Luận án: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người ở Việt Nam
Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người. Làm rõ giá trị, ý nghĩa, và vận dụng trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người và nguồn gốc
- Số trang:
- 220 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hồ Chí Minh học
- Tác giả:
- Nguyễn Duy Quý
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người và nguồn gốc
Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người là di sản lý luận quý báu của dân tộc Việt Nam. Hệ thống quan điểm này kết tinh từ truyền thống nhân văn dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiến bộ phương Tây cùng học thuyết Mác - Lênin. Người đặt quyền con người vào bối cảnh đấu tranh giải phóng dân tộc thuộc địa. Con người vừa là mục tiêu tối thượng, vừa là động lực giải phóng xã hội. Quyền tự do cá nhân luôn hòa quyện chặt chẽ với vận mệnh đất nước. Đây là kim chỉ nam cho mọi đường lối cách mạng Việt Nam.
1.1. Quyền tự nhiên và quyền con người trong Tuyên ngôn 1945
Quyền sống quyền tự do quyền mưu cầu hạnh phúc là những quyền tự nhiên thiêng liêng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều này trong Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945. Người trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập 1776 của Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền Pháp 1789. Người phát triển quyền cá nhân thành quyền bình đẳng và độc lập của mọi dân tộc. Quyền con người trong Tuyên ngôn Độc lập 1945 mang giá trị thời đại sâu sắc. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Thân thể, danh dự và nhân phẩm của mỗi cá nhân luôn được tôn trọng và bảo vệ tuyệt đối.
1.2. Quyền con người gắn liền với quyền dân tộc tự quyết
Quyền con người gắn liền với quyền dân tộc tự quyết là sáng tạo lý luận xuất sắc của Hồ Chí Minh. Một dân tộc mất độc lập thì nhân dân không thể có quyền con người thực sự. Độc lập dân tộc chính là tiền đề tiên quyết để đem lại tự do và hạnh phúc cho nhân dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do thì độc lập vô nghĩa. Sự nghiệp giải phóng dân tộc luôn gắn bó mật thiết với giải phóng giai cấp và con người. Mối quan hệ biện chứng này tạo nguồn sức mạnh to lớn cho cách mạng Việt Nam.
II. Thể chế hóa quyền con người trong Hiến pháp năm 2013
Nhà nước pháp quyền là công cụ bảo đảm quyền công dân hiệu quả và công bằng nhất. Việt Nam luôn chú trọng xây dựng hệ thống pháp luật minh bạch và nghiêm minh. Tinh thần nhân văn Hồ Chí Minh được thể hiện rõ trong các bản Hiến pháp từ năm 1946 đến nay. Mọi chủ trương của Nhà nước đều hướng tới mục tiêu phục vụ nhân dân và bảo vệ phẩm giá con người. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân. Pháp luật luôn bảo đảm sự cân bằng giữa quyền lợi và trách nhiệm công dân.
2.1. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt. Nhà nước vận hành trên nguyên tắc tôn trọng và bảo đảm tối đa Hiến pháp và pháp luật. Mọi hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân đều bị xử lý nghiêm minh. Công tác cải cách tư pháp và cải cách hành chính được đẩy mạnh đồng bộ. Bộ máy nhà nước tinh gọn, liêm chính, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và phòng chống tham nhũng. Tòa án xét xử độc lập nhằm bảo đảm công lý, quyền bào chữa và sự công bằng cho mọi công dân.
2.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền dân sự chính trị
Thể chế hóa quyền con người trong Hiến pháp 2013 đánh dấu bước phát triển vượt bậc về tư duy lập hiến. Hiến pháp dành riêng Chương II trang trọng để quy định chi tiết về quyền con người và nghĩa vụ công dân. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin và hội họp được cụ thể hóa trong luật. Quyền bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý nhà nước được thực hiện đầy đủ trên thực tế. Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo và phản biện xã hội đối với các chính sách công khai minh bạch.
III. Chính sách an sinh xã hội và quyền con người ở nước ta
Quyền con người không chỉ dừng lại ở các quyền tự do chính trị đơn thuần. Quyền kinh tế, văn hóa và xã hội quyết định trực tiếp chất lượng đời sống nhân dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn mong muốn đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc và được học hành. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn song hành cùng tiến bộ và công bằng xã hội. Đất nước kiên quyết không hy sinh môi trường và an sinh để chạy theo tăng trưởng đơn thuần. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo điều kiện cho mọi người phát triển.
