Luận án Tiến sĩ Đỗ Phương Thảo: Hợp tác quốc tế cấp địa phương Đà Nẵng (1997-2020)
Phân tích hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng giai đoạn 1997-2020. Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu các yếu tố và tác động.
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đà Nẵng: Hợp tác quốc tế cấp địa phương (1997-2020)
- Số trang:
- 204 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quan hệ quốc tế
- Tác giả:
- Đỗ Phương Thảo
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đà Nẵng Hợp tác quốc tế cấp địa phương 1997 2020
Luận án tiến sĩ này tập trung vào nghiên cứu hợp tác quốc tế cấp địa phương của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2020. Nghiên cứu phân tích quá trình hình thành, phát triển các hoạt động đối ngoại địa phương. Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, xã hội khu vực miền Trung Việt Nam. Vị trí địa lý chiến lược của thành phố đóng vai trò quan trọng trong hội nhập quốc tế. Tầm nhìn của luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của chính quyền địa phương trong quan hệ quốc tế. Tài liệu này đặc biệt nhấn mạnh các thành tựu và thách thức trong suốt hơn hai thập kỷ hợp tác.
1.1. Giới thiệu tổng quan nghiên cứu tại Đà Nẵng
Luận án khám phá bối cảnh lịch sử, quá trình phát triển của hoạt động hợp tác quốc tế tại Đà Nẵng. Giai đoạn 1997-2020 chứng kiến sự tăng cường mạnh mẽ các hoạt động đối ngoại địa phương. Thành phố đã chủ động tìm kiếm đối tác quốc tế để thúc đẩy phát triển. Nghiên cứu làm rõ các chính sách, cơ chế đã hỗ trợ quá trình này.
1.2. Mục tiêu phạm vi nghiên cứu hợp tác quốc tế
Mục tiêu chính của luận án là phân tích mô hình, hiệu quả hợp tác quốc tế cấp địa phương của Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hình thức hợp tác song phương và đa phương. Luận án đánh giá tác động của các hoạt động này đến phát triển kinh tế-xã hội. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào lý luận và thực tiễn về quan hệ đối ngoại của chính quyền địa phương.
II. Cơ sở lý luận và yếu tố tác động hợp tác địa phương
Luận án thiết lập một khung lý thuyết vững chắc cho hợp tác quốc tế cấp địa phương. Khung lý thuyết này bao gồm các khái niệm về ngoại giao địa phương và ngoại giao thành phố. Nghiên cứu xem xét vai trò của chính quyền địa phương như một chủ thể trong quan hệ quốc tế. Nhiều lý thuyết quan hệ quốc tế được áp dụng để phân tích hiện tượng này. Các yếu tố ảnh hưởng đến hợp tác được xác định rõ ràng.
2.1. Nền tảng lý thuyết về đối ngoại địa phương
Chính quyền địa phương ngày càng đóng vai trò tích cực trong các hoạt động đối ngoại. Khái niệm paradiplomacy (ngoại giao song song) và city diplomacy (ngoại giao thành phố) được phân tích. Các khái niệm này giúp hiểu rõ cách thức địa phương xây dựng quan hệ đối ngoại độc lập hoặc bổ trợ quốc gia. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về chủ thể cấp địa phương trong quan hệ quốc tế.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng hợp tác quốc tế địa phương
Hợp tác quốc tế cấp địa phương chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Yếu tố quốc tế bao gồm xu hướng toàn cầu hóa, phi tập trung hóa. Yếu tố quốc gia liên quan đến chính sách đối ngoại, khuôn khổ pháp lý của Việt Nam. Yếu tố địa phương bao gồm năng lực quản lý, nguồn lực, tầm nhìn lãnh đạo. Những yếu tố này định hình hướng đi và hiệu quả của các hoạt động hợp tác.
III. Hợp tác đối ngoại địa phương Song phương và đa phương
Đà Nẵng đã tích cực tham gia vào cả hợp tác song phương và đa phương. Các hình thức hợp tác đa dạng, phong phú. Quan hệ đối ngoại của thành phố được mở rộng đáng kể. Nghiên cứu phân tích sự phát triển của các cơ chế hợp tác này. Nó cũng làm rõ vai trò của địa phương Việt Nam trong bối cảnh quốc tế.
3.1. Hình thức hợp tác song phương cấp địa phương
Hợp tác song phương chủ yếu qua thiết lập quan hệ kết nghĩa thành phố. Các hoạt động trao đổi văn hóa, giáo dục, kinh tế được đẩy mạnh. Đà Nẵng thu hút nhiều viện trợ phát triển chính thức ODA và vốn FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài. Các đối tác quốc tế đã đóng góp vào phát triển hạ tầng, công nghệ. Quan hệ đối ngoại trực tiếp mang lại lợi ích cụ thể cho địa phương.
3.2. Sự tham gia vào cơ chế hợp tác đa phương
Đà Nẵng tham gia các diễn đàn, mạng lưới thành phố quốc tế. Thành phố cũng góp mặt vào các sáng kiến khu vực và toàn cầu. Điều này giúp nâng cao vị thế, học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Hợp tác đa phương còn giúp địa phương giải quyết các vấn đề chung. Ngoại giao khí hậu cấp địa phương là một lĩnh vực hợp tác đa phương tiêu biểu.
3.3. Hợp tác phát triển quốc tế của địa phương Việt Nam
Các địa phương Việt Nam đã đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Chính sách của nhà nước khuyến khích đối ngoại địa phương. Hợp tác quốc tế cấp địa phương ngày càng quan trọng trong chiến lược phát triển. Đà Nẵng là một trong những ví dụ điển hình cho xu hướng này. Các địa phương khác cũng học hỏi kinh nghiệm từ Đà Nẵng.
IV. Vai trò Đà Nẵng trong hội nhập quốc tế cấp địa phương
Đà Nẵng khẳng định vị thế nổi bật trong hội nhập quốc tế cấp địa phương. Thành phố đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho các đối tác quốc tế. Các hoạt động hợp tác góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế-xã hội. Vai trò của Đà Nẵng không chỉ giới hạn ở cấp độ địa phương mà còn lan tỏa quốc gia.
4.1. Đóng góp của Đà Nẵng vào hội nhập quốc gia
Đà Nẵng là một cửa ngõ quan trọng của Việt Nam ra thế giới. Thành phố thu hút vốn FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài đáng kể. Các dự án ODA đã thúc đẩy phát triển hạ tầng chiến lược. Thành công của Đà Nẵng đóng góp vào hình ảnh hội nhập quốc tế của cả nước. Đây là mô hình để các địa phương khác học hỏi.
4.2. Xây dựng thương hiệu nâng cao vị thế địa phương
Các hoạt động đối ngoại đã giúp Đà Nẵng xây dựng thương hiệu năng động, thân thiện. Thành phố tham gia tổ chức nhiều sự kiện quốc tế lớn. Điều này thu hút du lịch, đầu tư. Vị thế của Đà Nẵng trên bản đồ quốc tế ngày càng được củng cố. Đây là thành quả của chiến lược đối ngoại địa phương bài bản.
