Luận án Tiến sĩ Ngoại giao đa phương trong QHQT đương đại - Lưu Thúy Hồng
Phân tích sâu về ngoại giao đa phương, vai trò, thách thức trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại. Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khái quát hệ thống quan hệ quốc tế ngoại giao đa phương
Phần này giới thiệu tổng quan về hệ thống quan hệ quốc tế đương đại. Nó phân tích các đặc điểm cơ bản. Nó cũng trình bày khái niệm về ngoại giao đa phương. Sự hình thành và phát triển của ngoại giao đa phương được làm rõ. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến lĩnh vực này được đánh giá. Ngoại giao đa phương đóng vai trò ngày càng thiết yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nó giúp giải quyết các thách thức toàn cầu.
1.1. Đặc điểm hệ thống quan hệ quốc tế đương đại
Hệ thống quan hệ quốc tế đương đại mang tính đa cực. Nó đặc trưng bởi sự trỗi dậy của các chủ thể mới. Quyền lực phân tán, không còn chỉ tập trung vào các siêu cường. Toàn cầu hóa thúc đẩy sự phụ thuộc lẫn nhau. Công nghệ thông tin kết nối các quốc gia mạnh mẽ. Các thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, khủng bố xuyên quốc gia đòi hỏi phản ứng chung. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của hợp tác quốc tế và chủ nghĩa đa phương. Định chế quốc tế và luật quốc tế đóng vai trò khung khổ cho các tương tác này. An ninh toàn cầu không thể tách rời khỏi hợp tác đa phương.
1.2. Hình thành và phát triển của ngoại giao đa phương
Ngoại giao đa phương bắt đầu hình thành từ các hội nghị hòa bình lớn. Nó phát triển mạnh mẽ sau hai cuộc Chiến tranh thế giới. Sự ra đời của Liên Hợp Quốc đánh dấu đỉnh cao. Nhiều tổ chức quốc tế khác cũng được thành lập. Chủ nghĩa đa phương trở thành nguyên tắc nền tảng cho hợp tác quốc tế. Ngoại giao đa phương cung cấp các diễn đàn thường xuyên. Tại đó, các quốc gia thảo luận, đàm phán về các vấn đề chung. Nó giúp giảm căng thẳng, ngăn ngừa xung đột. Cơ chế này thúc đẩy việc xây dựng đồng thuận. Nó củng cố các định chế quốc tế và luật quốc tế.
1.3. Các nhân tố tác động đến ngoại giao đa phương
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ngoại giao đa phương. Toàn cầu hóa làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau. Sự phức tạp của các thách thức toàn cầu đòi hỏi giải pháp tập thể. Biến đổi khí hậu, dịch bệnh, khủng bố là ví dụ. Sự trỗi dậy của các cường quốc mới làm thay đổi cân bằng quyền lực. Công nghệ thông tin tạo điều kiện kết nối nhanh chóng. Các tổ chức quốc tế, khu vực đóng vai trò trung gian. Luật quốc tế cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc.
II.Ngoại giao đa phương toàn cầu trong an ninh kinh tế xã hội
Ngoại giao đa phương hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Nó đóng vai trò then chốt trong an ninh - chính trị. Ngoại giao đa phương thúc đẩy hợp tác kinh tế toàn cầu. Nó cũng giải quyết các vấn đề văn hóa - xã hội. Các tổ chức quốc tế là nền tảng cho hoạt động này. Chúng giúp hình thành các định chế quốc tế. Nó đối phó hiệu quả với các thách thức toàn cầu.
2.1. Ngoại giao đa phương trong lĩnh vực an ninh chính trị
Sau Chiến tranh Lạnh, tình hình an ninh phức tạp. Các mối đe dọa phi truyền thống gia tăng. Ngoại giao đa phương trở thành công cụ thiết yếu. Nó giúp duy trì hòa bình, ổn định. Liên Hợp Quốc là diễn đàn chính. Các tổ chức khu vực như ASEAN, EU cũng quan trọng. Chúng tham gia giải quyết xung đột, xây dựng lòng tin. Chủ nghĩa đa phương định hướng các nỗ lực này. An ninh toàn cầu đòi hỏi sự phối hợp đa phương.
2.2. Ngoại giao đa phương trong lĩnh vực kinh tế toàn cầu
Kinh tế thế giới ngày càng toàn cầu hóa. Các vấn đề thương mại, đầu tư xuyên quốc gia. Ngoại giao đa phương tạo ra các khuôn khổ. WTO, IMF, Ngân hàng Thế giới là ví dụ. Chúng thiết lập luật chơi chung. Chúng thúc đẩy hợp tác kinh tế. Ngoại giao đa phương giúp điều hòa lợi ích. Nó giải quyết tranh chấp kinh tế. Các định chế quốc tế này hỗ trợ tăng trưởng bền vững.
