sánh thuật toán ACOGNA và thuật toán FASTAN theo tiêu chuẩn GNAS và giá trị |E12| với các giá trị α khác nhau.
So sánh ACOGNA và MAGNA++ theo tiêu chuẩn EC. So sánh ACOGNA và MAGNA++ theo tiêu chuẩn S3. So sánh các thuật toán theo tiêu chuẩn S3. 109 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Quá trình tổng hợp protein. Dóng hàng cục bộ và dóng hàng toàn cục. Cách các con kiến thực chọn đường đi ngắn nhất để tha mồi về tổ 36 Hình 2. Một dóng hàng nhiều đồ thị của tập 4 đồ thị, đỉnh hình vuông là giả còn các đỉnh tròn là đỉnh thực có nhãn là các ký tự tương ứng.
Ví dụ dóng hàng 2-đồ thị. Đồ thị cấu trúc khi dóng hàng n đồ thị, trong đó mỗi đồ thị có 2 hoặc 3 nút thực. Kiến xây dựng lời giải. Một hoán vị cặp đỉnh có cùng nhãn trong thủ tục tìm kiếm địa phương.
So sánh chất lượng lời giải các thuật toán với bộ dữ liệu gồm 16 đồ thị và thời gian tăng từ 1000s đến 6000s. Đồ thị cấu trúc của thuật toán ACOGNA. So sánh thời gian chạy tính theo giây của 2 thuật toán ACOGNA++ và MAGNA++. 110 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt, SốTT Tiếng Việt Tiếng Anh ký hiệu 1 Tối ưu hóa đàn kiến Ant Colony Optimization ACO 2 Giải thuật di truyền Genetic Algorithm GA 3 Bài toán người chào hàng Travelling Salesman Problem TSP 4 Tối ưu tổ hợp Combinatorial Optimization TƯTH 5 Bầy ong nhân tạo Artificial Bee Colony ABC 6 Tối ưu bầy đàn Particle Swarm Optimization PSO 7 Hệ đàn kiến Ant Colony System ACS 8 Hệ kiến Ant System AS 9 Hệ kiến max - min Max – Min Ant System MMAS 10 Hệ kiến max – min trơn Smooth Max – Min Ant System SMMAS 11 Tương tác protein Protein – Protein Interaction PPI 12 Sự chính xác về cạnh Edge Correctness EC 13 Bảo tồn cấu trúc cảm sinh Induced Conserved Structure ICS 14 Điểm cấu trúc con đối xứng Symmetric substructure score S3 15 Điểm dóng hàng toàn cục Global Network Aligment Score GNAS 16 Nấm men Saccharomyces Cerevisiae SC 17 Ruồi giấm Drosophila Melanogaster DM 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 Người tinh khôn Homo Sapiens HS 19 Giun tròn Caenorhabditis Elegans CE 20 Dóng hàng nhiều đồ thị Multigraph Alignment MGA 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU Những phát hiện về cơ chế di truyền trong cơ thể sống đã thúc đẩy sinh học phân tử nói riêng và công nghệ sinh học nói chung phát triển mạnh mẽ trong nửa thế kỷ qua, trở nên lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng hấp dẫn.
Tuy nhiên các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đòi hỏi nhiều thời gian và tốn kém.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Ngọc Hà (2019). Thuật toán dóng hàng mạng protein - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/khoa-hoc-may-tinh/thuat-toan-dong-hang-mang-protein
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thuật toán dóng hàng mạng protein - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán dóng hàng trong mạng protein. Đề xuất các phương pháp mới hiệu quả cho việc phân tích cấu trúc mạng protein."
Luận án "Thuật toán dóng hàng mạng protein - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Thuật toán dóng hàng mạng protein - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thuật toán dóng hàng mạng protein - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Khoa Học Máy Tính.
Luận án "Thuật toán dóng hàng mạng protein - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thuật toán dóng hàng mạng protein - Luận án tiến sĩ" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thuật toán dóng hàng mạng protein - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.