4.3. Thúc đẩy quan hệ đối ngoại phát triển bền vững
Đà Nẵng chủ động thiết lập và duy trì quan hệ đối ngoại với nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ. Hợp tác quốc tế hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Các dự án về môi trường, giáo dục, y tế được ưu tiên. Điều này thể hiện cam kết của Đà Nẵng với cộng đồng quốc tế.
V. Kết quả hợp tác quốc tế Đà Nẵng 1997 2020
Giai đoạn 1997-2020 đánh dấu nhiều thành công trong hợp tác quốc tế của Đà Nẵng. Các chương trình, dự án hợp tác đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Thành phố đã thiết lập quan hệ với nhiều đối tác quốc tế quan trọng. Những kết quả này là minh chứng cho nỗ lực không ngừng của chính quyền và người dân.
5.1. Thành tựu trong hợp tác song phương và đa phương
Hợp tác song phương mang lại hàng trăm triệu đô la viện trợ phát triển chính thức ODA. Nhiều dự án vốn FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được cấp phép. Hợp tác đa phương giúp Đà Nẵng tham gia các dự án khu vực, toàn cầu. Số lượng các đối tác quốc tế đã tăng lên đáng kể.
5.2. Tác động của hợp tác đến phát triển kinh tế xã hội
Hợp tác quốc tế đã góp phần cải thiện hạ tầng đô thị. Năng lực quản lý hành chính được nâng cao. Chất lượng cuộc sống người dân được cải thiện thông qua các dự án xã hội. Đà Nẵng trở thành một đô thị đáng sống, thu hút đầu tư và du lịch. Kinh tế thành phố tăng trưởng ổn định.
5.3. Hướng phát triển và khuyến nghị cho hợp tác quốc tế
Để duy trì đà phát triển, Đà Nẵng cần tiếp tục đa dạng hóa đối tác. Tăng cường hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực mới. Nâng cao năng lực cán bộ đối ngoại địa phương. Luận án đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm tối ưu hóa hiệu quả quan hệ đối ngoại trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng và sự biến chuyển của cấu trúc chính trị quốc tế đương đại đã làm thay đổi căn bản tính độc tôn của các nhà nước trung ương trong việc hoạch định và thực thi quan hệ đối ngoại. Nền ngoại giao thế giới không còn là sân chơi độc quyền của các quốc gia-dân tộc (nation-states) mà đã mở rộng không gian thể chế cho các chủ thể phi quốc gia và chủ thể dưới quốc gia (sub-state actors). Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm Đổi mới, đất nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 trong tổng số 193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc và tham gia hơn 70 tổ chức, diễn đàn đa phương khu vực cũng như toàn cầu. Trong tiến trình hội nhập toàn diện đó, hoạt động đối ngoại của các chính quyền địa phương nổi lên như một động lực thực tiễn quan trọng nhằm tối ưu hóa các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Luận án tiến sĩ quan hệ quốc tế với đề tài "Hợp tác quốc tế cấp địa phương - Trường hợp thành phố Đà Nẵng (1997 - 2020)" do nghiên cứu sinh Đỗ Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Khắc Nam tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (2023) là công trình nghiên cứu tiên phong, giải quyết toàn diện khoảng trống học thuật về lý luận và thực tiễn ngoại giao dưới quốc gia tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) nổi bật được luận án nhận diện là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về tư cách chủ thể quan hệ quốc tế của chính quyền địa phương trong thể chế chính trị đơn nhất (unitary state). Đa phần các công trình trong nước trước đây (như Đặng Thúy Doan, 2012; Nguyễn Phương Hải, 2016) chỉ tiếp cận đối ngoại địa phương dưới góc độ quản lý hành chính, luật pháp hoặc sự chỉ đạo kinh tế đối ngoại thuần túy, đồng thời gộp chung với các mảng nghiệp vụ như công tác lãnh sự, biên giới - lãnh thổ và vận động viện trợ phi chính phủ. Đặc biệt, khía cạnh hợp tác quốc tế đa phương cấp địa phương hầu như chưa từng được hệ thống hóa bài bản. Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Cơ sở lý luận, bản chất chủ thể và các yếu tố tác động đến hợp tác quốc tế cấp địa phương trong bối cảnh quốc tế đương đại là gì?
- Thực tiễn triển khai chính sách hợp tác quốc tế song phương và đa phương của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997 - 2020 diễn ra như thế nào, chịu sự chi phối của những động lực nào và mang lại hiệu quả ra sao?
- Triển vọng và những giải pháp chiến lược nào cần được định hình nhằm nâng cao hiệu quả đối ngoại địa phương cho Đà Nẵng nói riêng và hệ thống chính quyền địa phương Việt Nam nói chung?
Để trả lời các câu hỏi trên, luận án xây dựng hai giả thuyết khoa học (hypotheses):
- Giả thuyết H1: Trong nhà nước đơn nhất, chính quyền địa phương là một chủ thể có tính lãnh thổ tham gia vào quan hệ quốc tế với mức độ tự chủ tương đối, thực hiện chức năng ngoại giao bổ trợ nhằm tối đa hóa lợi ích phát triển kinh tế - xã hội mà không làm suy giảm quyền lực tối cao của chính phủ trung ương.
- Giả thuyết H2: Hợp tác quốc tế đa phương cấp địa phương, đặc biệt trong các mạng lưới chuyên biệt như ngoại giao khí hậu và quản trị đô thị, tạo ra không gian thể chế vượt trội giúp địa phương khắc phục sự hạn chế về nguồn lực song phương truyền thống.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Sự phụ thuộc lẫn nhau phức hợp (Complex Interdependence) của Robert Keohane và Joseph Nye, Lý thuyết Ngoại giao song song (Paradiplomacy Theory) của Alexander S. Kuznetsov, Panayotis Soldatos, cùng Lý thuyết Quản trị đa tầng (Multi-level Governance). Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát dữ liệu thực nghiệm trong khung thời gian 23 năm (1997 - 2020) – từ mốc lịch sử khi Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đến thời điểm dịch COVID-19 bùng phát toàn cầu làm thay đổi phương thức tương tác quốc tế. Tác động của nghiên cứu thể hiện qua việc phân tích toàn diện mạng lưới liên kết của Đà Nẵng với 45 địa phương thuộc 20 quốc gia trên thế giới, tham gia 6 mạng lưới đa phương quy mô quốc tế và khu vực, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho việc hoàn thiện thể chế phân cấp đối ngoại theo tinh thần Thông tư số 03/2021/TT-BNG của Bộ Ngoại giao.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế về ngoại giao của các thực thể dưới quốc gia phản ánh một tiến trình phát triển lý thuyết kéo dài hơn bốn thập kỷ, chia thành bốn giai đoạn tiến hóa rõ rệt:
- Giai đoạn khởi phát (Thập niên 1970): Khởi đầu bằng các khảo sát hiện tượng tại Bắc Mỹ với các nghiên cứu của Ronald G. Atkey (1970), Richard H. Walker và Thomas Allen Levy (1973), Kal J. Holsti và Thomas Allen Levy (1974) về mối quan hệ xuyên biên giới giữa các bang và tỉnh của Hoa Kỳ - Canada.