2.3. Ngoại giao đa phương trong lĩnh vực văn hóa xã hội
Các vấn đề văn hóa - xã hội cũng đòi hỏi hợp tác đa phương. Biến đổi khí hậu là một thách thức toàn cầu lớn. Dịch bệnh, di cư, quyền con người là những vấn đề khác. Ngoại giao đa phương cung cấp diễn đàn cho các cuộc đàm phán. UNESCO, WHO là những tổ chức quốc tế quan trọng. Chúng xây dựng các công ước quốc tế. Chúng thúc đẩy các chương trình hợp tác quốc tế. Chủ nghĩa đa phương giúp huy động nguồn lực.
III.Thực tiễn ngoại giao đa phương Việt Nam thời kỳ đổi mới
Việt Nam chủ động hội nhập quốc tế. Ngoại giao đa phương là trụ cột chính sách. Việt Nam tham gia nhiều tổ chức quốc tế. Nước này đóng góp vào hợp tác quốc tế. Những kết quả đạt được đáng ghi nhận. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh chiến lược. Việt Nam nỗ lực nâng cao vị thế.
3.1. Kết quả hoạt động ngoại giao đa phương của Việt Nam
Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu. Nước này tham gia sâu rộng vào Liên Hợp Quốc. Việt Nam là thành viên tích cực của ASEAN. Nước này góp phần vào các định chế quốc tế khu vực, toàn cầu. Vai trò tại APEC, ASEM được củng cố. Ngoại giao đa phương giúp Việt Nam bảo vệ lợi ích quốc gia. Nó thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác kinh tế. Nó cũng nâng cao vị thế quốc tế của đất nước. Chủ nghĩa đa phương là kim chỉ nam cho hội nhập.
3.2. Những thách thức đặt ra cho ngoại giao đa phương Việt Nam
Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Môi trường quốc tế biến động phức tạp. Các thách thức toàn cầu đòi hỏi năng lực ứng phó. Cạnh tranh giữa các nước lớn gia tăng. Việc bảo vệ lợi ích quốc gia trong môi trường đa phương khó khăn. Năng lực cán bộ còn hạn chế. Công tác dự báo chiến lược cần cải thiện. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả tham gia. Việc định vị vai trò trong các tổ chức quốc tế đòi hỏi chiến lược rõ ràng.
IV.Xu hướng các yếu tố tác động đến ngoại giao đa phương
Ngoại giao đa phương sẽ tiếp tục phát triển. Nhiều nhân tố tác động đến xu hướng này. Các yếu tố chính trị, kinh tế, công nghệ đều ảnh hưởng. Sự biến đổi của hệ thống quan hệ quốc tế định hình. Xu hướng vận động của ngoại giao đa phương rất rõ ràng. Nó trở thành công cụ không thể thiếu. Nó giúp giải quyết các thách thức toàn cầu.
4.1. Các nhân tố tác động đến hoạt động ngoại giao đa phương
Môi trường an ninh toàn cầu phức tạp. Cạnh tranh địa chính trị giữa các cường quốc gia tăng. Toàn cầu hóa tiếp tục sâu rộng. Điều này thúc đẩy sự phụ thuộc lẫn nhau. Sự phát triển của khoa học công nghệ tạo ra cơ hội và thách thức. Các tổ chức quốc tế và định chế quốc tế đóng vai trò ngày càng lớn. Nhu cầu giải quyết các thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, dịch bệnh cấp bách hơn. Luật quốc tế vẫn là cơ sở pháp lý quan trọng.
4.2. Xu hướng vận động của ngoại giao đa phương quốc tế
Ngoại giao đa phương sẽ tiếp tục đa dạng hóa. Các hình thức hợp tác linh hoạt hơn. Sự tham gia của các chủ thể phi nhà nước tăng cường. Các vấn đề liên ngành, liên khu vực sẽ chiếm ưu thế. Vai trò của chủ nghĩa đa phương khu vực nổi bật. Các tổ chức quốc tế sẽ thích nghi. Liên Hợp Quốc vẫn là trung tâm, nhưng sức ép cải cách tăng. Hợp tác quốc tế tập trung vào các giải pháp cụ thể.