3.1. Bảo đảm quyền lao động và sở hữu tài sản chính đáng
Quyền lao động và việc làm là nền tảng căn bản cho sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân. Pháp luật lao động bảo đảm môi trường làm việc an toàn, bình đẳng và không phân biệt đối xử. Người lao động được hưởng chế độ tiền lương thỏa đáng và bảo hộ an toàn lao động. Quyền sở hữu tài sản tư nhân và quyền tự do kinh doanh được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Người dân và doanh nghiệp an tâm bỏ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh. Nhà nước không ngừng mở rộng các chương trình giải quyết việc làm và đào tạo nghề.
3.2. Quyền thụ hưởng giáo dục y tế và phát triển văn hóa
Chính sách an sinh xã hội và quyền con người luôn giữ vai trò trụ cột trong phát triển bền vững. Hệ thống y tế công cộng được củng cố để bảo đảm chăm sóc sức khỏe toàn dân. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tăng trưởng vững chắc qua từng năm. Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu với nhiều chính sách hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Mọi tầng lớp nhân dân đều có quyền sáng tạo và thụ hưởng các giá trị văn hóa nghệ thuật. Nguồn thông tin đa dạng giúp nâng cao tri thức cộng đồng.
IV. Bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế trong xã hội hiện nay
Mức độ tiến bộ của một quốc gia thể hiện qua chính sách chăm lo cho các nhóm yếu thế. Tư tưởng Hồ Chí Minh luôn dành tình thương sâu sắc cho phụ nữ, trẻ em và người nghèo khó. Nhà nước ban hành nhiều chế độ ưu đãi nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Song song đó, việc củng cố dân chủ cơ sở giúp người dân trực tiếp tham gia quản lý đời sống địa phương. Quyền làm chủ của người dân được tôn trọng và phát huy mạnh mẽ từ cơ sở.
4.1. Thực thi chính sách dành cho phụ nữ trẻ em và người nghèo
Bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế trong xã hội là ưu tiên hàng đầu của Nhà nước Việt Nam. Phụ nữ được bảo đảm bình đẳng giới trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội. Trẻ em được ưu tiên chăm sóc dinh dưỡng, học tập và bảo vệ khỏi mọi hình thức bạo lực. Người khuyết tật được tạo điều kiện học nghề, hòa nhập cộng đồng và tiếp cận công trình công cộng. Đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ vốn, cơ sở hạ tầng và bảo tồn tiếng nói, văn hóa truyền thống qua các chương trình mục tiêu quốc gia.
4.2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở nhằm phát huy quyền làm chủ
Thực hiện dân chủ ở cơ sở là phương thức hiện thực hóa quyền lực của nhân dân. Phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng được áp dụng rộng rãi. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định rõ trách nhiệm giải trình của chính quyền xã, phường. Người dân trực tiếp bàn bạc và biểu quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống dân sinh. Việc minh bạch thu chi ngân sách địa phương giúp củng cố niềm tin và sự đồng thuận của nhân dân đối với chính quyền.
V. Bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay toàn diện
Bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay là quá trình nỗ lực bền bỉ và không ngừng nghỉ. Công cuộc Đổi mới gần bốn thập kỷ đã mang lại những bước chuyển biến to lớn trên mọi mặt. Việt Nam đạt được nhiều thành tựu nổi bật về giảm nghèo bền vững và phát triển chỉ số con người. Đời sống vật chất lẫn tinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế số và biến đổi khí hậu cũng đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách. Việt Nam tích cực đối thoại và hợp tác quốc tế vì quyền con người.
5.1. Những thành tựu nổi bật và các thách thức đang đặt ra
Việc trúng cử Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc khẳng định vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định, hạ tầng giao thông và viễn thông phát triển mạnh mẽ. Dù vậy, thách thức về chênh lệch phát triển giữa thành thị và nông thôn vẫn cần tiếp tục giải quyết. Rủi ro ô nhiễm môi trường và thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế người dân nghèo. Tội phạm mạng đe dọa đến quyền riêng tư cá nhân. Đội ngũ cán bộ thực thi công vụ tại một số nơi cần nâng cao năng lực.