- Giai đoạn định hình khái niệm (Thập niên 1980): Đánh dấu bước nhảy vọt lý thuyết khi Ivo D. Duchacek (1984) đưa ra các khái niệm "ngoại giao vi mô" (microdiplomacy), "ngoại giao đa chủ thể" (plurinational diplomacy), và Panayotis Soldatos (1990) chính thức hệ thống hóa thuật ngữ "ngoại giao song song" (paradiplomacy), phân tích tiền tố "para" vừa có nghĩa là song song (parallel), vừa có nghĩa là lệ thuộc, phụ trợ (subsidiary).
- Giai đoạn mở rộng địa bàn và thể chế (Thập niên 1990 - 2000): Hans J. Michelmann và Panayotis Soldatos (1990) khảo sát 7 quốc gia liên bang (Úc, Áo, Bỉ, Canada, Đức, Thụy Sĩ, Hoa Kỳ); Brian Hocking (1993, 1999) đưa ra khái niệm "ngoại giao đa tầng" (multi-layered diplomacy); Purnendra Jain (2005) mở rộng sang châu Á với trường hợp Nhật Bản; Fritz Nganje (2014) khảo sát Nam Phi; và Rodrigo Tavares (2016) mở rộng sang 20 trường hợp trên quy mô toàn cầu.
- Giai đoạn chuyên biệt hóa và đa phương hóa (Từ 2015 đến nay): Alexander S. Kuznetsov (2015) chuẩn hóa khung phân tích 11 chiều kích; Jorge A. Schiavon (2019) so sánh ngoại giao song song tại 11 quốc gia thuộc 5 châu lục; Tomasz Kamiński, Dominik Mierzejewski và Michał Slowikowski (2018) nghiên cứu các nền kinh tế mới nổi (Trung Quốc, Ấn Độ, Nga); Michele Acuto (2010, 2016), Rogier van der Pluijim (2007), Sohaela Amiri và Efe Sevin (2020) đào sâu dòng nghiên cứu "ngoại giao thành phố" (city diplomacy); Stewart Patrick (2015) và Alyssa Ayres (2018) định hình khái niệm "chủ nghĩa đa phương mới cấp thành phố" (the new city multilateralism).
Tiến trình phát triển Lý thuyết Ngoại giao Dưới quốc gia (1970 - Nay)
┌─────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌───────────────────┐ ┌─────────────────────┐
│ Thập niên 1970 │ ──> │ Thập niên 1980 │ ──> │ 1990s - 2000s │ ──> │ 2015 - Hiện nay │
│ Khảo sát Bắc Mỹ │ │ Định hình thuật │ │ Mở rộng thể chế │ │ Quản trị đa tầng & │
│ (Atkey, Walker, │ │ ngữ: Paradiplo- │ │ phi phương Tây │ │ Ngoại giao khí hậu │
│ Holsti & Levy) │ │ macy (Soldatos) │ │ (Jain, Kuznetsov) │ │ (Acuto, Tavares) │
└─────────────────┘ └──────────────────┘ └───────────────────┘ └─────────────────────┘
Trong dòng chảy học thuật này, tồn tại cuộc tranh luận lý thuyết gay gắt giữa hai trường phái đối nghịch:
- Trường phái Hiện thực cổ điển và Tân hiện thực: Coi quốc gia là thực thể cố kết duy nhất (unitary actor). Các nhà hiện thực lập luận rằng chính quyền địa phương không có tư cách chủ thể độc lập, không sở hữu chủ quyền pháp lý và mọi hoạt động quốc tế của địa phương chỉ là sự ủy nhiệm công cụ của nhà nước trung ương nhằm tối ưu hóa quyền lực quốc gia. Trường phái này từng khẳng định ngoại giao song song không thể tồn tại trong các thể chế tập quyền, nhất thể.
- Trường phái Tự do thể chế và Kiến tạo: Robert Keohane, Joseph Nye và Alexander Wendt phản bác quan điểm trên, chỉ ra rằng quá trình toàn cầu hóa đã phá vỡ ranh giới đối nội - đối ngoại. Các chủ thể dưới quốc gia sở hữu "tính chủ thể" (actorness) riêng biệt, được thúc đẩy bởi nhu cầu hội nhập kinh tế, bảo vệ bản sắc địa phương (local identity) và chủ động tham gia mạng lưới quốc tế để giải quyết các thách thức xuyên quốc gia.
Về mặt định vị nghiên cứu (positioning), luận án của Đỗ Phương Thảo tạo ra bước đột phá khi bác bỏ giả định truyền thống của phương Tây cho rằng ngoại giao song song chỉ tồn tại hiệu quả ở các nhà nước liên bang (federal states). Bằng việc phân tích thực nghiệm tại Đà Nẵng, luận án chứng minh rằng trong một thể chế chính trị đơn nhất do Đảng Cộng sản lãnh đạo toàn diện, chính quyền cấp địa phương vẫn có thể phát huy tính chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong quan hệ quốc tế, vận hành cơ chế ngoại giao bổ trợ hài hòa với chính sách đối ngoại quốc gia.
Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình, luận án làm nổi bật sự tương đồng và khác biệt mang tính thể chế:
- So với mô hình Ngoại giao Khí hậu của Bang California (Hoa Kỳ) và Bang Acre (Brazil) (nghiên cứu bởi Neto, 2015; Setzer, 2015; Leffel, 2018): Nếu California sử dụng ngoại giao dưới quốc gia để thách thức hoặc lấp chỗ trống chính sách khi chính phủ liên bang thoái lui khỏi Thỏa thuận Paris, thì Đà Nẵng tham gia các mạng lưới khí hậu quốc tế (như ACCCRN, PNLG) với tư cách là mắt xích thực thi và cụ thể hóa các cam kết quốc gia về biến đổi khí hậu ở cấp cơ sở.
- So với Chiến lược Đối ngoại Đa phương của Thành phố Tokyo (Nhật Bản) (công bố năm 2014) và mô hình ngoại giao song song Trung Quốc (Liu & Song, 2020): Tokyo và các tỉnh thành Trung Quốc tập trung mạnh vào cạnh tranh kinh tế đối ngoại và xác lập vị thế lãnh đạo khu vực; trong khi Đà Nẵng tận dụng đối ngoại đa phương để thu hút viện trợ kỹ thuật, học tập kinh nghiệm quản trị đô thị và mở rộng không gian quảng bá hình ảnh phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế dịch vụ - du lịch.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú Lý thuyết Quan hệ Quốc tế qua việc chuẩn hóa nội hàm chủ thể dưới quốc gia trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển có thể chế chính trị đơn nhất:
- Phân định bản chất giữa chủ thể phi quốc gia và chủ thể dưới quốc gia: Kế thừa góc nhìn của Rogier van der Pluijim (2007), nghiên cứu chỉ rõ chủ thể phi quốc gia (non-state actors như NGO, MNC) mang tính chất phi lãnh thổ (non-territorial character), trong khi chủ thể dưới quốc gia mang tính chất lãnh thổ (territorial character). Chính quyền địa phương sở hữu tính chính danh công quyền, đại diện cho cộng đồng cư dân xác định và quản lý một không gian địa lý - kinh tế cụ thể.