V.Kiến nghị chiến lược tăng cường ngoại giao đa phương Việt Nam
Việt Nam cần có chiến lược rõ ràng. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả ngoại giao đa phương. Cần tập trung vào công tác nghiên cứu, đào tạo. Hoàn thiện cơ chế chính sách rất quan trọng. Xác định đối tác và lĩnh vực trọng tâm là thiết yếu. Việt Nam có thể đóng vai trò thành viên có trách nhiệm. Nó góp phần vào hợp tác quốc tế.
5.1. Nâng cao chất lượng dự báo và đào tạo cán bộ chuyên trách
Việt Nam cần tăng cường năng lực dự báo chiến lược. Điều này giúp nắm bắt xu hướng quốc tế. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ ngoại giao. Cán bộ cần hiểu sâu về chủ nghĩa đa phương. Họ cần có kỹ năng đàm phán, vận động tại các tổ chức quốc tế. Việc bồi dưỡng chuyên sâu về luật quốc tế, các định chế quốc tế là cần thiết. Điều này đảm bảo Việt Nam có thể chủ động tham gia.
5.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách về ngoại giao đa phương
Chính sách ngoại giao đa phương cần được rà soát. Cần đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả. Việc phối hợp giữa các bộ, ngành cần tăng cường. Tạo hành lang pháp lý rõ ràng. Cơ chế ra quyết định cần linh hoạt hơn. Điều này giúp Việt Nam phản ứng nhanh chóng. Nó cho phép tận dụng cơ hội từ hợp tác quốc tế. Việc xây dựng một chiến lược tổng thể là quan trọng.
5.3. Xác định đối tác lĩnh vực trọng tâm ngoại giao đa phương
Việt Nam cần xác định rõ các đối tác chiến lược. Điều này bao gồm các tổ chức quốc tế và các quốc gia quan trọng. Lĩnh vực ưu tiên cần được ưu tiên. An ninh toàn cầu, biến đổi khí hậu, kinh tế số là ví dụ. Tập trung nguồn lực vào các diễn đàn chủ chốt. Điều này tối ưu hóa hiệu quả tham gia. Nó giúp đóng góp thực chất vào các thách thức toàn cầu. Vai trò thành viên có trách nhiệm được khẳng định.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO ------------------ Lưu Thúy Hồng NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG TRONG HỆ THỐNG QUAN HỆ QUỐC TẾ ðƯƠNG ðẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH QUAN HỆ QUỐC TẾ Mà SỐ: 62 31 02 06 Hà Nội - 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu ñã nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận án là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lưu Thúy Hồng LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận án này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, ñộng viên và hướng dẫn của các thầy cô giáo, bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình trong thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Viết Thảo và TS ðỗ Sơn Hải – những người ñã tận tình hướng dẫn, hết lòng giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án.
Xin gửi lời tri ân nhất của tôi ñối với những ñiều mà các Thầy ñã dành cho tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội ñồng ñã cho tôi những lời nhận xét cũng như những ý kiến ñóng góp quý báu, giúp tôi hoàn thiện bản luận án. Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sau ñại học, Học viện Ngoại giao về những bài giảng hữu ích, cảm ơn ñồng nghiệp trong khoa Chính trị học về sự giúp ñỡ và quan tâm dành cho tôi trong quá trình học tập. Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, những người luôn ñộng viên, cổ vũ và sát cánh bên tôi trong suốt thời gian qua.
ðây là một ñề tài rộng và khá mới mẻ ở Việt Nam. Vì vậy, luận án không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế nhất ñịnh. Tôi rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của mọi cá nhân, tổ chức quan tâm ñến ñề tài ñể luận án ñược hoàn thiện hơn nữa. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng năm 2013 MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU MỞ ðẦU.
1 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG. Hệ thống quan hệ quốc tế. Nhận thức chung về hệ thống quan hệ quốc tế. Hệ thống quan hệ quốc tế trong lịch sử thế giới.
ðặc ñiểm hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại. Ngoại giao ña phương. Sự hình thành và phát triển của ngoại giao ña phương. Các nhân tố tác ñộng ñến ngoại giao ña phương trong quan hệ quốc tế ñương ñại.
ðặc ñiểm của ngoại giao ña phương trong hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại. 44 CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ðỘNG NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ CỦA VIỆT NAM. Ngoại giao ña phương trong lĩnh vực an ninh - chính trị. Tình hình an ninh- chính trị sau chiến tranh lạnh.
Những hoạt ñộng ngoại giao ña phương chủ yếu. Ngoại giao ña phương trong lĩnh vực kinh tế. Tình hình kinh tế thế giới hiện nay. Những hoạt ñộng ngoại giao ña phương chủ yếu.