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền trong tương lai
Kiên định vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người trong công cuộc xây dựng đất nước. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp đồng bộ, bảo vệ quyền con người theo chuẩn mực quốc tế. Nâng cao hiệu quả quản trị công và thúc đẩy chuyển đổi số trong cung cấp dịch vụ công ích. Mở rộng mạng lưới an sinh xã hội toàn diện, bảo đảm không ai bị tụt lại phía sau. Đẩy mạnh công tác giáo dục pháp luật về quyền công dân. Tăng cường đối thoại cởi mở, xây dựng và thực chất với các đối tác quốc tế về nhân quyền.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ NGUYỄN DUY QUÝ VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC Hà Nội - 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ NGUYỄN DUY QUÝ VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Hồ Chí Minh học Mã số: 9310204.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Anh Cường 2. Lý Việt Quang Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu và dữ liệu được trình bày trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ.
Tác giả luận án Nguyễn Duy Quý LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện và nghiên cứu Luận án với đề tài: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người ở Việt Nam, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ cũng như tạo điều kiện của tập thể tập thể Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Khoa học chính trị, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng của Khoa Khoa học chính trị và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất về sự giúp đỡ đó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS. Nguyễn Anh Cường, PGS.
Lý Việt Quang - những giảng viên trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành Luận án này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người bạn, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành Luận án này. Tác giả Luận án NCS. Nguyễn Duy Quý MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC.
1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, câu hỏi, giả thuyết và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu luận án. 15 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Nghiên cứu lý luận về quyền con người. Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người. Nghiên cứu vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người ở Việt Nam.
Đánh giá kết quả đã công bố và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Khái quát chung. Những vấn đề cần nghiên cứu trong luận án .49 Tiểu kết chương 1. 50 Chương 2: LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI.
Một số khái niệm và yếu tố ảnh hưởng. Khái niệm quyền con người. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người. Những yếu tố ảnh hưởng đến đảm bảo quyền con người ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Những nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người. Quyền tự nhiên của con người. Quyền con người trong lĩnh vực chính trị. Quyền con người trong lĩnh vực kinh tế.
Quyền con người trong lĩnh vực văn hóa, xã hội. Quyền của nhóm người dễ bị tổn thương. Tư tưởng Hồ Chí Minh về hợp tác quốc tế về quyền con người. Những giá trị cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người.
Tư tưởng độc lập dân tộc gắn với quyền con người. Tư tưởng về nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân. Tư tưởng về quyền sở hữu, việc làm của con người. Tư tưởng về quyền con người trong lĩnh vực văn hóa.
Tư tưởng về quyền an sinh xã hội của con người. Tư tưởng về hợp tác quốc tế về quyền con người. 117 Tiểu kết chương 2. 120 Chương 3: VẬN DỤNG QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH - THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
Bối cảnh lịch sử và chính trị. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền tự nhiên của con người ở Việt Nam 123 3. Quyền sống, quyền được tôn trọng về nhân phẩm và bất khả xâm phạm về thân thể. Quyền bình đẳng trước pháp luật.
Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người trong lĩnh vực chính trị. Quyền tự do ngôn luận và tự do báo chí. Quyền tham gia bầu cử và ứng cử. Quyền lập hội, tiếp cận và phản bịnh chính sách.
Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người trong lĩnh vực kinh tế 136 3. Quyền lao động và việc làm. Quyền sở hữu tài sản và kinh doanh. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người trong lĩnh vực văn hóa - xã hội.
Quyền được giáo dục. Quyền được chăm sóc sức khỏe. Quyền văn hóa và tiếp cận thông tin. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền của các nhóm dễ bị tổn thương.
Quyền của phụ nữ và trẻ em. Quyền của người khuyết tật. Quyền của người dân tộc thiểu số. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về hợp tác quốc tế vì quyền con người.
Thành tựu và hạn chế trong việc vận dụng quyền con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Các thành tựu đạt được. Các hạn chế và nguyên nhân. Những vấn đề đặt ra đối với việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người ở Việt Nam.