- Mở rộng lý thuyết Sự phụ thuộc lẫn nhau phức hợp: Luận án chứng minh sự chuyển dịch từ "chính trị cấp cao" (high politics - an ninh, quân sự, biên giới) vốn thuộc đặc quyền tuyệt đối của trung ương, sang "chính trị cấp thấp" (low politics - thương mại, môi trường, biến đổi khí hậu, du lịch, giao lưu văn hóa) đã tạo điều kiện cho các chính quyền địa phương tự định hình các chương trình nghị sự quốc tế của mình.
- Đặc tả 4 đặc trưng chủ thể quan hệ quốc tế cấp địa phương: Kế thừa định nghĩa của GS. Hoàng Khắc Nam (2016, trang 43) rằng chủ thể quan hệ quốc tế là "những thực thể đóng một vai trò có thể nhận thấy được trong quan hệ quốc tế", luận án xác lập 4 tiêu chí cho chính quyền địa phương: (i) Có mục đích rõ ràng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (ii) Trực tiếp tham gia vào các hoạt động đối ngoại song phương và đa phương; (iii) Có bộ máy chuyên trách (Sở Ngoại vụ) và nguồn lực tài chính, kỹ thuật để triển khai thỏa thuận quốc tế; (iv) Quyết định và hành vi đối ngoại có tác động cụ thể đến cục diện hợp tác khu vực.
- Khái quát hóa 4 mệnh đề lý thuyết (propositions):
- Mệnh đề P1: Tính phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và môi trường tỷ lệ thuận với mức độ mở rộng quan hệ đối ngoại của chính quyền địa phương.
- Mệnh đề P2: Trong thể chế đơn nhất, tính hiệu quả của ngoại giao địa phương phụ thuộc vào sự tương thích giữa chiến lược phát triển địa phương và khuôn khổ pháp lý do trung ương quy định.
- Mệnh đề P3: Tham gia mạng lưới đa phương chuyên biệt giúp chính quyền địa phương bù đắp khoảng trống quyền lực cứng bằng quyền lực mềm và tri thức quản trị.
- Mệnh đề P4: Ngoại giao khí hậu cấp địa phương là phương thức tối ưu hóa dòng vốn ODA và tài trợ kỹ thuật quốc tế trong kỷ nguyên chuyển đổi xanh.
Khung Phân Tích Đa Tầng Hợp Tác Quốc Tế Cấp Địa Phương
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤP ĐỘ TOÀN CẦU: Toàn cầu hóa, Phụ thuộc lẫn nhau, Biến đổi khí hậu │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤP ĐỘ QUỐC GIA: Đường lối Đổi mới, Phân cấp đối ngoại (TT 03/2021) │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤP ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG (Đà Nẵng): Vị thế cửa ngõ EWEC, Năng lực Sở Ngoại vụ │
│ ┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────┐ │
│ │ KÊNH SONG PHƯƠNG (45 đối tác) │ KÊNH ĐA PHƯƠNG (ACCCRN, CITYNET) │ │
│ └─────────────────────────────────────────────────────────────────────┘ │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp có chọn lọc ba mô hình lý thuyết:
- Khung phân tích ngoại giao song song của Alexander S. Kuznetsov (2015): Khảo sát 11 chiều kích bao gồm động cơ kinh tế, thể chế chính trị, môi trường pháp lý, bộ máy tổ chức và chiến lược quốc tế.
- Mô hình Quản trị đa tầng (Multi-level Governance): Phân tích sự tương tác dọc (vertical coordination) giữa Trung ương - Địa phương và tương tác ngang (horizontal networking) giữa Địa phương - Địa phương/Mạng lưới quốc tế.
- Mô hình Động lực 3 cấp độ (Three-level Drivers Model):
- Yếu tố quốc tế: Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế khu vực (Cộng đồng ASEAN, EWEC), các thách thức an ninh phi truyền thống.
- Yếu tố quốc gia: Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng; hệ thống quy phạm pháp luật về ký kết thỏa thuận quốc tế.
- Yếu tố nội tại địa phương: Vị trí địa chiến lược (cửa ngõ ra biển của Hành lang Kinh tế Đông - Tây), năng lực lãnh đạo, tiềm năng kinh tế biển, du lịch và nhu cầu thu hút FDI.
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích được áp dụng chặt chẽ trong phạm vi hoạt động hợp tác quốc tế thuần túy của chính quyền địa phương (kinh tế, văn hóa, môi trường, khoa học kỹ thuật), hoàn toàn tách biệt khỏi các lĩnh vực chủ quyền tối cao như an ninh quốc phòng, hoạch định biên giới lãnh thổ, hoặc các dịch vụ công quyền chuyên biệt như công tác lãnh sự.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan Triết học Hiện thực Phê phán (Critical Realism) kết hợp Thuyết Kiến tạo Xã hội trong nghiên cứu Quan hệ Quốc tế. Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu trường hợp điển hình duy nhất có lồng ghép đa tầng (Single Embedded Case Study Design), xem xét thành phố Đà Nẵng như một hình mẫu tiêu biểu cho sự chuyển hóa từ một đô thị địa phương thuần túy thành một trung tâm đối ngoại năng động của miền Trung Việt Nam.
Cấu trúc thiết kế đa tầng gồm:
- Tầng vĩ mô (Macro-level): Cấu trúc địa chính trị khu vực Đông Nam Á và chính sách đối ngoại quốc gia của Việt Nam.
- Tầng trung mô (Meso-level): Thể chế chính quyền thành phố Đà Nẵng, vai trò điều phối của Sở Ngoại vụ và các sở, ngành liên quan.
- Tầng vi mô (Micro-level): Các thỏa thuận quốc tế cụ thể (MoU), chương trình hợp tác song phương, dự án tài trợ khí hậu và hoạt động trao đổi đoàn.
Thiết Kế Nghiên Cứu Lồng Ghép Đa Tầng (Embedded Case Study)
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TẦNG VĨ MÔ: Môi trường Quốc tế & Thể chế Quốc gia │
│ ┌────────────────────────────────────────────────────┐ │
│ │ TẦNG TRUNG MÔ: Bộ máy Chính quyền TP. Đà Nẵng │ │
│ │ ┌────────────────────────────────────────────────┐ │ │
│ │ │ TẦNG VI MÔ: 45 Thỏa thuận MoU & 6 Mạng lưới QT │ │ │
│ │ └────────────────────────────────────────────────┘ │ │
│ └────────────────────────────────────────────────────┘ │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập và kiểm định dữ liệu nghiêm ngặt qua 4 kỹ thuật tam giác hóa (triangulation):
- Tam giác hóa nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp văn kiện lưu trữ ngoại giao của Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng, các Báo cáo tổng kết Hội nghị Ngoại vụ toàn quốc của Bộ Ngoại giao, các hiệp ước quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật (như Luật Thỏa thuận quốc tế, Thông tư 03/2021/TT-BNG), cùng các cơ sở dữ liệu quốc tế của các mạng lưới đô thị (UCLG, CITYNET, PEMSEA, ACCCRN).