Ngoại giao ña phương trong lĩnh vực văn hóa - xã hội. Một số vấn ñề văn hóa - xã hội trên thế giới hiện nay. Những hoạt ñộng ngoại giao ña phương chủ yếu. Ngoại giao ña phương Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới.
Kết quả của hoạt ñộng ngoại giao ña phương Việt Nam. Những vấn ñề ñang ñặt ra. 106 CHƯƠNG 3: NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG TRONG THẬP NIÊN TỚI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM. Ngoại giao ña phương trong thập niên tới.
Các nhân tố tác ñộng ñến hoạt ñộng ngoại giao ña phương. Xu hướng vận ñộng của ngoại giao ña phương. Một số kiến nghị ñịnh hướng chính sách cho Việt Nam. Tăng cường chất lượng dự báo chiến lược và công tác nghiên cứu cơ bản.
Nâng cao chất lượng ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ chuyên trách. Hoàn thiện cơ chế chính sách về ngoại giao ña phương. Nâng cao vai trò của một thành viên có trách nhiệm tại các tổ chức, diễn ñàn và hội nghị ña phương. Xác ñịnh kịp thời, chính xác ñối tác ña phương và lĩnh vực trọng tâm trong ñịnh hướng chính sách ngoại giao ña phương của Việt Nam.
148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ðà CÔNG BỐ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký tự Nguyên văn tiếng Anh Nguyên văn tiếng Việt viết tắt (nếu có) 1 AC Asean Community Cộng ñồng ASEAN 2 ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á 3 AfDB African Development Bank Ngân hàng phát triển châu Phi 4 ALBA Bolivarian Alliance for the Liên minh Bolivar cho Peoples of Our America châu Mỹ 5 ANZUS Australia, New Zealand, Hiệp ước an ninh Úc, New United States Security Treaty Zealand, Mỹ 6 APEC Asia-Pacific Economic Diễn ñàn hợp tác kinh tế Cooperation Châu Á – Thái Bình Dương 7 ARF ASEAN Region Forum Diễn ñàn khu vực ASEAN 8 ASEM Asia–Europe Meeting Hội nghị Á - Âu 9 AU African Union Liên minh Châu Phi 10 BRICS Brazil, Russia, India, China, Nhóm nước Brazil, Nga, South Africa Ấn ðộ, Trung Quốc, Nam Phi 11 CACO Central Asian Cooperation Tổ chức hợp tác Trung Á Organization 12 CELAC Community of Latin Cộng ñồng các quốc gia American and Caribbean Mỹ latinh và Caribe States 13 CENTO Central Treaty Organization Tổ chức hiệp ước trung tâm 14 CLV Cambodia, Laos and Vietnam Hợp tác cấp cao tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia 15 CMKHCN Cách mạng khoa học - công nghệ 16 CNTB Chủ nghĩa tư bản 17 CNXH Chủ nghĩa xã hội 18 CPA Comprehensive Peace Hiệp ñịnh hòa bình toàn Agreement diện 19 CSCAP Council for Security Hội ñồng hợp tác an ninh Cooperation in the Asia- khu vực Châu Á – Thái Pacific Bình Dương STT Ký tự Nguyên văn tiếng Anh Nguyên văn tiếng Việt viết tắt (nếu có) 20 CSN South American Community Cộng ñồng các quốc gia of Nations Nam Mỹ 21 CSTO Collective Security Treaty Tổ chức Hiệp ước an ninh Organization chung 22 EAC East African Community Cộng ñồng ðông Phi 23 ECO Economic Cooperation Tổ chức Hợp tác kinh tế Organization 24 ECOWAS Economic Community of Cộng ñồng kinh tế các West African States nước Tây Phi 25 EU European Union Liên minh châu Âu 26 FEALAC Forum for East Asia-Latin Diễn ñàn hợp tác ðông Á America Cooperation - Mỹ La tinh 27 FTA Free Trade Agreement Thỏa thuận (hiệp ñịnh) thương mại tự do 28 IAEA International Atomic Energy Cơ quan năng lượng Agency nguyên tử quốc tế 29 ICSID International Centre for Trung tâm quốc tế về giải Settlement of Investment quyết tranh chấp ñầu tư Disputes 30 IGO Inter - Government Tổ chức liên chính phủ Organization 31 GATS General Agreement on Trade Hiệp ñịnh chung về in Services thương mại dịch vụ 32 GATT General Agreement on Tariffs Hiệp ñịnh chung về thuế and Trade quan và mậu dịch 33 GCC Gulf Cooperation Council Hội ñồng hợp tác vùng Vịnh 34 GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng 35 G8 Group 8 Nhóm 8 nước công nghiệp phát triển 36 G20 Group 20 Nhóm 20 nước có nền kinh tế phát triển 37 G77 Group 77 Nhóm 77 nước ñang