Những thách thức. Những vấn đề đặt ra ảnh hưởng đến thực hiện quyền con người ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh .177 Tiểu kết chương 3. 180 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM. Bối cảnh và yêu cầu đặt ra.
Bối cảnh quốc tế và trong nước. Bối cảnh trong nước. Phương hướng thực hiện đảm bảo quyền con người ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Giải pháp đảm bảo thực hiện quyền con người ở Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
186 3 Tiểu kết chương 4. 193 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 196 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 196 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
197 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CNXH Chủ nghĩa xã hội. XHCN Xã hội chủ nghĩa. CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa. CT/TW Chỉ thị Trung ương.
CEDAW Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ ICCPR Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị, 1966. ICESCR Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hôi và văn hóa, 1966. UPR Cơ chế đánh giá nhân quyền định kỳ toàn thể. OHCHR Văn phòng Cao ủy nhân quyền Liên Hợp Quốc.
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc. PTTH Phát thanh truyền hình. Chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của SIPAS cơ quan hành chính nhà nước. THCS Trung học cơ sở.
THPT Trung học phổ thông. UDHR Tuyên ngôn thế giới về quyền con người 1948. VDPA Tuyên bố và chương trình hành động Viên. Lý do chọn đề tài Quyền con người là giá trị phổ quát, được hình thành qua nhiều thế kỷ đấu tranh của các dân tộc trên thế giới.
Từ Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1789), đến Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948), quyền con người đã trở thành chuẩn mực quốc tế được công nhận rộng rãi, khẳng định quyền tự do, bình đẳng và phẩm giá của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, quyền con người không tồn tại độc lập, mà luôn gắn với bối cảnh chính trị, kinh tế và văn hóa của từng quốc gia. Ở Việt Nam, quyền con người là một trong những nội dung quan trọng được quy định rõ ràng trong Hiến pháp. Đặc biệt, Điều 14 và Điều 15 của Hiến pháp 2013 nhấn mạnh rằng quyền con người là một giá trị cốt lõi trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Mặc dù vậy, việc nhận thức và thực hiện quyền con người ở Việt Nam vẫn đối diện với nhiều thách thức trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đặc biệt khi các tiêu chuẩn và thực tiễn quốc tế về quyền con người thường không tương thích hoàn toàn với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Điều này nhấn mạnh nhu cầu nghiên cứu quyền con người để làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách và pháp luật phù hợp. Không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng yêu cầu hội nhập, nghiên cứu này còn có ý nghĩa sâu rộng trong việc bảo đảm phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam trong thời đại mới. Hồ Chí Minh để lại di sản tư tưởng phong phú về quyền con người, làm nền tảng cho chính sách bảo vệ nhân quyền tại Việt Nam.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người vừa gắn liền với cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, vừa mở rộng sang giải phóng xã hội và con người trên nhiều lĩnh vực. Người đã khẳng định: “Không có gì quý hơn độc lập tự do” [62, tr. 130], nhấn mạnh rằng độc lập dân tộc chính là tiền đề để bảo đảm các quyền cơ bản của con người ở Việt Nam. Người đưa ra quan điềm: “Nếu nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” [51 tr.
Người nhận thấy tính ưu việt của xã hội mới, CNXH mục tiêu cách mạng Việt Nam theo đuổi: “trước hết nhằm làm cho 6 nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc” [57, tr. Hồ Chí Minh không chỉ dừng lại ở việc khẳng định quyền sống, quyền tự do, mà còn đề cao quyền phát triển, coi đây là mục tiêu tối thượng của mọi nỗ lực cách mạng. Tư tưởng của Người thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa các giá trị truyền thống dân tộc với các chuẩn mực quốc tế về quyền con người, từ đó xây dựng một hệ tư tưởng mang tính cách mạng và nhân văn sâu sắc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Duy Quý (2024). Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền Con người [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/van-dung-tu-tuong-ho-chi-minh-ve-quyen-con-nguoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền Con người" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người. Làm rõ giá trị, ý nghĩa, và vận dụng trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Luận án "Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền Con người" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền Con người" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền Con người" thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền Con người" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền Con người" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền Con người" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.