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phương pháp phân tích lịch sử - logic, phân tích chính sách công, phương pháp định lượng thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia (expert method).
- Tam giác hóa người nghiên cứu và quan sát viên (Investigator Triangulation): Đối chiếu các kết luận nghiên cứu với đánh giá của các học giả quan hệ quốc tế đầu ngành và các nhà ngoại giao thực tiễn tại Cục Ngoại vụ - Bộ Ngoại giao.
- Phương pháp truy vết quá trình (Process Tracing): Tái hiện chi tiết quá trình ra quyết định, đàm phán, ký kết và triển khai các chương trình hợp tác của Đà Nẵng qua 23 năm để tìm ra mối liên hệ nhân quả giữa bối cảnh chính sách và kết quả thực tiễn.
Data và phân tích
Tập dữ liệu thực nghiệm (Empirical Dataset) của luận án bao gồm:
- Toàn bộ hồ sơ 45 mối quan hệ hợp tác quốc tế chính thức được ký kết giữa Đà Nẵng và các địa phương nước ngoài thuộc 20 quốc gia (tính đến năm 2020), phân bổ tại châu Á, châu Âu, châu Mỹ và châu Úc.
- Dữ liệu tham gia 6 cơ chế đa phương đô thị lớn:
- Mạng lưới các thành phố châu Á chống chịu với biến đổi khí hậu (ACCCRN);
- Mạng lưới khu vực các chính quyền địa phương về quản lý định cư con người (CITYNET);
- Mạng lưới các chính quyền địa phương vùng Đông Á về quản lý tổng hợp vùng bờ (PNLG/PEMSEA);
- Trung tâm Thông tin Đô thị Châu Á tại Kobe (AUICK);
- Diễn đàn Thị trưởng Thế giới và Diễn đàn các thành phố Châu Á - Thái Bình Dương;
- Cơ chế Hợp tác Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC).
- Hồ sơ tổ chức và phục vụ các sự kiện đối ngoại đa phương quy mô quốc tế, tiêu biểu là Tuần lễ Cấp cao APEC 2017 tại Đà Nẵng.
Kỹ thuật phân tích định tính sử dụng phương pháp mã hóa chủ đề (thematic coding) đối với các văn kiện chính sách, kết hợp công cụ thống kê mô tả nhằm lượng hóa cơ cấu đối tác theo châu lục, phân loại lĩnh vực hợp tác (kinh tế, giáo dục, môi trường, y tế) và đánh giá tính thực chất của các bản ghi nhớ ghi nhận qua tần suất trao đổi đoàn và dự án giải ngân thực tế.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án rút ra 4 phát hiện thực nghiệm mang tính đột phá:
Phát hiện 1: Sự mở rộng vượt bậc về quy mô nhưng tồn tại "khoảng trống thực thi" (Implementation Deficit) trong quan hệ song phương. Tính đến năm 2020, Đà Nẵng đã thiết lập quan hệ hữu nghị và hợp tác với 45 địa phương thuộc 20 quốc gia. Tuy nhiên, luận án chỉ ra một kết quả nghịch lý: tỷ lệ các thỏa thuận chuyển hóa thành các dự án kinh tế hoặc dòng vốn FDI thực chất còn khiêm tốn. Nhiều mối quan hệ dừng lại ở mức độ "giao lưu hữu nghị", ngoại giao nghi thức hoặc bị gián đoạn sau khi ký kết MoU do thiếu lộ trình thực thi chi tiết và nguồn ngân sách bảo đảm.
Phát hiện 2: Chuyển dịch mô hình đối ngoại đa phương từ "đăng cai bị động" sang "chủ động hội nhập thể chế". Luận án chứng minh Đà Nẵng đã tiên phong xác lập mô hình ngoại giao đa phương 3 trụ cột:
- Đóng vai trò là địa điểm đăng cai các sự kiện thượng đỉnh toàn cầu (điển hình là APEC 2017), biến uy tín ngoại giao thành thương hiệu du lịch và hạ tầng đô thị;
- Trở thành thành viên chính thức, có trách nhiệm trong các tổ chức, mạng lưới đa phương đô thị (CITYNET, AUICK, PNLG);
- Chủ động vận động, đồng thiết kế và triển khai các dự án tài trợ quốc tế ngay trong khuôn khổ đa phương.
Mô Hình Đối Ngoại Đa Phương 3 Trụ Cột của Thành Phố Đà Nẵng
┌──────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI NGOẠI ĐA PHƯƠNG TP. ĐÀ NẴNG │
└──────────────────┬───────────────────┘
┌──────────────────────────┼──────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ TRỤ CỘT 1 │ │ TRỤ CỘT 2 │ │ TRỤ CỘT 3 │
│ Đăng cai Sự kiện │ │ Thành viên Mạng │ │ Vận động Dự án │
│ Quốc tế │ │ lưới Đô thị │ │ Đa phương │
│ (APEC 2017) │ │ (CITYNET, PNLG) │ │ (ACCCRN ODA) │
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
Phát hiện 3: Ngoại giao khí hậu (Subnational Climate Diplomacy) là kênh đột phá thu hút nguồn lực phát triển bền vững. Trong khi quan hệ kinh tế song phương gặp nhiều rào cản thể chế, kênh ngoại giao khí hậu thông qua mạng lưới ACCCRN và PNLG đã giúp Đà Nẵng tiếp cận trực tiếp các nguồn tài trợ công nghệ và tài chính xanh quốc tế, nâng cao năng lực chống chịu thiên tai và thích ứng với nước biển dâng cho đô thị ven biển.
Phát hiện 4: Bác bỏ định kiến về sự cản trở của thể chế đơn nhất đối với ngoại giao địa phương. Bằng chứng thực nghiệm khẳng định rằng thể chế chính trị tập trung không triệt tiêu tính năng động đối ngoại của địa phương. Ngược lại, khi địa phương biết gắn kết hài hòa mục tiêu phát triển nội tại với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, sự bảo trợ chính trị của trung ương tạo ra "tấm lá chắn" pháp lý và gia tăng uy tín quốc tế cho các sáng kiến của địa phương.