phát triển 38 ILO International Labour Tổ chức lao ñộng quốc tế Organization 39 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế STT Ký tự Nguyên văn tiếng Anh Nguyên văn tiếng Việt viết tắt (nếu có) 40 INTERPOL International Criminal Police Tổ chức cảnh sát hình sự Organization quốc tế 41 IOM International Organization for Tổ chức di cư quốc tế Migration 42 ITU International Liên minh thông tin quốc tế Telecommunication Union 43 KHCN Khoa học - công nghệ 44 KOMINFORM Communist Information Cục thông tin quốc tế (COMINFOR Bureau M) 45 MERCOSUR Southern Common Market Thị trường chung Nam Mỹ 46 MNC MultiNational Corporation Công ty xuyên quốc gia 47 NAFTA North American Free Trade Hiệp ñịnh (Khu vực) mậu Agreement dịch tự do Bắc Mỹ 48 NAM Non-Aligned Movement Phong trào không liên kết 49 NATO The North Atlantic Treaty Tổ chức Hiệp ước Bắc ðại Organization Tây Dương 50 NGO Non-Governmental Tổ chức phi chính phủ Organization 51 NICs Newly industrialized countries Các nước công nghiệp mới 52 OECD Organization for Economic Co- Tổ chức hợp tác và phát operation and Development triển kinh tế 53 OHCHR Office of the United Nations Văn phòng của Cao Ủy về High Commissioner for Human quyền con người Rights 54 P5 5 nước thường trực Hội ñồng Bảo an Liên hợp quốc 55 SAARC South Asian Association for Hiệp hội hợp tác các nước Regional Cooperation khu vực Nam Á 56 SCO Shanghai Cooperation Tổ chức hợp tác Thượng Organisation Hải 57 SEATO South East Asia Treaty Tổ chức hiệp ước ðông Organization Nam Á 58 SELA Latin American and the Hệ thống kinh tế Mỹ Latinh Caribbean Economic System và Caribê STT Ký tự viết tắt Nguyên văn tiếng Anh Nguyên văn tiếng Việt (nếu có) 59 SEV Council of Mutual Economic Hội ñồng tương trợ kinh tế (COMECON) Assistance (Sovyet Ekonomičeskoy Vzaimopomošči) 60 SIPRI Stockholm International Peace Viện nghiên cứu Hòa bình Research Institute thế giới Stockholm (Thụy ðiển) 61 TBCN Tư bản chủ nghĩa 62 TRIPS Agreement on Trade Related Hiệp ñịnh về bảo vệ quyền Aspects of Intellectual Property sở hữu trí tuệ Rights 63 UN United Nations Liên hợp quốc 64 UNASUR Union of South American Liên minh các quốc gia Nations Nam Mỹ 65 UNCTAD United Nations Conference on Hội nghị của Liên hợp quốc Trade and Development về thương mại và phát triển 66 UNESCO United Nations Educational, Tổ chức giáo dục, khoa học Scientific and Cultural và văn hóa của Liên hợp Organization quốc 67 UNHCR United Nations High Cao ủy Liên hợp quốc về Commissioner for Refugees người tị nạn 68 USD United States Dollar ðô la Mỹ 69 WARSZAWA Hiệp ước hữu nghị hợp tác và tương trợ về quân sự 70 WB World Bank Ngân hàng thế giới 71 WEF World Economic Forum Diễn ñàn kinh tế thế giới 72 WEU Western European Union Liên minh phòng thủ Tây Âu 73 WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới 74 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới 75 XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU HÌNH VẼ Hình 1.1: Cấu trúc ñơn cực.2: Cấu trúc hai cực.3: Cấu trúc ña cực .1: Số liệu về việc chi phí quân sự của thế giới.2: Số liệu về sự phân bổ chi tiêu quân sự .3: Tình hình nợ công ngắn hạn của một số nước trên thế giới .4: Tỉ lệ thất nghiệp các khu vực thế giới năm 2011 .5: Bản ñồ di cư thế giới năm 2005. 86 BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Lực lượng hạt nhân trên thế giới.2: Hoạt ñộng gìn giữ hòa bình của một số tổ chức năm 2010.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích sâu về ngoại giao đa phương, vai trò, thách thức trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại. Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả.
Luận án "Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngoại giao. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại" thuộc chuyên ngành Quan hệ quốc tế. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.
Luận án "Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.