Phát hiện 5: Nhận diện điểm nghẽn thể chế và khoảng trống chính sách (Policy Bottlenecks). Luận án chỉ ra rằng trong thời gian dài, các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương chủ yếu tập trung vào thẩm quyền ký kết thỏa thuận quốc tế mà chưa có chiến lược tổng thể, hướng dẫn chuyên biệt về quản trị ngoại giao địa phương, dẫn đến sự lúng túng về phân bổ ngân sách và hạn chế thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh/thành phố.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp một khung phân tích hoàn chỉnh về ngoại giao song song và ngoại giao thành phố có thể chuyển giao (replicable) để nghiên cứu các địa phương khác tại Việt Nam và các quốc gia đang phát triển có thể chế chính trị tương đồng.
- Về mặt phương pháp luận: Xác lập mô hình kết hợp giữa nhà nghiên cứu học thuật và nhà hoạt động thực tiễn (practitioner-researcher duality), bảo đảm tính chuẩn xác của dữ liệu nội bộ ngành ngoại giao.
- Về mặt chính sách và thực tiễn quản trị:
- Kiến nghị lộ trình cụ thể nhằm triển khai hiệu quả Thông tư 03/2021/TT-BNG;
- Đề xuất chuyển đổi từ "ngoại giao hữu nghị dàn trải" sang "ngoại giao kinh tế thực chất và có trọng tâm", sàng lọc đối tác có thế mạnh về công nghệ cao, kinh tế số và logistics cảng biển;
- Phát triển ứng dụng "Ngoại giao số" (Digital Diplomacy) nhằm duy trì các kênh đối thoại quốc tế liên tục trong kỷ nguyên hậu đại dịch;
- Thành lập cơ chế phối hợp liên ngành cấp tỉnh để giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực ngoại giao chuyên nghiệp và kinh phí triển khai thỏa thuận quốc tế.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn về trường hợp điển hình: Nghiên cứu tập trung sâu vào Đà Nẵng – một đô thị ven biển trực thuộc Trung ương có quy chế phát triển đặc thù, do đó một số phát hiện có thể cần được hiệu chỉnh khi khái quát hóa (generalizability) cho các tỉnh miền núi, nông nghiệp hoặc các địa phương biên giới đất liền.
- Giới hạn về dữ liệu thời gian: Khung thời gian nghiên cứu kết thúc ở năm 2020. Tác động toàn diện của đại dịch COVID-19 đối với sự tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu và xu thế ngoại giao số giai đoạn 2021 - 2025 chưa được phản ánh đầy đủ trong dữ liệu thực nghiệm.
- Giới hạn về phương pháp lượng hóa kinh tế: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả; chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng (econometric modeling) để đo lường chính xác đóng góp cận biên của từng thỏa thuận quốc tế đối với tăng trưởng GRDP hoặc luồng vốn FDI của địa phương.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng đi cụ thể:
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh (comparative case studies) giữa các trung tâm đô thị lớn của Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ) nhằm xây dựng Lý thuyết Tổng quát về Ngoại giao Địa phương Việt Nam.
- Đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP) đối với sự chủ động tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của chính quyền cấp tỉnh.
- Nghiên cứu sâu về Ngoại giao Hành lang Kinh tế Tiểu vùng (như EWEC, GMS) dưới góc độ chủ nghĩa khu vực mới (New Regionalism).
- Phân tích tác động của Trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số đối với việc hiện đại hóa công tác ngoại vụ và xây dựng thương hiệu đô thị thông minh (Smart City Branding).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên ở cấp độ tiến sĩ tại Việt Nam đặt nền móng lý luận chuẩn xác cho chuyên ngành Quan hệ Quốc tế về phân ngành Ngoại giao Dưới quốc gia. Dự kiến tạo ra nguồn trích dẫn học thuật quan trọng cho các công trình nghiên cứu, giáo trình và tài liệu đào tạo sau đại học về chính sách đối ngoại Việt Nam.
- Chuyển đổi thực tiễn và tác động chính sách (Policy Influence):
- Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Ngoại giao (Cục Ngoại vụ) trong việc xây dựng và hoàn thiện "Khung định hướng hoạt động công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế của các địa phương";
- Giúp Thành ủy, HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng ban hành và điều chỉnh các chiến lược đối ngoại trọng điểm, như Đề án Ngoại giao Kinh tế giai đoạn 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển thành phố môi trường và chuyển đổi số.
- Lợi ích kinh tế - xã hội (Societal Benefits): Thúc đẩy nâng cao hiệu quả các dự án ODA, FDI thế hệ mới và các khoản tài trợ quốc tế về chống chịu biến đổi khí hậu; góp phần quảng bá hình ảnh một Đà Nẵng "năng động, đổi mới, đáng sống và hội nhập", nâng cao đời sống của cộng đồng địa phương.
- Ý nghĩa quốc tế (Global Relevance): Đóng góp một trường hợp thực nghiệm điển hình từ khu vực Đông Nam Á vào kho tàng y văn quốc tế về Paradiplomacy tại các quốc gia đang phát triển.
Đối tượng hưởng lợi
Ma Trận Tác Động và Phân Bổ Giá Trị Ứng Dụng
┌─────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Nhóm Đối Tượng Hưởng Lợi│ Giá Trị Ứng Dụng Cụ Thể │
├─────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Nghiên cứu sinh & │ Khung lý thuyết chuẩn mực, hệ thống khái niệm chuẩn hóa│
│ Học giả Quan hệ QT │ và phương pháp nghiên cứu trường hợp đa tầng. │
├─────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Bộ Ngoại giao & │ Luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế phân cấp đối │
│ Các Cơ quan Trung ương │ ngoại và định hướng quản lý thỏa thuận quốc tế cấp tỉnh│
├─────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Lãnh đạo UBND & │ Bộ giải pháp thực tế để nâng cao hiệu quả thỏa thuận │
│ Sở Ngoại vụ các tỉnh │ quốc tế, tránh lãng phí ngân sách vào giao lưu hình thức│
├─────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Các Mạng lưới Đô thị & │ Hiểu rõ cơ chế vận hành thể chế của địa phương Việt │
│ Tổ chức Tài trợ Quốc tế │ Nam để thiết kế và tài trợ dự án hiệu quả hơn. │
└─────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────┘
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Ngoại giao song song (Paradiplomacy Theory của Soldatos và Kuznetsov) và Lý thuyết Quản trị đa tầng (Multi-level Governance) vào bối cảnh thể chế chính trị đơn nhất của một quốc gia đang phát triển do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Luận án đã giải quyết mâu thuẫn lý luận giữa tính tập quyền của nhà nước đơn nhất và tính tự chủ cần thiết của chính quyền địa phương bằng cách định hình khái niệm "Ngoại giao bổ trợ có định hướng" (Guided Subsidiary Diplomacy), khẳng định sự tham gia của địa phương không làm xói mòn chủ quyền quốc gia mà ngược lại, đóng vai trò gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia trên trường quốc tế.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các nghiên cứu trước đây là gì?
Trả lời: So với các công trình trước đây ở Việt Nam vốn thuần túy sử dụng phương pháp mô tả lịch sử hoặc liệt kê pháp lý hành chính (như Đặng Thúy Doan, 2012; Lê Minh Đức, 2023), luận án đổi mới căn bản bằng việc áp dụng mô hình phân tích lồng ghép đa tầng (Embedded Case Study) và kỹ thuật tam giác hóa 4 chiều. Đặc biệt, nghiên cứu tận dụng vị thế kép của tác giả (practitioner-researcher với hơn 20 năm công tác trong ngành ngoại vụ Đà Nẵng) kết hợp với các khung phân tích chuẩn mực quốc tế của Kuznetsov để tiếp cận dữ liệu gốc và giải mã các quy trình đối ngoại mà các nhà nghiên cứu thuần túy bên ngoài không thể tiếp cận được.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và có bằng chứng cụ thể ra sao?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là sự tương phản rõ rệt giữa kết quả rực rỡ của ngoại giao đa phương chuyên biệt và sự trì trệ của ngoại giao song phương truyền thống. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh rằng dù Đà Nẵng ký kết tới 45 thỏa thuận song phương, phần lớn các mối quan hệ này gặp khó khăn trong việc tạo ra dòng vốn đầu tư kinh tế cụ thể. Ngược lại, việc tham gia các mạng lưới đa phương phi truyền thống như ACCCRN hay PNLG dù không đòi hỏi các thủ tục ngoại giao nghi lễ phức tạp nhưng lại mang lại các dự án tài trợ khí hậu trị giá hàng triệu USD và giúp thành phố nâng cao vượt bậc năng lực quản trị đô thị.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) cho các địa phương khác không?
Trả lời: Có. Luận án cung cấp một khung hướng dẫn hành động 5 bước có thể chuẩn hóa cho 63 tỉnh/thành phố tại Việt Nam: (1) Rà soát, phân loại và sàng lọc đối tác quốc tế theo tiêu chí kinh tế thực chất; (2) Định vị thế mạnh đặc thù của địa phương để tham gia mạng lưới đa phương chuyên biệt; (3) Hoàn thiện quy chế phối hợp nội bộ giữa Sở Ngoại vụ và các sở chuyên ngành; (4) Vận dụng công cụ ngoại giao số để cắt giảm chi phí hành chính; (5) Tranh thủ mạng lưới Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài để thẩm định dự án đầu tư.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Trả lời: Chương trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào 3 trục chính: (i) Giai đoạn 2024 - 2026: Đánh giá quá trình số hóa ngoại giao địa phương và việc vận dụng trí tuệ nhân tạo trong xúc tiến đầu tư quốc tế; (ii) Giai đoạn 2027 - 2030: Xây dựng bộ chỉ số lượng hóa năng lực hội nhập quốc tế cấp địa phương (Local Paradiplomacy Index - LPI); (iii) Giai đoạn 2030 - 2035: Khảo sát mô hình ngoại giao địa phương phát thải ròng bằng 0 (Net-Zero Subnational Diplomacy) trong khuôn khổ thực thi cam kết COP26 của Việt Nam.
Kết luận
- Xác lập nền tảng lý luận vững chắc: Luận án đã hệ thống hóa và bản địa hóa thành công các lý thuyết Quan hệ Quốc tế hiện đại (Chủ nghĩa Tự do, Ngoại giao song song, Quản trị đa tầng) để giải thích tường minh vai trò chủ thể có tính lãnh thổ của chính quyền địa phương trong nhà nước đơn nhất.
- Minh chứng thực nghiệm qua 23 năm phát triển: Phân tích toàn diện trường hợp thành phố Đà Nẵng (1997 - 2020) với 45 đối tác song phương thuộc 20 quốc gia và 6 mạng lưới đa phương quốc tế, khẳng định đối ngoại địa phương là cánh tay nối dài đắc lực của nền ngoại giao Việt Nam.
- Đột phá về nhận thức đối ngoại đa phương: Lần đầu tiên làm rõ mô hình ngoại giao đa phương cấp địa phương trên cả 3 bình diện: đăng cai sự kiện, tham gia mạng lưới thể chế và vận động dự án tài trợ quốc tế.
- Tiên phong phân tích ngoại giao khí hậu: Nhận diện ngoại giao khí hậu là một phương thức đối ngoại chuyên biệt mang tính chiến lược, mở đường cho địa phương tiếp cận nguồn lực chuyển đổi xanh toàn cầu.
- Hệ giải pháp chính sách thực chất: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện khung pháp lý (vận dụng Thông tư 03/2021/TT-BNG), tái cấu trúc danh mục đối tác, nâng cao năng lực nguồn nhân lực ngoại vụ đến triển khai ngoại giao số.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt tiền đề cho các dòng nghiên cứu tiếp nối về kinh tế lượng đối ngoại địa phương, chỉ số hội nhập cấp tỉnh và ngoại giao đô thị thông minh trong bối cảnh kỷ nguyên số toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đỗ Phương Thảo HỢP TÁC QUỐC TẾ CẤP ĐỊA PHƯƠNG - TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (1997 - 2020) LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ QUỐC TẾ Hà Nội - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đỗ Phương Thảo HỢP TÁC QUỐC TẾ CẤP ĐỊA PHƯƠNG - TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (1997 - 2020) Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế Mã số: 9310601.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ QUỐC TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Hoàng Khắc Nam Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực tế của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Khắc Nam. Trong Luận án, những thông tin tham khảo từ những công trình nghiên cứu khác đã được tác giả chú thích rõ nguồn.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong Luận án này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 NGHIÊN CỨU SINH Đỗ Phương Thảo LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các cán bộ, giảng viên Khoa Quốc tế học và Phòng Đào tạo thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình về phương pháp và chuyên môn của nhiều thầy, cô giáo và học giả trong các hội đồng đánh giá Luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc về sự giúp đỡ đó. Tôi xin gửi lời tri ân đến GS. Hoàng Khắc Nam, người thầy đáng kính đã hết lòng chỉ bảo, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành Luận án này. Tôi xin cảm ơn và luôn ghi nhớ sự hỗ trợ của lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là các đồng nghiệp tại Văn phòng Sở, đã tạo điều kiện về nhiều mặt để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Tôi biết ơn những năm tháng cống hiến, làm việc trong ngành đối ngoại thành phố, vì những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được là hành trang quý báu để tôi thực hiện Luận án về đề tài hợp tác quốc tế cấp địa phương với trường hợp thành phố Đà Nẵng. Cuối cùng, lời tri ân sâu sắc nhất tôi xin gửi đến gia đình, người thân và bạn bè, những người đã luôn sát cánh, động viên và hỗ trợ tôi hết mình trong suốt quãng thời gian vừa qua. Nếu không có tất cả những tình cảm chân thành ấy, tôi không thể hoàn thành được Luận án này. NGHIÊN CỨU SINH Đỗ Phương Thảo ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC.
1 DANH MỤC BẢNG. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết cấu của Luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Các công trình nghiên cứu lý luận về chủ thể cấp địa phương của hợp tác quốc tế. Các công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn hợp tác quốc tế cấp địa phương. Các công trình nghiên cứu về ngoại giao song song (paradiplomacy). Các công trình nghiên cứu về ngoại giao thành phố (city diplomacy).
Các công trình nghiên cứu về các khái niệm khác. Các công trình nghiên cứu về hợp tác quốc tế đa phương cấp địa phương. Các công trình nghiên cứu về hợp tác quốc tế cấp địa phương trên các lĩnh vực và địa bàn cụ thể. Các công trình nghiên cứu về hợp tác quốc tế cấp địa phương trên các lĩnh vực.
Các công trình nghiên cứu về hợp tác quốc tế cấp địa phương theo địa bàn. Các công trình nghiên cứu về hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Việt Nam và hợp tác quốc tế của thành phố Đà Nẵng. Một số nhận xét. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu.
Những kết quả nghiên cứu mà Luận án sẽ kế thừa và tiếp thu. Những vấn đề Luận án sẽ nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HỢP TÁC QUỐC TẾ CẤP ĐỊA PHƯƠNG. Chính quyền địa phương và vai trò chủ thể trong quan hệ quốc tế.
Hợp tác quốc tế cấp địa phương dưới góc nhìn của một số lý thuyết quan hệ quốc tế chủ yếu. Các khái niệm về ngoại giao địa phương. Một số khái niệm liên quan khác. Khung phân tích về hợp tác quốc tế cấp địa phương.
Các yếu tố tác động đến hợp tác quốc tế cấp địa phương nói chung. Các yếu tố quốc tế. Các yếu tố quốc gia. Các yếu tố địa phương.
70 Tiểu kết chương 2. HỢP TÁC QUỐC TẾ CẤP ĐỊA PHƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Hợp tác quốc tế song phương cấp địa phương. Quá trình hình thành và phát triển của hợp tác quốc tế song phương cấp địa phương.
Các hình thức và biện pháp tiến hành hợp tác quốc tế song phương cấp địa phương. Hợp tác quốc tế song phương cấp địa phương tại một số quốc gia trên thế giới. Hợp tác quốc tế song phương của các địa phương Việt Nam. Hợp tác phát triển quốc tế cấp địa phương.
Hợp tác quốc tế đa phương cấp địa phương. Quá trình hình thành và phát triển của các cơ chế hợp tác đa phương cấp địa phương trên thế giới. Một số cơ chế hợp tác quốc tế đa phương cấp địa phương tiêu biểu. Sự tham gia của các địa phương Việt Nam vào các cơ chế hợp tác đa phương cấp địa phương.
Ngoại giao khí hậu ở cấp độ địa phương. Vai trò và các yếu tố tác động đến ngoại giao khí hậu của chính quyền địa phương. Các hình thức và hoạt động ngoại giao khí hậu ở cấp độ địa phương. 100 Tiểu kết chương 3.
HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Các yếu tố trong nước và nội tại tác động đến hợp tác quốc tế của thành phố Đà Nẵng. Các yếu tố trong nước. Các yếu tố nội tại của thành phố Đà Nẵng.
Mục đích để thành phố Đà Nẵng tham gia vào quan hệ quốc tế. Hợp tác song phương giữa Đà Nẵng và các địa phương nước ngoài. Xúc tiến và ký kết thỏa thuận quốc tế. Tăng cường quan hệ hữu nghị và trao đổi đoàn.
Các chương trình và lĩnh vực hợp tác cụ thể giữa Đà Nẵng và các địa phương nước ngoài. Hợp tác đa phương của Đà Nẵng trong các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực. Tổ chức các sự kiện đối ngoại đa phương. Sự tham gia của thành phố vào các tổ chức, diễn đàn đa phương.
Xúc tiến các chương trình, dự án hợp tác trong các khuôn khổ đa phương. Vai trò của hợp tác quốc tế đối với thành phố Đà Nẵng. Góp phần củng cố đường lối, chính sách đối ngoại của Việt Nam. Giữ vững môi trường hòa bình và ổn định; bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Tăng cường sự hiện diện của Việt Nam nói chung và của thành phố nói riêng, góp phần quảng bá hình ảnh địa phương. Mở đường cho các chương trình hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Đánh giá chung. 137 Tiểu kết chương 4.
TRIỂN VỌNG CỦA HỢP TÁC QUỐC TẾ CẤP ĐỊA PHƯƠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI ĐÀ NẴNG. Đánh giá triển vọng của hợp tác quốc tế cấp địa phương. Triển vọng của hợp tác quốc tế cấp địa phương trên thế giới. Triển vọng hợp tác quốc tế của các địa phương Việt Nam và thành phố Đà Nẵng.
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hợp tác quốc tế cấp địa phương ở Đà Nẵng. Tạo cơ sở về chính trị - pháp lý, nâng cao nhận thức về hội nhập và hợp tác quốc tế. Nâng cao hiệu quả hợp tác giữa Đà Nẵng và các địa phương đã thiết lập quan hệ. Mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài mới một cách có chọn lọc.
Nâng cao hiệu quả tham gia vào các cơ chế đa phương. Tranh thủ sự hợp tác, giúp đỡ của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành trung ương. Phát triển nguồn nhân lực cho công tác hợp tác quốc tế. Vận dụng hiệu quả công cụ ngoại giao số.
159 Tiểu kết chương 5. 162 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 167 TÀI LIỆU THAM KHẢO. -1- Phụ lục I: Danh sách các địa phương nước ngoài đã thiết lập quan hệ hợp tác với Đà Nẵng.
-2- Phụ lục II: Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện. -5- Phụ lục III: Khung định hướng hoạt động công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế của các địa phương trong thời gian tới. -17- 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Khung phân tích của Kuznetsov.
Khung phân tích trường hợp thành phố Đà Nẵng. Tỉ lệ phân chia theo châu lục trên tổng số 45 địa phương có quan hệ hữu nghị và hợp tác chính thức với thành phố Đà Nẵng. Lý do chọn đề tài Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng đã làm thay đổi nền chính trị thế giới. Các nhà nước trung ương không còn là chủ thể quan trọng duy nhất trong quan hệ quốc tế.
Các chủ thể phi nhà nước, ví dụ như các tổ chức quốc tế, các phong trào xã hội, các công ty đa quốc gia, các tổ chức phi chính phủ và kể cả cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, sự tham gia trực tiếp của chính quyền địa phương vào các hoạt động mang tính quốc tế cũng đã trở nên phổ biến hơn trước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Phương Thảo (2023). Hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng (1997-2020) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/luan-an-tien-si-hop-tac-quoc-te-cap-dia-phuong-da-nang-1997-2020
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng (1997-2020)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng giai đoạn 1997-2020. Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu các yếu tố và tác động.
Luận án "Hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng (1997-2020)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng (1997-2020)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng (1997-2020)" thuộc chuyên ngành Quan hệ quốc tế. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.
Luận án "Hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng (1997-2020)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng (1997-2020)" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hợp tác quốc tế cấp địa phương tại Đà Nẵng (1997-2020)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.